Tesla ngừng sản xuất hai mẫu xe Model S và Model X, đặt cược tương lai vào AI và robot

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tesla đang bước vào một trong những giai đoạn chuyển mình lớn nhất kể từ khi thành lập. Trong tuyên bố gây chú ý tại cuộc họp báo cáo kết quả kinh doanh quý IV vừa qua, CEO Elon Musk xác nhận hãng sẽ chính thức dừng sản xuất hai dòng xe điện cao cấp Model S và Model X trong quý tới, khép lại vai trò của những biểu tượng từng đặt nền móng cho kỷ nguyên xe điện hiện đại.
Máy cộng hưởng từ MRI 3.0 Tesla SIGNA Premier chính thức được chuyển giao cho bệnh viện Chợ Rẫy Máy cộng hưởng từ MRI 3.0 Tesla SIGNA Premier chính thức được chuyển giao cho bệnh viện Chợ Rẫy
Cổ đông Tesla đồng ý trả 1.000 tỷ USD cho Elon Musk trong 10 năm tới Cổ đông Tesla đồng ý trả 1.000 tỷ USD cho Elon Musk trong 10 năm tới
Elon Musk bảo vệ thị thực H-1B, chỉ trích thuế quan của Mỹ làm méo mó thị trường Elon Musk bảo vệ thị thực H-1B, chỉ trích thuế quan của Mỹ làm méo mó thị trường

Quyết định này không chỉ mang ý nghĩa chấm dứt vòng đời sản phẩm, mà còn cho thấy sự thay đổi căn bản trong chiến lược phát triển của Tesla. Từ một nhà sản xuất ô tô điện tiên phong, Tesla đang tái định vị mình là tập đoàn công nghệ, với trọng tâm đặt vào robot, trí tuệ nhân tạocông nghệ tự động hóa.

Elon Musk xác nhận Tesla sẽ dừng sản xuất hai dòng xe điện cao cấp Model S và Model X
CEO Elon Musk trong buổi giới thiệu ra mắt mẫu xe bán tải Tesla Cybertruck (Ảnh: Tesla)

Lời chia tay “danh dự” cho hai biểu tượng

“Đã đến lúc đưa chương trình Model S và X đi đến hồi kết bằng một lời chia tay danh dự”, Elon Musk phát biểu trước các cổ đông. Ông thừa nhận quyết định này mang lại nhiều cảm xúc, nhưng là điều không thể tránh khỏi khi Tesla bước sang một giai đoạn phát triển mới. Musk cũng không quên nhắn nhủ người tiêu dùng: “Nếu bạn đang cân nhắc mua Model S hoặc Model X, thì bây giờ là thời điểm thích hợp”.

Mẫu xe Tesla Model S
Mẫu xe Tesla Model S

Ra mắt năm 2012, Model S là chiếc xe đầu tiên Tesla thiết kế hoàn toàn từ đầu, khác biệt căn bản so với những mẫu xe điện cải tiến từ nền tảng xe xăng trước đó. Với cấu trúc pin đặt dưới sàn, khả năng tăng tốc mạnh mẽ và phạm vi hoạt động vượt trội, Model S nhanh chóng trở thành biểu tượng, góp phần thay đổi cách nhìn của thị trường toàn cầu về xe điện.

Mẫu xe Tesla Model X
Mẫu xe Tesla Model X

Ba năm sau, Tesla tiếp tục giới thiệu Model X, mẫu SUV điện hạng sang với thiết kế cửa cánh chim Falcon Wing gây tranh cãi. Dù tạo được dấu ấn về mặt công nghệ, Model X lại gặp nhiều khó khăn trong sản xuất hàng loạt do cấu trúc phức tạp, kéo theo các vấn đề về chất lượng và chi phí. Những đợt nâng cấp vào năm 2021 không đủ giúp mẫu xe này lấy lại vị thế trên thị trường.

Theo số liệu công bố, dù có giá bán khởi điểm từ 95.000 đến hơn 100.000 USD, Model S và Model X chỉ còn chiếm khoảng 3% tổng lượng xe Tesla giao trong năm vừa qua. Trong khi đó, Model 3 và Model Y, hai dòng xe phổ thông hơn, đóng góp tới 97% trong tổng số 1,59 triệu xe được xuất xưởng.

Mẫu xe Tesla Model 3
Mẫu xe Tesla Model 3
Mẫu xe Tesla Model Y
Mẫu xe Tesla Model Y

Thành công của Tesla trong những năm gần đây phần lớn đến từ Model 3Model Y, hai mẫu xe có giá dễ tiếp cận hơn, phù hợp với thị trường đại chúng. Việc tập trung vào quy mô và tối ưu chi phí đã giúp Tesla duy trì sản lượng cao, nhưng đồng thời cũng khiến các dòng xe cao cấp trở thành “sản phẩm bên lề”.

Bên cạnh yếu tố nội tại, Tesla đang đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng lớn, đặc biệt từ các nhà sản xuất Trung Quốc như BYD, cũng như các hãng xe truyền thống tại châu Âu và Mỹ. Trong bối cảnh đó, việc duy trì các dòng xe có doanh số thấp, chi phí sản xuất cao như Model S và X không còn phù hợp với bài toán kinh doanh.

Trước đây, sự chậm trễ và những vấn đề của mẫu bán tải Cybertruck từng khiến Tesla phải kéo dài vòng đời của Model S và X như một giải pháp tạm thời. Tuy nhiên, khi định hướng chiến lược đã rõ ràng hơn, hai mẫu xe kỳ cựu này không còn chỗ đứng trong bức tranh tương lai mà Elon Musk đang vạch ra.

Tesla đặt cược tương lai vào AI và robot

Một trong những điểm then chốt của quyết định “khai tử” Model S và X nằm ở việc tái cấu trúc nhà máy Fremont, California. Không gian từng dành cho việc lắp ráp hai mẫu xe cao cấp sẽ được cải tạo để phục vụ mục tiêu mới: sản xuất robot nhân hình Optimus.

Robot nhân hình Optimus do Tesla sản xuất
Robot nhân hình Optimus do Tesla sản xuất

Theo Musk, Tesla đặt mục tiêu sản xuất lên tới 1 triệu robot Optimus mỗi năm trong tương lai. Đây là tham vọng lớn, phản ánh niềm tin của ông rằng robot sẽ trở thành mảng kinh doanh cốt lõi, thậm chí vượt xa ô tô về tiềm năng doanh thu và tác động xã hội.

Optimus được Elon Musk mô tả là có khả năng đảm nhiệm nhiều công việc từ sản xuất công nghiệp, logistics cho đến các hoạt động đời sống như chăm sóc trẻ em. Musk cho rằng chuỗi cung ứng robot sẽ “không có điểm chung” với chuỗi cung ứng ô tô hiện tại, mở ra một thị trường hoàn toàn mới.

Tesla coi AI là trọng tâm trong chiến lược phát triển của mình
Tesla coi AI là trọng tâm trong chiến lược phát triển của mình

Bên cạnh việc sản xuất robot, Tesla cũng quan tâm đến lĩnh vực công nghệ trí tuệ nhân tạo. Công ty xác nhận sẽ đầu tư 2 tỷ USD vào xAI, startup AI do chính Elon Musk sáng lập, bất chấp những lo ngại từ một bộ phận cổ đông về xung đột lợi ích.

Giám đốc tài chính Vaibhav Taneja cho biết Tesla dự kiến chi hơn 20 tỷ USD trong năm nay để xây dựng cơ sở hạ tầng AI và năng lực sản xuất mới. Từ các tuyên bố chính thức, Tesla không còn muốn được nhìn nhận đơn thuần là một hãng xe điện, mà là một doanh nghiệp công nghệ với AI làm trung tâm.

Xe tự hành Tesla Cybercab
Xe tự hành Tesla Cybercab

Song song với robot và AI, Tesla vẫn theo đuổi tham vọng trong lĩnh vực xe tự hành. Hãng đặt mục tiêu mở rộng dịch vụ Cybercab tới thêm 7 thành phố tại Mỹ trong mùa hè tới, đồng thời kỳ vọng sớm được phê duyệt phần mềm tự lái hoàn toàn (FSD) tại châu Âu và Trung Quốc.

Số lượng người đăng ký FSD đã tăng 38%, đạt mức 1,1 triệu tài khoản. Tuy nhiên, các cơ quan quản lý an toàn giao thông tại Mỹ vẫn đang giám sát chặt chẽ những tuyên bố của Musk về khả năng thực tế của công nghệ này, trong bối cảnh các vấn đề pháp lý và an toàn chưa hoàn toàn được giải quyết.

Di sản Model S, Model X và tương lai nhiều rủi ro

Dù bị khai tử, Model S và Model X vẫn giữ vị trí đặc biệt trong lịch sử Tesla. Chúng không chỉ là những sản phẩm thương mại, mà còn là biểu tượng giúp xe điện bước ra khỏi hình ảnh kén người dùng, mở đường cho làn sóng điện hóa toàn cầu.

Việc khai tử 2 dòng xe này không phải là quyết định cảm tính của Tesla
Việc khai tử 2 dòng xe này không phải là quyết định cảm tính của Tesla

Đối với Elon Musk, việc khép lại hai dòng xe này là một quyết định mang tính chiến lược hơn là cảm tính. Sau khi củng cố quyền lực tại Tesla và nhận được sự ủng hộ lớn từ cổ đông, Musk gần như toàn quyền định đoạt hướng đi của công ty.

Chuyển dịch từ sản xuất ô tô sang xây dựng một đế chế AI và robot có thể là bước ngoặt giúp Tesla vượt qua giai đoạn tăng trưởng chậm của thị trường xe điện. Tuy nhiên, đây cũng là canh bạc đầy rủi ro, đòi hỏi nguồn vốn khổng lồ và niềm tin vào những công nghệ chưa được kiểm chứng toàn diện.

Có thể bạn quan tâm

Ford Ranger 6 bánh: Bán tải quân sự không dành cho số đông

Ford Ranger 6 bánh: Bán tải quân sự không dành cho số đông

Xe 365
Ford Ranger 6 bánh được phát triển cho nhiệm vụ quân sự, kết hợp động cơ diesel V6 với mô-tơ điện phía sau, hệ thống treo hạng nặng và khả năng vận hành trên địa hình khắc nghiệt.
Xe xăng vắng bóng trong top 10 mẫu xe bán chạy nhất Trung Quốc

Xe xăng vắng bóng trong top 10 mẫu xe bán chạy nhất Trung Quốc

Xe và phương tiện
Xe thuần điện tiếp tục áp đảo trong top 10 mẫu xe bán chạy nhất Trung Quốc khi chiếm 9/10 vị trí bán chạy nhất tháng 8/2026, trong khi xe xăng chỉ còn 5 đại diện trong top 20.
Tháng 9 này Ford Việt Nam ưu đãi những gì?

Tháng 9 này Ford Việt Nam ưu đãi những gì?

Xe 365
Các hoạt động được xây dựng xoay quanh ba tinh thần Kiến Tạo - Khám Phá - Bứt Phá, kết hợp trải nghiệm sản phẩm, lái thử và các hoạt động tương tác, qua đó đưa Ready Set Ford đến gần hơn với khách hàng tại từng địa phương.
Volvo XC40 2028 trình làng diện mạo mới, tạm biệt bản chạy điện EX40

Volvo XC40 2028 trình làng diện mạo mới, tạm biệt bản chạy điện EX40

Đánh giá - Trải nghiệm
Volvo làm mới đầu xe, nội thất và hệ thống an toàn cho cặp đôi XC40 và EX40, nhưng khách hàng Mỹ chỉ nhận được nửa còn lại của cặp đôi này khi bản chạy điện bị loại khỏi danh mục bán ra tại thị trường này.
Tài xế Grab kêu gọi tắt app, tranh cãi chuyện chia tiền mỗi cuốc xe

Tài xế Grab kêu gọi tắt app, tranh cãi chuyện chia tiền mỗi cuốc xe

Xe 365
Hàng loạt tài xế Grab kêu gọi tắt ứng dụng trong 2 ngày 12-13/9, với lý do giá cước thấp trong khi chi phí vận hành và tỷ lệ chia cho nền tảng khiến thu nhập thực nhận giảm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
28°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa vừa
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
Miếng SJC Nghệ An 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
Miếng SJC Thái Bình 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,920 ▼40K 14,520 ▼40K
Trang sức 99.99 13,930 ▼40K 14,530 ▼40K
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,426 ▲1283K 14,562 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,426 ▲1283K 14,563 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 ▼4K 1,451 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 ▼4K 1,452 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,396 ▲1256K 1,441 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,673 ▼396K 142,673 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,436 ▼300K 108,236 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,348 ▲79486K 98,148 ▲88306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,826 ▼70678K 8,806 ▼79498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,369 ▼233K 84,169 ▼233K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,446 ▼167K 60,246 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17991 18265 18840
CAD 18163 18439 19056
CHF 31086 31464 32107
CNY 0 3831 3927
EUR 29350 29570 30647
GBP 34230 34621 35554
HKD 0 3182 3384
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14685 15271
SGD 19908 20190 20758
THB 697 760 813
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26167
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,431 29,455 30,851
JPY 163.75 164.05 173.96
GBP 34,432 34,525 35,719
AUD 18,208 18,274 18,967
CAD 18,377 18,436 19,114
CHF 31,346 31,443 32,373
SGD 20,034 20,096 20,893
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 746.35 755.57 809.01
NZD 14,694 14,830 15,273
SEK - 2,621 2,713
DKK - 3,947 4,087
NOK - 2,749 2,846
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,956.94 - 6,723.75
TWD 738.75 - 894.47
SAR - 6,801 7,164.36
KWD - 82,391 87,672
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,454 29,572 30,769
GBP 34,423 34,561 35,590
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,182 31,307 32,240
JPY 164.26 164.92 172.88
AUD 18,202 18,275 18,869
SGD 20,099 20,180 20,774
THB 763 766 802
CAD 18,377 18,451 19,043
NZD 14,773 15,313
KRW 18.44 20.41
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26170
AUD 18194 18294 19224
CAD 18372 18472 19489
CHF 31322 31352 32938
CNY 3814.7 3839.7 3974.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29548 29578 31303
GBP 34555 34605 36363
HKD 0 3305 0
JPY 164.75 165.25 175.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14812 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20073 20203 20935
THB 0 727.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14260000 14260000 14560000
SBJ 13000000 13000000 14560000
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,692 25,812 26,160
USD20 25,662 25,812 26,160
USD1 25,642 25,812 26,160
AUD 18,324 18,424 19,537
EUR 29,484 29,584 31,249
CAD 18,327 18,427 19,737
SGD 20,203 20,353 20,908
JPY 166.21 167.71 173.25
GBP 34,522 34,672 35,736
XAU 14,318,000 0 14,622,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/09/2026 17:00