Tesla ngừng sản xuất hai mẫu xe Model S và Model X, đặt cược tương lai vào AI và robot

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tesla đang bước vào một trong những giai đoạn chuyển mình lớn nhất kể từ khi thành lập. Trong tuyên bố gây chú ý tại cuộc họp báo cáo kết quả kinh doanh quý IV vừa qua, CEO Elon Musk xác nhận hãng sẽ chính thức dừng sản xuất hai dòng xe điện cao cấp Model S và Model X trong quý tới, khép lại vai trò của những biểu tượng từng đặt nền móng cho kỷ nguyên xe điện hiện đại.
Máy cộng hưởng từ MRI 3.0 Tesla SIGNA Premier chính thức được chuyển giao cho bệnh viện Chợ Rẫy Máy cộng hưởng từ MRI 3.0 Tesla SIGNA Premier chính thức được chuyển giao cho bệnh viện Chợ Rẫy
Cổ đông Tesla đồng ý trả 1.000 tỷ USD cho Elon Musk trong 10 năm tới Cổ đông Tesla đồng ý trả 1.000 tỷ USD cho Elon Musk trong 10 năm tới
Elon Musk bảo vệ thị thực H-1B, chỉ trích thuế quan của Mỹ làm méo mó thị trường Elon Musk bảo vệ thị thực H-1B, chỉ trích thuế quan của Mỹ làm méo mó thị trường

Quyết định này không chỉ mang ý nghĩa chấm dứt vòng đời sản phẩm, mà còn cho thấy sự thay đổi căn bản trong chiến lược phát triển của Tesla. Từ một nhà sản xuất ô tô điện tiên phong, Tesla đang tái định vị mình là tập đoàn công nghệ, với trọng tâm đặt vào robot, trí tuệ nhân tạocông nghệ tự động hóa.

Elon Musk xác nhận Tesla sẽ dừng sản xuất hai dòng xe điện cao cấp Model S và Model X
CEO Elon Musk trong buổi giới thiệu ra mắt mẫu xe bán tải Tesla Cybertruck (Ảnh: Tesla)

Lời chia tay “danh dự” cho hai biểu tượng

“Đã đến lúc đưa chương trình Model S và X đi đến hồi kết bằng một lời chia tay danh dự”, Elon Musk phát biểu trước các cổ đông. Ông thừa nhận quyết định này mang lại nhiều cảm xúc, nhưng là điều không thể tránh khỏi khi Tesla bước sang một giai đoạn phát triển mới. Musk cũng không quên nhắn nhủ người tiêu dùng: “Nếu bạn đang cân nhắc mua Model S hoặc Model X, thì bây giờ là thời điểm thích hợp”.

Mẫu xe Tesla Model S
Mẫu xe Tesla Model S

Ra mắt năm 2012, Model S là chiếc xe đầu tiên Tesla thiết kế hoàn toàn từ đầu, khác biệt căn bản so với những mẫu xe điện cải tiến từ nền tảng xe xăng trước đó. Với cấu trúc pin đặt dưới sàn, khả năng tăng tốc mạnh mẽ và phạm vi hoạt động vượt trội, Model S nhanh chóng trở thành biểu tượng, góp phần thay đổi cách nhìn của thị trường toàn cầu về xe điện.

Mẫu xe Tesla Model X
Mẫu xe Tesla Model X

Ba năm sau, Tesla tiếp tục giới thiệu Model X, mẫu SUV điện hạng sang với thiết kế cửa cánh chim Falcon Wing gây tranh cãi. Dù tạo được dấu ấn về mặt công nghệ, Model X lại gặp nhiều khó khăn trong sản xuất hàng loạt do cấu trúc phức tạp, kéo theo các vấn đề về chất lượng và chi phí. Những đợt nâng cấp vào năm 2021 không đủ giúp mẫu xe này lấy lại vị thế trên thị trường.

Theo số liệu công bố, dù có giá bán khởi điểm từ 95.000 đến hơn 100.000 USD, Model S và Model X chỉ còn chiếm khoảng 3% tổng lượng xe Tesla giao trong năm vừa qua. Trong khi đó, Model 3 và Model Y, hai dòng xe phổ thông hơn, đóng góp tới 97% trong tổng số 1,59 triệu xe được xuất xưởng.

Mẫu xe Tesla Model 3
Mẫu xe Tesla Model 3
Mẫu xe Tesla Model Y
Mẫu xe Tesla Model Y

Thành công của Tesla trong những năm gần đây phần lớn đến từ Model 3Model Y, hai mẫu xe có giá dễ tiếp cận hơn, phù hợp với thị trường đại chúng. Việc tập trung vào quy mô và tối ưu chi phí đã giúp Tesla duy trì sản lượng cao, nhưng đồng thời cũng khiến các dòng xe cao cấp trở thành “sản phẩm bên lề”.

Bên cạnh yếu tố nội tại, Tesla đang đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng lớn, đặc biệt từ các nhà sản xuất Trung Quốc như BYD, cũng như các hãng xe truyền thống tại châu Âu và Mỹ. Trong bối cảnh đó, việc duy trì các dòng xe có doanh số thấp, chi phí sản xuất cao như Model S và X không còn phù hợp với bài toán kinh doanh.

Trước đây, sự chậm trễ và những vấn đề của mẫu bán tải Cybertruck từng khiến Tesla phải kéo dài vòng đời của Model S và X như một giải pháp tạm thời. Tuy nhiên, khi định hướng chiến lược đã rõ ràng hơn, hai mẫu xe kỳ cựu này không còn chỗ đứng trong bức tranh tương lai mà Elon Musk đang vạch ra.

Tesla đặt cược tương lai vào AI và robot

Một trong những điểm then chốt của quyết định “khai tử” Model S và X nằm ở việc tái cấu trúc nhà máy Fremont, California. Không gian từng dành cho việc lắp ráp hai mẫu xe cao cấp sẽ được cải tạo để phục vụ mục tiêu mới: sản xuất robot nhân hình Optimus.

Robot nhân hình Optimus do Tesla sản xuất
Robot nhân hình Optimus do Tesla sản xuất

Theo Musk, Tesla đặt mục tiêu sản xuất lên tới 1 triệu robot Optimus mỗi năm trong tương lai. Đây là tham vọng lớn, phản ánh niềm tin của ông rằng robot sẽ trở thành mảng kinh doanh cốt lõi, thậm chí vượt xa ô tô về tiềm năng doanh thu và tác động xã hội.

Optimus được Elon Musk mô tả là có khả năng đảm nhiệm nhiều công việc từ sản xuất công nghiệp, logistics cho đến các hoạt động đời sống như chăm sóc trẻ em. Musk cho rằng chuỗi cung ứng robot sẽ “không có điểm chung” với chuỗi cung ứng ô tô hiện tại, mở ra một thị trường hoàn toàn mới.

Tesla coi AI là trọng tâm trong chiến lược phát triển của mình
Tesla coi AI là trọng tâm trong chiến lược phát triển của mình

Bên cạnh việc sản xuất robot, Tesla cũng quan tâm đến lĩnh vực công nghệ trí tuệ nhân tạo. Công ty xác nhận sẽ đầu tư 2 tỷ USD vào xAI, startup AI do chính Elon Musk sáng lập, bất chấp những lo ngại từ một bộ phận cổ đông về xung đột lợi ích.

Giám đốc tài chính Vaibhav Taneja cho biết Tesla dự kiến chi hơn 20 tỷ USD trong năm nay để xây dựng cơ sở hạ tầng AI và năng lực sản xuất mới. Từ các tuyên bố chính thức, Tesla không còn muốn được nhìn nhận đơn thuần là một hãng xe điện, mà là một doanh nghiệp công nghệ với AI làm trung tâm.

Xe tự hành Tesla Cybercab
Xe tự hành Tesla Cybercab

Song song với robot và AI, Tesla vẫn theo đuổi tham vọng trong lĩnh vực xe tự hành. Hãng đặt mục tiêu mở rộng dịch vụ Cybercab tới thêm 7 thành phố tại Mỹ trong mùa hè tới, đồng thời kỳ vọng sớm được phê duyệt phần mềm tự lái hoàn toàn (FSD) tại châu Âu và Trung Quốc.

Số lượng người đăng ký FSD đã tăng 38%, đạt mức 1,1 triệu tài khoản. Tuy nhiên, các cơ quan quản lý an toàn giao thông tại Mỹ vẫn đang giám sát chặt chẽ những tuyên bố của Musk về khả năng thực tế của công nghệ này, trong bối cảnh các vấn đề pháp lý và an toàn chưa hoàn toàn được giải quyết.

Di sản Model S, Model X và tương lai nhiều rủi ro

Dù bị khai tử, Model S và Model X vẫn giữ vị trí đặc biệt trong lịch sử Tesla. Chúng không chỉ là những sản phẩm thương mại, mà còn là biểu tượng giúp xe điện bước ra khỏi hình ảnh kén người dùng, mở đường cho làn sóng điện hóa toàn cầu.

Việc khai tử 2 dòng xe này không phải là quyết định cảm tính của Tesla
Việc khai tử 2 dòng xe này không phải là quyết định cảm tính của Tesla

Đối với Elon Musk, việc khép lại hai dòng xe này là một quyết định mang tính chiến lược hơn là cảm tính. Sau khi củng cố quyền lực tại Tesla và nhận được sự ủng hộ lớn từ cổ đông, Musk gần như toàn quyền định đoạt hướng đi của công ty.

Chuyển dịch từ sản xuất ô tô sang xây dựng một đế chế AI và robot có thể là bước ngoặt giúp Tesla vượt qua giai đoạn tăng trưởng chậm của thị trường xe điện. Tuy nhiên, đây cũng là canh bạc đầy rủi ro, đòi hỏi nguồn vốn khổng lồ và niềm tin vào những công nghệ chưa được kiểm chứng toàn diện.

Có thể bạn quan tâm

Land Cruiser FJ gia nhập thị trường Việt Nam, giá từ 1,198 tỷ đồng

Land Cruiser FJ gia nhập thị trường Việt Nam, giá từ 1,198 tỷ đồng

Xe 365
Toyota Việt Nam chính thức giới thiệu Land Cruiser FJ với giá từ 1,198 tỷ đồng. Mẫu SUV cỡ nhỏ hướng đến khách hàng yêu thích off-road nhưng vẫn cần một chiếc xe linh hoạt cho nhu cầu sử dụng hằng ngày.
Mẹo chăm sóc ô tô giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa

Mẹo chăm sóc ô tô giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa

Xe 365
Nhiều chủ xe chỉ quan tâm đến việc sửa chữa khi ô tô gặp sự cố, trong khi những thao tác đơn giản hằng ngày có thể giúp kéo dài tuổi thọ xe và giảm đáng kể chi phí bảo dưỡng. Từ cách xử lý kính mờ, bảo vệ sơn xe đến kiểm tra lốp và ắc quy, các mẹo dưới đây sẽ giúp người dùng sử dụng ô tô an toàn, bền bỉ và tiết kiệm hơn.
BYD Qin Max sắp ra mắt: Sedan cỡ D, sạc pin 9 phút đạt 97%

BYD Qin Max sắp ra mắt: Sedan cỡ D, sạc pin 9 phút đạt 97%

Xe 365
BYD chuẩn bị bổ sung mẫu sedan Qin Max vào dải sản phẩm tại Trung Quốc với kích thước ngang Toyota Camry, thiết kế mới, hai tùy chọn động cơ và công nghệ sạc siêu nhanh giúp nạp pin gần đầy chỉ sau 9 phút.
BMW triệu hồi hơn 318.000 xe tại Mỹ do nguy cơ cháy bộ đề

BMW triệu hồi hơn 318.000 xe tại Mỹ do nguy cơ cháy bộ đề

Xe và phương tiện
BMW triển khai đợt triệu hồi hơn 318.000 xe tại Mỹ sau khi phát hiện bộ đề có thể quá nhiệt, làm tăng nguy cơ cháy. Nhiều mẫu BMW và Toyota Supra nằm trong diện ảnh hưởng.
MINI Aceman ra mắt thị trường xe Việt Nam, giá từ 2,419 tỷ đồng

MINI Aceman ra mắt thị trường xe Việt Nam, giá từ 2,419 tỷ đồng

Xe 365
MINI chính thức giới thiệu Aceman tại thị trường Việt Nam. Mẫu xe hướng đến khách hàng đô thị với thiết kế đặc trưng, phạm vi hoạt động hơn 400 km và nhiều công nghệ hỗ trợ lái.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
28°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,700 141,600
Hà Nội - PNJ 136,700 141,600
Đà Nẵng - PNJ 136,700 141,600
Miền Tây - PNJ 136,700 141,600
Tây Nguyên - PNJ 136,700 141,600
Đông Nam Bộ - PNJ 136,700 141,600
Cập nhật: 31/07/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,770 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,770 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,770 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,770 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,770 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,770 14,170
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,360 14,060
Trang sức 99.99 13,370 14,070
Cập nhật: 31/07/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,377 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,377 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,372 1,412
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,372 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,342 1,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,822 137,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,476 10,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,015 94,815
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,527 8,507
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,512 81,312
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,402 58,202
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 1,417
Cập nhật: 31/07/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17802 18076 18652
CAD 18181 18457 19076
CHF 31688 32068 32716
CNY 0 3849 3942
EUR 29519 29740 30824
GBP 34394 34786 35737
HKD 0 3219 3422
JPY 154 158 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15626
SGD 19859 20141 20722
THB 698 762 815
USD (1,2) 26014 0 0
USD (5,10,20) 26055 0 0
USD (50,100) 26084 26093 26463
Cập nhật: 31/07/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,486 29,510 30,905
JPY 156.25 156.53 165.95
GBP 34,458 34,551 35,735
AUD 17,947 18,012 18,697
CAD 18,350 18,409 19,086
CHF 31,776 31,875 32,821
SGD 19,941 20,003 20,790
CNY - 3,817 3,963
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 16.86 17.58 19.12
THB 744.55 753.75 806.92
NZD 14,937 15,076 15,526
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,955 4,095
NOK - 2,689 2,787
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.96 - 6,780.07
TWD 730.01 - 884.27
SAR - 6,885.1 7,251.32
KWD - 83,165 88,479
Cập nhật: 31/07/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,601 29,720 30,915
GBP 34,533 34,672 35,702
HKD 3,288 3,301 3,418
CHF 31,771 31,899 32,820
JPY 156.99 157.62 165.54
AUD 17,975 18,047 18,642
SGD 20,066 20,147 20,738
THB 767 770 806
CAD 18,409 18,483 19,064
NZD 15,027 15,572
KRW 17.45 19.38
Cập nhật: 31/07/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26460
AUD 17970 18070 19000
CAD 18353 18453 19467
CHF 31877 31907 33485
CNY 3830.4 3855.4 3990.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29677 29707 31433
GBP 34657 34707 36468
HKD 0 3355 0
JPY 157.43 157.93 168.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15129 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19998 20128 20855
THB 0 726.7 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13800000 13800000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 31/07/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,136 26,186 26,520
USD20 26,086 26,186 26,550
USD1 26,036 26,186 26,586
AUD 17,977 18,077 19,185
EUR 29,455 29,555 31,211
CAD 18,311 18,411 19,717
SGD 20,078 20,228 20,784
JPY 157.76 159.26 164.81
GBP 34,476 34,626 35,850
XAU 13,768,000 0 14,172,000
CNY 0 3,742 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/07/2026 03:00