Giá vàng hôm nay 30/7: Nhẫn trơn vượt 143 triệu đồng, SJC giữ mốc 142,5 triệu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 30/7 tăng tại nhiều thương hiệu lớn, nhẫn trơn lên 143,5 triệu đồng mỗi lượng, vàng miếng SJC giữ 142,5 triệu, thế giới lùi về 4.059 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 24/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn chênh nhau 3 triệu đồng Giá vàng hôm nay 24/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn chênh nhau 3 triệu đồng
Giá vàng hôm nay 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn cùng hạ nhiệt sau phiên tăng nóng Giá vàng hôm nay 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn cùng hạ nhiệt sau phiên tăng nóng
Giá vàng hôm nay 29/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 140,5 triệu, nhẫn trơn hạ nhiệt Giá vàng hôm nay 29/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 140,5 triệu, nhẫn trơn hạ nhiệt

Giá vàng trong nước sáng nay tăng tại nhiều thương hiệu lớn

Cập nhật lúc 11 giờ hôm nay 30/7, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng miếng SJC ở 138,5-142,5 triệu đồng/lượng cho hai chiều mua vào và bán ra. Cả hai chiều đứng yên so với chốt phiên hôm qua, mức tăng giảm bằng không ở toàn bộ khu vực gồm Hồ Chí Minh, Miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và Miền Trung. Chênh lệch mua bán giữ ở 4 triệu đồng mỗi lượng.

Bảo Tín Minh Châu khu vực Hà Nội đưa vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long lên 139,6 triệu đồng mua vào và 143,5 triệu đồng bán ra mỗi lượng, tăng so với phiên liền trước. Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu cùng mức 139,6-143,5 triệu đồng/lượng, giữ vị trí cao nhất thị trường trong sáng nay. Sản phẩm quà mừng bản vị vàng Bảo Tín Minh Châu cũng giao dịch ở 139,6-143,5 triệu đồng/lượng.

Cùng hệ thống, giá vàng miếng SJC giữ 138,5-142,5 triệu đồng/lượng. Trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 giao dịch 138,5-142,5 triệu đồng/lượng, còn loại 99.9 thấp hơn 20 nghìn đồng mỗi chỉ, tương đương 138,3-142,3 triệu đồng/lượng. Vàng nguyên liệu mua vào 129,3 triệu đồng/lượng, vàng hệ thống mua vào 134,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới vượt mốc lịch sử 5.000 USD/ounce
Giá vàng hôm nay 30/7, nhẫn trơn vượt 143 triệu, SJC giữ 142,5 triệu đồng

Bảo Tín Mạnh Hải cập nhật bảng giá vàng lúc 9 giờ 16 phút với nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) mua vào 139,6 triệu đồng và bán ra 143,5 triệu đồng mỗi lượng, tăng ở cả hai chiều. Đồng vàng Kim Gia Bảo hoa sen áp cùng mức giá. Nhẫn tròn 999.9 Bảo Tín Mạnh Hải mua vào 139 triệu đồng/lượng.

Vàng trang sức 24K (999.9) tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch 138,5-142,5 triệu đồng/lượng, loại 99.9 ở 138,4-142,4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng SJC do doanh nghiệp phân phối giữ 138,5-142,5 triệu đồng/lượng. Vàng nguyên liệu 999,9 mua vào 130,3 triệu đồng/lượng, cao hơn 1 triệu đồng so với mức nguyên liệu cùng loại tại Bảo Tín Minh Châu.

Phú Quý chốt bảng giá vàng lúc 10 giờ 58 phút, toàn bộ sản phẩm gắn mũi tên tăng và chỉ số tổng hợp của doanh nghiệp tăng 0,99%. Vàng miếng SJC, nhẫn tròn Phú Quý 999.9 và vàng Phú Quý 1 lượng 999.9 cùng đứng ở 138,5-142,5 triệu đồng/lượng. Loại 1 lượng 99.9 thấp hơn một bậc, giao dịch 138,4-142,4 triệu đồng/lượng.

Nhóm trang sức tại Phú Quý giãn rộng hơn về chênh lệch. Vàng trang sức 999.9 mua vào 135,5 triệu đồng và bán ra 141,5 triệu đồng mỗi lượng, vàng trang sức 999 ở 135,4-141,4 triệu đồng/lượng. Vàng 999.9 phi SJC mua vào 130 triệu đồng và bán ra 141,5 triệu đồng mỗi lượng, khoảng cách hai chiều lên tới 11,5 triệu đồng.

PNJ cập nhật giá vàng lúc 8 giờ 54 phút và áp cùng mặt bằng cho sáu khu vực gồm TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Miền Tây, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Vàng miếng PNJ giao dịch 137,5-142,4 triệu đồng/lượng, vàng miếng SJC bán tại PNJ ở 138,5-142,5 triệu đồng/lượng. Nhẫn trơn PNJ 999.9 và vàng Kim Bảo 999.9 cùng đứng ở 137,5-142,4 triệu đồng/lượng.

Mặt bằng chung sáng nay, giá vàng miếng và nhẫn trơn bán ra dao động 142,4-143,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch giữa hai chiều phổ biến 3,9-4,9 triệu đồng mỗi lượng. Người mua giữ vàng trong ngắn hạn phải chịu ngay khoản hao hụt tương ứng nếu bán lại, nên phần chênh lệch trở thành yếu tố cần tính trước khi xuống tiền.

Giá vàng thế giới lùi về sát 4.050 USD sau quyết định của Fed

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay XAUUSD lúc 11 giờ hôm nay đứng ở 4.059,67 USD/ounce, giảm 6,76 USD, tương đương 0,17%. Quy đổi theo tỷ giá bán ra 26.520 đồng/USD tại Vietcombank, mỗi lượng vàng thế giới tương đương khoảng 129,8 triệu đồng khi chưa cộng thuế và phí gia công.

Khoảng cách giữa giá vàng miếng SJC bán ra và giá vàng thế giới quy đổi vào khoảng 12,7 triệu đồng/lượng. Với nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu, khoảng cách rộng hơn, lên gần 13,7 triệu đồng/lượng.

Chiều 29/7 theo giờ Mỹ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ năm liên tiếp trong phạm vi 3,5-3,75%, bất chấp lạm phát dai dẳng và giá năng lượng tăng mạnh do xung đột Trung Đông. Ba thành viên FOMC bỏ phiếu ngược, nghiêng về phương án tăng lãi suất. Chủ tịch Fed Kevin Warsh phát tín hiệu rằng nếu lạm phát duy trì ở mức cao suốt giai đoạn dự báo, tăng lãi suất có thể trở thành lựa chọn chính sách phù hợp.

Biểu đồ giá vàng thế giới 30/7
Biểu đồ giá vàng thế giới 30/7

Kitco News ghi nhận giá vàng giao ngay chốt phiên 29/7 quanh 4.043,60 USD/ounce, tăng 0,12%, với biên độ ngày 3.995,20-4.048,80 USD. Giá vàng vẫn nằm dưới vùng kháng cự 4.041,65-4.072,40 USD từng chặn các nhịp hồi phục gần đây. Lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,60% và chỉ số USD Index quanh 101,3 điểm, hai yếu tố tiếp tục hạn chế dư địa tăng của kim loại quý.

Ông Colin Cieszynski, Chiến lược gia thị trường trưởng tại SIA Wealth Management, cho rằng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất đến ít nhất tháng 9 và giá vàng có thể đi ngang trong 3-6 tháng tới.

Ông Kevin Grady, Chủ tịch Phoenix Futures and Options, nhận định thị trường vàng đang chờ một đồng thuận từ Fed, nhưng bản thân FOMC bất định không kém cuộc chiến tại Trung Đông.

Ông Lukman Otunuga, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại FXTM, cho biết phần lớn diễn biến sắp tới phụ thuộc dữ liệu lạm phát. Ông lưu ý mức thuế nhập khẩu mới 10-12,5% của Mỹ áp lên hàng hóa từ các đối tác thương mại lớn tạo thêm bất định và đe dọa hiệu ứng lạm phát vòng hai, khiến Fed càng ít dư địa nới lỏng. Cùng thời điểm, Commerzbank hạ dự báo giá vàng và giá bạc sau khi đánh giá lại tác động của xung đột Trung Đông.

Yếu tố địa chính trị vẫn giữ một phần lực đỡ cho giá vàng. Iran phóng tên lửa vào các căn cứ Mỹ tại Jordan, phía Mỹ bắn hạ nhiều tên lửa đạn đạo, còn eo biển Hormuz duy trì trạng thái thông thương dưới áp lực quân sự. Giá dầu Brent giữ quanh 82 USD/thùng, kéo theo lo ngại lạm phát chi phí đẩy và củng cố lập trường thắt chặt của nhiều ngân hàng trung ương.

Dòng vốn cũng phân hóa mạnh theo khu vực. Các quỹ ETF vàng châu Á hút kỷ lục 12 tỷ USD trong nửa đầu năm 2026 nhờ nhu cầu bán lẻ tại Ấn Độ và Trung Quốc, trong khi quỹ ETF Bắc Mỹ bị rút 5,5 tỷ USD. Nhu cầu mua ròng của các ngân hàng trung ương tiếp tục bù đắp phần nào cho dòng vốn rút khỏi phương Tây.

Trong hôm nay, thị trường hướng sang số liệu GDP quý II và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu của Mỹ. Nếu tăng trưởng và thị trường lao động giữ được sức bền, kỳ vọng tăng lãi suất tháng 9 sẽ mạnh thêm và giá vàng khó bứt lên khỏi vùng 4.100 USD/ounce. Ở chiều ngược lại, mốc tâm lý 4.000 USD/ounce vẫn là vùng hỗ trợ mà giá vàng thế giới bảo vệ thành công suốt hơn năm tuần qua, nên nhịp giảm hiện tại chưa làm thay đổi cấu trúc trung hạn của thị trường.

Với thị trường trong nước, giá vàng miếng và giá vàng nhẫn vẫn bám sát nhau ở vùng 142-143,5 triệu đồng/lượng, phản ánh nguồn cung hạn chế và sức mua thực còn duy trì. Diễn biến giá vàng những phiên tới phụ thuộc nhiều vào tín hiệu lãi suất từ Mỹ cùng mức độ căng thẳng tại Trung Đông.

Có thể bạn quan tâm

Diễn đàn Kinh tế Thủ đô 2026: Kết nối doanh nghiệp với AI, vốn và thị trường

Diễn đàn Kinh tế Thủ đô 2026: Kết nối doanh nghiệp với AI, vốn và thị trường

Kết nối sáng tạo
Diễn đàn Kinh tế Thủ đô 2026 sẽ diễn ra ngày 31/7 tại Hà Nội với sự tham gia của khoảng 350 đại biểu. Chương trình tập trung vào các giải pháp ứng dụng AI, thương mại điện tử, chuyển đổi số và kết nối đầu tư nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển nhanh, bền vững.
Chứng khoán 29/7: Bứt phá nhờ họ Vingroup, VN-Index vượt mốc 1.700 điểm

Chứng khoán 29/7: Bứt phá nhờ họ Vingroup, VN-Index vượt mốc 1.700 điểm

Thị trường
Thị trường chứng khoán Việt Nam khép lại phiên 29/7 với sắc xanh lan tỏa khi VN-Index tăng 24,06 điểm lên 1.704,68 điểm, bộ ba cổ phiếu họ Vingroup dẫn dắt đà phục hồi cùng lực cầu bắt đáy trở lại ở vùng giá thấp.
Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%

Lợi nhuận công ty mẹ GELEX bốc hơi 463 tỷ đồng, hợp nhất vẫn tăng 13,1%

Doanh nghiệp số
GELEX công bố báo cáo tài chính riêng quý 2/2026 với lợi nhuận sau thuế 25,6 tỷ đồng, giảm 94,8% so với cùng kỳ, trong khi lợi nhuận hợp nhất đạt 1.354,5 tỷ đồng.
SSI chi 500 tỷ đồng lập quỹ đầu tư công nghệ SSI-NextGen, nắm 83,33% vốn

SSI chi 500 tỷ đồng lập quỹ đầu tư công nghệ SSI-NextGen, nắm 83,33% vốn

Khởi nghiệp
Hội đồng đầu tư SSI duyệt góp 500 tỷ đồng vào Quỹ Đầu tư Công nghệ Thế hệ Mới SSI, tương ứng 83,33% vốn điều lệ dự kiến 600 tỷ đồng của quỹ công nghệ này.
Apple chạm mốc vốn hóa 5.000 tỷ USD, chiến lược AI dè dặt bất ngờ thắng thế

Apple chạm mốc vốn hóa 5.000 tỷ USD, chiến lược AI dè dặt bất ngờ thắng thế

Thị trường
Apple lần đầu chạm mốc vốn hóa 5.000 tỷ USD trong phiên 29/7, chỉ một ngày sau khi vượt Nvidia, cho thấy thị trường đang nhìn lại cách chi tiền cho AI.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa vừa
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
34°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
27°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,500 ▲1000K 142,400 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 137,500 ▲1000K 142,400 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 137,500 ▲1000K 142,400 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 137,500 ▲1000K 142,400 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 137,500 ▲1000K 142,400 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,500 ▲1000K 142,400 ▲1200K
Cập nhật: 30/07/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,850 ▲100K 14,250 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 13,850 ▲100K 14,250 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 13,850 ▲100K 14,250 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 ▲50K 14,250 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 ▲50K 14,250 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 ▲50K 14,250 ▲50K
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,440 ▲50K 14,140 ▲50K
Trang sức 99.99 13,450 ▲50K 14,150 ▲50K
Cập nhật: 30/07/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,385 ▲10K 14,252 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,385 ▲10K 14,253 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 138 ▲1K 142 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 138 ▲1K 1,421 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 135 ▲1K 140 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,614 ▲990K 138,614 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,361 ▲85900K 105,161 ▲94720K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,556 ▼76323K 9,536 ▼85143K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,759 ▲611K 85,559 ▲611K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,978 ▲583K 81,778 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,736 ▲417K 58,536 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▲10K 1,425 ▲10K
Cập nhật: 30/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17749 18022 18597
CAD 18186 18462 19077
CHF 31609 31989 32629
CNY 0 3850 3943
EUR 29495 29716 30792
GBP 34302 34693 35623
HKD 0 3223 3425
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14963 15550
SGD 19845 20127 20703
THB 699 762 815
USD (1,2) 26043 0 0
USD (5,10,20) 26084 0 0
USD (50,100) 26113 26122 26486
Cập nhật: 30/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,594 29,618 31,032
JPY 156.66 156.94 166.4
GBP 34,513 34,606 35,808
AUD 17,973 18,038 18,724
CAD 18,388 18,447 19,128
CHF 31,899 31,998 32,947
SGD 19,989 20,051 20,844
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,289 3,299 3,437
KRW 16.8 17.52 19.06
THB 749.19 758.44 811.93
NZD 14,962 15,101 15,552
SEK - 2,680 2,774
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,694 2,790
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.16 - 6,796.06
TWD 732.98 - 887.86
SAR - 6,893.38 7,259.92
KWD - 83,233 88,551
Cập nhật: 30/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,601 29,720 30,915
GBP 34,533 34,672 35,702
HKD 3,288 3,301 3,418
CHF 31,771 31,899 32,820
JPY 156.99 157.62 165.54
AUD 17,975 18,047 18,642
SGD 20,066 20,147 20,738
THB 767 770 806
CAD 18,409 18,483 19,064
NZD 15,027 15,572
KRW 17.45 19.38
Cập nhật: 30/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26505
AUD 17968 18068 18991
CAD 18380 18480 19495
CHF 31884 31914 33500
CNY 3831.7 3856.7 3992.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29694 29724 31449
GBP 34633 34683 36452
HKD 0 3355 0
JPY 157.45 157.95 168.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15073 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20024 20154 20885
THB 0 730.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13850000 13850000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Cập nhật: 30/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,142 26,192 26,530
USD20 26,092 26,192 26,536
USD1 24,054 26,192 26,586
AUD 18,008 18,108 19,223
EUR 29,488 29,588 31,261
CAD 18,330 18,430 19,748
SGD 20,103 20,253 20,824
JPY 157.91 159.41 165.04
GBP 34,532 34,682 35,920
XAU 13,748,000 0 14,152,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/07/2026 12:45