Giá vàng hôm nay 22/7: Vàng miếng SJC duy trì vùng 147 triệu đồng mỗi lượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 22/7 ghi nhận vàng miếng SJC giữ vùng 147 triệu đồng mỗi lượng, nhẫn tròn 999.9 quanh 145 tới 147 triệu, vàng thế giới lên 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 17/7: Vàng miếng SJC và nhẫn trơn cùng lùi giá Giá vàng hôm nay 17/7: Vàng miếng SJC và nhẫn trơn cùng lùi giá
Giá vàng hôm nay 20/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,2 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 20/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,2 triệu đồng mỗi lượng
Giá vàng hôm nay 21/7: Vàng miếng lùi về 146 triệu đồng, thế giới vượt 4.030 USD Giá vàng hôm nay 21/7: Vàng miếng lùi về 146 triệu đồng, thế giới vượt 4.030 USD

Thị trường vàng trong nước trưa 22/7 duy trì trạng thái ổn định ở nhóm vàng miếng, trong khi giá vàng thế giới bật tăng mạnh. Vàng miếng SJC được nhiều thương hiệu lớn giữ quanh vùng 147 triệu đồng mỗi lượng ở chiều bán ra. Số liệu ghi nhận lúc 12 giờ trưa nay tại các doanh nghiệp vàng đầu ngành cho thấy mặt bằng giá gần như đứng yên so với phiên liền trước.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay tăng 1,35% và tiến lên mức 4.132,77 USD mỗi ounce, tương ứng mức tăng 54,89 USD so với tham chiếu. Đà phục hồi của kim loại quý diễn ra trong bối cảnh giới đầu tư chờ đợi cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và loạt dữ liệu kinh tế công bố trong tuần.

Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục là điểm được nhà đầu tư theo dõi, bởi quy đổi giá vàng quốc tế vẫn thấp hơn nhiều so với giá niêm yết trong nước. Diễn biến cụ thể tại từng thương hiệu cùng nhận định của giới phân tích được cập nhật ngay dưới đây.

Giá vàng trong nước ngày 22/7 tại các thương hiệu lớn

Bảng giá vàng SJC và nhẫn tròn 999.9 trong nước ngày 22/7
Bảng giá vàng SJC và nhẫn tròn 999.9 trong nước ngày 22/7

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn SJC, giá vàng miếng khu vực Hồ Chí Minh giữ ở mức 144 triệu đồng mua vào và 147 triệu đồng bán ra mỗi lượng, không thay đổi so với hôm qua. Các khu vực Miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và Miền Trung cùng áp dụng một mức giá tương tự, cho thấy sự đồng nhất trên toàn hệ thống.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng VRTL và nhẫn tròn trơn cùng thương hiệu ở mức 143,7 triệu đồng mua vào và 147,5 triệu đồng bán ra mỗi lượng. Vàng miếng SJC tại doanh nghiệp có giá bán ra 147 triệu đồng, còn trang sức vàng rồng Thăng Long 999.9 được giao dịch quanh 141,4 triệu đồng mua vào và 146,4 triệu đồng bán ra mỗi lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K có giá bán ra 147 triệu đồng và mua vào 143,5 triệu đồng mỗi lượng. Vàng miếng SJC do doanh nghiệp phân phối bán ra 147 triệu đồng và mua vào 144 triệu đồng, trong khi nhẫn tròn 999.9 được thu mua quanh 142,5 triệu đồng. Bảng giá của thương hiệu cập nhật lúc 11 giờ 28 phút cùng ngày.

Hệ thống Phú Quý ghi nhận vàng miếng SJC ở mức 143,2 triệu đồng mua vào và 147 triệu đồng bán ra mỗi lượng. Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 giao dịch quanh 142,7 triệu đồng mua vào và 146,2 triệu đồng bán ra, tăng 0,48% so với tham chiếu. Vàng trang sức 999.9 tại doanh nghiệp có giá 140 triệu đồng mua vào và 145 triệu đồng bán ra mỗi lượng.

Công ty PNJ tại khu vực Hồ Chí Minh niêm yết vàng miếng SJC 999.9 ở mức 143,5 triệu đồng mua vào và 147 triệu đồng bán ra. Nhẫn trơn PNJ 999.9 cùng các dòng Kim Bảo, Phúc Lộc Tài và Phượng Hoàng có chung mức 140,8 triệu đồng mua vào và 145,8 triệu đồng bán ra mỗi lượng. Nhóm vàng thương hiệu DOJI được tham chiếu quanh 143 triệu đồng ở chiều mua.

Ở nhóm vàng nữ trang tuổi thấp hơn, PNJ niêm yết vàng nữ trang 999.9 quanh 139 triệu đồng mua vào và 144 triệu đồng bán ra, vàng 610 tuổi loại 14,6K ở mức 77,9 triệu đồng mua vào và 87,8 triệu đồng bán ra mỗi lượng. Vàng nguyên liệu mua ngoài loại 99,99 được doanh nghiệp thu quanh 130,5 triệu đồng, phản ánh khoảng cách lớn giữa vàng nguyên liệu và vàng thành phẩm.

Với dòng vàng nguyên liệu và vàng phi SJC, Phú Quý niêm yết vàng 999.9 phi SJC ở mức 131 triệu đồng mua vào và 145 triệu đồng bán ra mỗi lượng. Bảo Tín Mạnh Hải thu mua vàng nguyên liệu 999,9 quanh 130 triệu đồng và loại 99,9 quanh 129,5 triệu đồng. Mặt bằng thu mua vàng nguyên liệu tiếp tục thấp hơn nhiều so với giá bán vàng miếng ra thị trường.

Khoảng cách giữa giá mua và giá bán ở nhóm vàng miếng SJC duy trì quanh 3 triệu đồng mỗi lượng, còn ở nhóm nhẫn tròn 999.9 dao động từ 3,5 tới 5 triệu đồng tùy thương hiệu. Mức chênh lệch rộng khiến người mua cần cân nhắc kỹ khi giao dịch trong thời gian ngắn, bởi phần chênh này ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả nắm giữ.

Vàng thế giới bật tăng, chuyên gia nhận định thận trọng

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Giá vàng giao ngay tăng lên 4.132,77 USD mỗi ounce trong phiên 22/7, tương ứng mức tăng 1,35%. Kim loại quý phục hồi sau giai đoạn điều chỉnh kéo dài, khi có thời điểm đầu năm 2026 vàng lập đỉnh gần 5.595 USD rồi lùi khoảng 30% khỏi vùng cao nhất lịch sử. Nhịp hồi phục lần này giúp giá vàng lấy lại phần lớn những gì đã mất trong tuần trước.

Áp lực với vàng thời gian qua đến từ đồng USD mạnh lên, kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ giữ lãi suất ở mức cao và những bất ổn địa chính trị liên quan tới căng thẳng giữa Mỹ và Iran. Giá dầu tăng do lo ngại nguồn cung tại khu vực eo biển Hormuz cũng làm dấy lên lo ngại lạm phát, qua đó củng cố khả năng Fed duy trì chính sách thắt chặt.

Theo dữ liệu từ CME Group, xác suất Fed giữ nguyên lãi suất trong khoảng 3,50% tới 3,75% ở kỳ họp tháng 7 vào khoảng 85,6%. Chuyên gia Tony Sycamore của IG cho rằng vàng đã tìm được lực đỡ quanh vùng 4.000 USD mỗi ounce, đồng thời lưu ý một chỉ số lạm phát cao hơn dự báo có thể gây thêm sức ép lên kim loại quý.

Ngân hàng OCBC dự báo giá vàng có thể giảm dần đến cuối năm 2026 do lợi suất trái phiếu tăng, đồng USD mạnh và nhu cầu đầu tư yếu đi, song vẫn đánh giá xu hướng dài hạn của kim loại quý là đi lên. Goldman Sachs hạ mục tiêu cuối năm 2026 về 4.900 USD mỗi ounce và cho rằng lực mua của các ngân hàng trung ương quanh 60 tấn mỗi tháng tạo vùng đỡ cho giá.

Ở nhóm dự báo lạc quan hơn, J.P. Morgan giữ quan điểm vàng có thể hướng tới 6.000 USD mỗi ounce vào cuối năm 2026 và để ngỏ khả năng chạm 6.300 USD trong năm 2027. Giới phân tích nhìn chung mô tả giai đoạn hiện tại là vùng tích lũy, nơi các yếu tố ngắn hạn kém thuận lợi đối trọng với nền tảng dài hạn còn vững.

Với nhà đầu tư trong nước, cuộc họp chính sách của Fed trong ngày 28 và 29/7 cùng diễn biến của đồng USD là những dữ kiện cần theo dõi sát trước khi ra quyết định. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới quy đổi vẫn ở mức cao, đòi hỏi sự thận trọng khi cân nhắc mua vào ở vùng giá hiện tại.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 22/7: Vùng 1.700 điểm trở thành phép thử của dòng tiền

Nhận định chứng khoán 22/7: Vùng 1.700 điểm trở thành phép thử của dòng tiền

Thị trường
Sau ba phiên giảm liên tiếp về 1.730,56 điểm, các công ty chứng khoán cho rằng vùng 1.695-1.700 điểm sẽ quyết định trạng thái thị trường trong phiên 22/7.
Chứng khoán 21/7: VN-Index mất gần 13 điểm, công nghệ và dầu khí gây áp lực

Chứng khoán 21/7: VN-Index mất gần 13 điểm, công nghệ và dầu khí gây áp lực

Thị trường
Phiên 21/7, VN-Index lùi về 1.730,56 điểm khi nhóm phần mềm giảm 3,37% và năng lượng mất 5,64%, trong lúc khối ngoại quay lại mua ròng hơn 33 tỷ đồng.
Huawei khởi động sớm chương trình Back To School 2026

Huawei khởi động sớm chương trình Back To School 2026

Thị trường
Được lấy cảm hứng từ thông điệp Ready - Set - Sync, chương trình giới thiệu hệ sinh thái thiết bị Huawei, được thiết kế để đồng hành cùng người dùng trong nhiều nhu cầu hàng ngày, từ học tập, làm việc đến giải trí.
Chứng khoán Mỹ chịu áp lực vì giá dầu, thị trường châu Á diễn biến trái chiều

Chứng khoán Mỹ chịu áp lực vì giá dầu, thị trường châu Á diễn biến trái chiều

Thị trường
Thị trường chứng khoán Mỹ mở tuần mới với diễn biến kém tích cực khi giá dầu leo thang do căng thẳng Trung Đông, trong lúc giới đầu tư chờ loạt báo cáo tài chính của các tập đoàn công nghệ và công nghiệp lớn để đánh giá triển vọng kinh tế nửa cuối năm.
Giá vàng hôm nay 21/7: Vàng miếng lùi về 146 triệu đồng, thế giới vượt 4.030 USD

Giá vàng hôm nay 21/7: Vàng miếng lùi về 146 triệu đồng, thế giới vượt 4.030 USD

Thị trường
Giá vàng hôm nay 21/7 ghi nhận vàng miếng SJC lùi về 146 triệu đồng mỗi lượng, vàng nhẫn giảm theo, trong khi giá vàng thế giới hồi phục lên vùng 4.033 USD/ounce.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
28°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
34°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
26°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
33°C
Thừa Thiên Huế

36°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
38°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
Cập nhật: 22/07/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲300K 145,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲300K 145,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲300K 145,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲300K 145,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲300K 145,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲300K 145,500 ▲300K
Cập nhật: 22/07/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 ▲10K 14,650 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,350 ▲10K 14,650 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,350 ▲10K 14,650 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▲50K 14,650 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▲50K 14,650 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▲50K 14,650 ▲50K
NL 99.99 13,200 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲200K
Trang sức 99.9 13,840 ▲50K 14,540 ▲50K
Trang sức 99.99 13,850 ▲50K 14,550 ▲50K
Cập nhật: 22/07/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 ▼1292K 14,602 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 ▼1292K 14,603 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 141 ▼1278K 145 ▼1309K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 141 ▼1278K 1,451 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 138 ▼1251K 143 ▼1291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 ▲121086K 141,584 ▲127386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 ▼300K 107,411 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 ▼86996K 974 ▼96698K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 ▼244K 87,389 ▼244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 ▼234K 83,527 ▼234K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 ▼167K 59,787 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Cập nhật: 22/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18745
CAD 18161 18437 19052
CHF 31780 32161 32799
CNY 0 3848 3940
EUR 29421 29642 30717
GBP 34442 34833 35765
HKD 0 3229 3431
JPY 154 158 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15020 15610
SGD 19866 20148 20721
THB 695 758 812
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26157 26517
Cập nhật: 22/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,533 29,557 30,966
JPY 157.02 157.3 166.79
GBP 34,603 34,697 35,891
AUD 18,087 18,152 18,837
CAD 18,339 18,398 19,074
CHF 32,020 32,120 33,060
SGD 19,980 20,042 20,823
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,291 3,301 3,438
KRW 16.41 17.11 18.61
THB 743.43 752.61 805.68
NZD 14,993 15,132 15,581
SEK - 2,665 2,759
DKK - 3,951 4,089
NOK - 2,689 2,783
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.74 - 6,792.73
TWD 734.82 - 889.54
SAR - 6,895.4 7,262.43
KWD - 83,233 88,551
Cập nhật: 22/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,464 29,582 30,774
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,845 31,973 32,898
JPY 157.29 157.92 165.78
AUD 18,108 18,181 18,779
SGD 20,029 20,109 20,699
THB 761 764 800
CAD 18,333 18,407 18,984
NZD 15,102 15,647
KRW 17.03 18.87
Cập nhật: 22/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26515
AUD 18092 18192 19114
CAD 18319 18419 19430
CHF 31995 32025 33611
CNY 3829.9 3854.9 3990.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29584 29614 31339
GBP 34745 34795 36556
HKD 0 3355 0
JPY 157.93 158.43 168.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15145 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19998 20128 20860
THB 0 724.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 22/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,163 26,213 26,523
USD20 26,163 26,213 26,523
USD1 26,163 26,213 26,523
AUD 18,123 18,223 19,327
EUR 29,399 29,499 31,155
CAD 18,272 18,372 19,679
SGD 20,097 20,247 20,806
JPY 158.44 159.94 165.47
GBP 34,631 34,781 35,845
XAU 14,338,000 0 14,702,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/07/2026 15:00