Giá vàng hôm nay 20/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,2 triệu đồng mỗi lượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Lúc 13 giờ ngày 20/7, vàng miếng SJC bán ra 147,2 triệu đồng mỗi lượng, vàng nhẫn 9999 giữ quanh 146,2 tới 146,4 triệu đồng, vàng thế giới lên 4.009,58 USD
Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt
Giá vàng hôm nay 15/7: Vàng miếng giữ quanh 148,5 triệu đồng, thế giới lùi nhẹ Giá vàng hôm nay 15/7: Vàng miếng giữ quanh 148,5 triệu đồng, thế giới lùi nhẹ
Giá vàng hôm nay 17/7: Vàng miếng SJC và nhẫn trơn cùng lùi giá Giá vàng hôm nay 17/7: Vàng miếng SJC và nhẫn trơn cùng lùi giá

Giá vàng trong nước giữ vùng cao, chênh lệch mua bán duy trì ba triệu đồng

Đến 13 giờ hôm nay 20/7, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết vàng miếng SJC ở mức 144,2 triệu đồng mua vào và 147,2 triệu đồng bán ra mỗi lượng. Mức giá này giữ nguyên so với lần công bố liền trước, áp dụng thống nhất tại TP.HCM, miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và miền Trung.

Chênh lệch giữa chiều mua và chiều bán vàng miếng SJC ở mức 3 triệu đồng mỗi lượng. Đây là biên độ đã duy trì nhiều phiên gần đây, cho thấy doanh nghiệp vẫn thận trọng với rủi ro biến động và chưa nới rộng thêm khoảng cách hai chiều.

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận, bảng giá khu vực TP.HCM ghi nhận vàng miếng SJC mua vào 143,7 triệu đồng và bán ra 147,2 triệu đồng mỗi lượng. Nhẫn trơn PNJ 999.9 đứng ở 142,2 triệu đồng chiều mua và 146,2 triệu đồng chiều bán, tương ứng chênh lệch 4 triệu đồng.

Cùng thời điểm, Tập đoàn Vàng bạc đá quý Phú Quý công bố vàng miếng SJC ở 143,7 triệu đồng mua vào và 147,2 triệu đồng bán ra mỗi lượng. Vòng tròn Nhẫn Phú Quý 999.9 cùng sản phẩm Phú Quý 1 lượng 999.9 giao dịch quanh 142,7 triệu đồng và 146,2 triệu đồng, giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Bảng giá của Phú Quý cho thấy hầu hết dòng sản phẩm đều nhích lên so với lần cập nhật trước đó trong ngày. Vàng trang sức 999.9 tại đơn vị này giữ ở 140 triệu đồng mua vào và 145 triệu đồng bán ra mỗi lượng, thấp hơn vàng nhẫn ép vỉ khoảng 1,2 triệu đồng ở chiều bán.

Giá vàng hôm nay 1/7/2026 tại SJC, PNJ, BTMC đồng loạt giảm
Vàng miếng SJC giữ 147,2 triệu đồng mỗi lượng

Tại Bảo Tín Minh Châu khu vực Hà Nội, vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long và nhẫn tròn trơn cùng được niêm yết 142,4 triệu đồng mua vào và 146,4 triệu đồng bán ra mỗi lượng. Vàng miếng SJC bán tại hệ thống này giữ mức 147,2 triệu đồng chiều bán, tương đương giá của công ty sản xuất.

Trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 của Bảo Tín Minh Châu ở mức 140,4 triệu đồng và 145,4 triệu đồng mỗi lượng, còn loại 99.9 thấp hơn 200.000 đồng ở cả hai chiều. Vàng nguyên liệu được thu mua quanh 130,4 triệu đồng mỗi lượng, thấp hơn nhẫn ép vỉ khoảng 12 triệu đồng.

Bảo Tín Mạnh Hải cập nhật lúc 13 giờ 4 phút cho thấy nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K giao dịch ở 142,4 triệu đồng mua vào và 146,4 triệu đồng bán ra mỗi lượng, giảm so với lần niêm yết liền trước. Vàng miếng SJC tại đơn vị này đứng ở 144,2 triệu đồng và 147,2 triệu đồng.

So sánh giữa các thương hiệu, chiều bán vàng miếng SJC đồng nhất ở 147,2 triệu đồng mỗi lượng, trong khi chiều mua chênh nhau tới 1,8 triệu đồng giữa mức thấp nhất tại Bảo Tín Minh Châu và mức cao nhất tại Công ty SJC cùng Bảo Tín Mạnh Hải. Người bán vàng vì vậy cần tham khảo nhiều điểm giao dịch trước khi quyết định.

Với vàng nhẫn 9999, khoảng cách giữa các thương hiệu hẹp hơn. Chiều bán dao động từ 146,2 triệu đồng tại PNJ và Phú Quý lên 146,4 triệu đồng tại hai hệ thống Bảo Tín, còn chiều mua nằm trong vùng 142,2 tới 142,7 triệu đồng mỗi lượng.

Chênh lệch giữa vàng miếng SJC và vàng nhẫn cùng tuổi 9999 hiện chỉ còn khoảng 800.000 đồng tới 1 triệu đồng mỗi lượng ở chiều bán. Khoảng cách này đã thu hẹp mạnh so với giai đoạn trước, khi vàng miếng có lúc cao hơn vàng nhẫn nhiều triệu đồng mỗi lượng.

Nhóm sản phẩm trang sức tiếp tục nằm ở vùng giá thấp nhất trong bảng niêm yết. Vàng nữ trang 999.9 tại PNJ giao dịch quanh 139 triệu đồng mua vào và 144 triệu đồng bán ra mỗi lượng, còn các tuổi vàng thấp hơn như 916, 750 hay 610 giảm dần theo hàm lượng.

Khoảng cách giữa giá thu mua vàng nguyên liệu và giá bán sản phẩm hoàn thiện phản ánh chi phí gia công cùng biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là chi tiết người mua trang sức cần lưu ý, vì phần chênh này sẽ hiện rõ khi bán lại sản phẩm.

Trên toàn hệ thống, giao dịch trong buổi sáng diễn ra ổn định, không xuất hiện tình trạng điều chỉnh liên tục nhiều lần trong một giờ như các phiên biến động mạnh. Các bảng giá được làm mới quanh khung 13 giờ với biên độ thay đổi phổ biến dưới 200.000 đồng mỗi lượng.

Vàng thế giới tăng nhẹ, khoảng cách với giá trong nước vẫn rất rộng

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay lúc 13 giờ 6 phút ngày 20/7 đứng ở 4.009,58 USD mỗi ounce, tăng 5,51 USD tương ứng 0,14% trong 24 giờ gần nhất. Kim loại quý tiếp tục giữ trên mốc tâm lý 4.000 USD sau nhiều phiên dao động hẹp.

Biên độ tăng khiêm tốn phản ánh trạng thái thăm dò của dòng tiền. Nhà đầu tư quốc tế đang chờ thêm dữ liệu vĩ mô và tín hiệu về lộ trình lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ trước khi mở vị thế lớn, khiến thanh khoản trong phiên châu Á duy trì ở mức trung bình.

Biểu đồ giá vàng thế giới 20/7
Biểu đồ giá vàng thế giới 20/7

Vàng vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu phòng ngừa rủi ro và hoạt động mua vào của các ngân hàng trung ương. Ở chiều ngược lại, mặt bằng giá cao đã hạn chế lực mua vật chất tại nhiều thị trường tiêu thụ lớn, nhất là nhóm khách hàng trang sức.

Quy đổi theo tỷ giá ngân hàng phổ biến hiện nay, mức 4.009,58 USD mỗi ounce tương đương khoảng 127 triệu đồng mỗi lượng nếu chưa tính thuế và các loại phí gia công. Con số này thấp hơn giá vàng miếng SJC bán ra trong nước khoảng 20 triệu đồng mỗi lượng.

Khoảng cách giữa hai thị trường vẫn duy trì ở mức rộng, phản ánh nguồn cung vàng miếng trong nước còn hạn chế và nhu cầu tích trữ chưa hạ nhiệt. Đây cũng là yếu tố khiến giá trong nước ít biến động cùng nhịp với giá thế giới trong các phiên gần đây.

Với người nắm giữ vàng, mức chênh lệch mua bán từ 3 triệu tới 4 triệu đồng mỗi lượng vẫn là chi phí lớn cần tính tới. Nếu mua và bán trong thời gian ngắn, khoản chênh này có thể xóa hết phần lợi nhuận từ biến động giá, kể cả khi thị trường đi lên.

Diễn biến hôm nay cho thấy thị trường trong nước đang giữ trạng thái đi ngang ở vùng cao, trong khi thị trường quốc tế tăng nhẹ. Mọi quyết định mua bán cần dựa trên nhu cầu thực tế và khả năng chịu rủi ro của từng người, thay vì chạy theo biến động ngắn hạn.

Có thể bạn quan tâm

Giặt sấy công nghiệp, tiềm năng mới của thị trường Việt Nam

Giặt sấy công nghiệp, tiềm năng mới của thị trường Việt Nam

Thị trường
Với quy mô ước đạt khoảng 205 triệu USD cùng tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 6% mỗi năm, cao hơn mức trung bình của khu vực châu Á (khoảng 3,6%), mở ra cơ hội mới cho thị trường.
Bất động sản mở đường cho hệ sinh thái RWA, thúc đẩy kinh tế số Việt Nam

Bất động sản mở đường cho hệ sinh thái RWA, thúc đẩy kinh tế số Việt Nam

Fintech
Bất động sản được đánh giá là lĩnh vực tiên phong trong quá trình mã hóa tài sản thực (RWA), góp phần mở rộng thanh khoản, thu hút dòng vốn và hình thành hệ sinh thái tài sản số tại Việt Nam. Đây là nội dung được nhiều chuyên gia chia sẻ tại Vietnam RWA Summit 2026 diễn ra ở Hà Nội.
Fast Retailing lập kỷ lục doanh thu và lợi nhuận 9 tháng đầu năm tài chính 2026

Fast Retailing lập kỷ lục doanh thu và lợi nhuận 9 tháng đầu năm tài chính 2026

Thị trường
Fast Retailing, tập đoàn sở hữu thương hiệu UNIQLO, vừa công bố kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm tài chính 2026 với doanh thu và lợi nhuận đạt mức cao kỷ lục. Đà tăng trưởng đến từ hoạt động tích cực của UNIQLO tại các thị trường quốc tế, qua đó giúp tập đoàn nâng dự báo doanh thu và lợi nhuận cho cả năm tài chính.
Giải pháp tạo động lực tăng trưởng mới cho nền kinh tế giai đoạn 2026-2030

Giải pháp tạo động lực tăng trưởng mới cho nền kinh tế giai đoạn 2026-2030

Kinh tế số
Nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số trong giai đoạn tới, Việt Nam cần có chính sách vi mô đột phá, chuyển trọng tâm từ các giải pháp kích cầu ngắn hạn sang nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên tăng cường liên kết vùng phát triển nông nghiệp thông minh, kinh tế xanh

Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên tăng cường liên kết vùng phát triển nông nghiệp thông minh, kinh tế xanh

Hạ tầng thông minh
Trong bối cảnh chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn trở thành xu hướng phát triển tất yếu, việc tăng cường liên kết giữa Hà Nội, Bắc Ninh và Hưng Yên được xác định là giải pháp quan trọng nhằm mở rộng không gian phát triển, hình thành chuỗi giá trị nông nghiệp hiện đại và thu hút nguồn lực đầu tư.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
22°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 145,000
Hà Nội - PNJ 141,000 145,000
Đà Nẵng - PNJ 141,000 145,000
Miền Tây - PNJ 141,000 145,000
Tây Nguyên - PNJ 141,000 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 145,000
Cập nhật: 21/07/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 14,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 14,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 14,550
NL 99.99 12,880
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,830
Trang sức 99.9 13,740 14,440
Trang sức 99.99 13,750 14,450
Cập nhật: 21/07/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,385 143
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 141,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 107,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 974
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 87,389
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 83,527
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 59,787
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 21/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17888 18162 18742
CAD 18215 18491 19110
CHF 31894 32275 32923
CNY 0 3845 3938
EUR 29426 29647 30728
GBP 34603 34995 35944
HKD 0 3223 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15078 15669
SGD 19831 20113 20686
THB 697 760 813
USD (1,2) 26029 0 0
USD (5,10,20) 26070 0 0
USD (50,100) 26099 26113 26478
Cập nhật: 21/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,566 29,590 30,999
JPY 157.52 157.8 167.34
GBP 34,763 34,857 36,067
AUD 18,043 18,108 18,789
CAD 18,425 18,484 19,161
CHF 32,178 32,278 33,223
SGD 19,949 20,011 20,796
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,287 3,297 3,434
KRW 16.4 17.1 18.6
THB 744.78 753.98 807.16
NZD 15,045 15,185 15,638
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,955 4,094
NOK - 2,683 2,777
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.96 - 6,776.76
TWD 733.05 - 887.95
SAR - 6,883.63 7,249.77
KWD - 83,192 88,508
Cập nhật: 21/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,513 29,632 30,825
GBP 34,752 34,892 35,926
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,997 32,125 33,057
JPY 157.93 158.56 166.48
AUD 18,034 18,106 18,702
SGD 20,019 20,099 20,689
THB 762 765 801
CAD 18,434 18,508 19,090
NZD 15,118 15,663
KRW 16.95 18.77
Cập nhật: 21/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26480
AUD 18051 18151 19074
CAD 18387 18487 19501
CHF 32131 32161 33743
CNY 3825.7 3850.7 3985.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29603 29633 31358
GBP 34901 34951 36709
HKD 0 3355 0
JPY 158.39 158.89 169.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15177 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19990 20120 20841
THB 0 726.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 21/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,118 26,168 26,490
USD20 26,118 26,168 26,490
USD1 26,118 26,168 26,490
AUD 18,067 18,167 19,275
EUR 29,416 29,516 31,172
CAD 18,365 18,465 19,770
SGD 20,056 20,206 20,830
JPY 158.85 160.35 165.9
GBP 34,778 34,928 36,001
XAU 14,388,000 0 14,692,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/07/2026 07:00