Giá vàng hôm nay 15/7: Vàng miếng giữ quanh 148,5 triệu đồng, thế giới lùi nhẹ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 15/7, vàng miếng SJC giữ 148,5 triệu đồng mỗi lượng, nhẫn trơn quanh 147,5 triệu đồng. Vàng thế giới lùi về 4.030 USD sau dữ liệu lạm phát Mỹ.
Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu
Giá vàng hôm nay 13/7: Thế giới lao dốc, vàng miếng SJC lùi về 148,9 triệu đồng Giá vàng hôm nay 13/7: Thế giới lao dốc, vàng miếng SJC lùi về 148,9 triệu đồng
Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt

Giá vàng trong nước sáng 15/7 giữ trạng thái ổn định ở vùng đỉnh lịch sử. Tại thời điểm khảo sát gần 11 giờ, vàng miếng SJC bán ra 148,5 triệu đồng mỗi lượng, đi ngang so với chốt phiên liền trước. Nhóm nhẫn tròn trơn giữ quanh 147,5 triệu đồng mỗi lượng ở phần lớn thương hiệu lớn.

Giá vàng trong nước sáng 15/7 giữ quanh vùng đỉnh

Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng ở mức 145,5 triệu đồng mua vào và 148,5 triệu đồng bán ra. Mức giá áp dụng đồng nhất cho Hồ Chí Minh, miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và miền Trung. So với phiên trước, cả chiều mua và chiều bán cùng đứng yên.

Tại Bảo Tín Minh Châu khu vực Hà Nội, vàng miếng SJC giao dịch quanh 143,5 triệu đồng mua vào và 148,5 triệu đồng bán ra mỗi lượng. Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu 999.9 giữ mức 143,5 triệu đồng mua vào và 147,5 triệu đồng bán ra. Dòng trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 duy trì quanh 141,5 triệu đồng và 146,5 triệu đồng mỗi lượng.

Bảng giá vàng SJC, BTMC, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý và PNJ ngày 15/7/2026
Bảng giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 15/7/2026

Bảo Tín Mạnh Hải cập nhật bảng giá lúc 10 giờ 36 phút sáng nay. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K niêm yết 143,5 triệu đồng mua vào và 147,5 triệu đồng bán ra, giảm nhẹ so với đầu giờ. Vàng miếng SJC tại đơn vị nhích lên 145,5 triệu đồng và 148,5 triệu đồng mỗi lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý niêm yết vàng miếng SJC 145 triệu đồng mua vào và 148,5 triệu đồng bán ra. Vòng tròn Nhẫn Phú Quý 999.9 giữ 144 triệu đồng và 147,5 triệu đồng mỗi lượng. Bảng giá Phú Quý sáng nay tăng 0,68% so với tham chiếu và đã gồm thuế giá trị gia tăng.

Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) khu vực Hồ Chí Minh niêm yết vàng miếng SJC 145,5 triệu đồng mua vào và 148,5 triệu đồng bán ra. Nhẫn trơn PNJ 999.9 giữ 143,5 triệu đồng và 147,5 triệu đồng. Vàng nữ trang 999.9 duy trì quanh 142 triệu đồng và 146 triệu đồng mỗi lượng.

Diễn biến giữa các thương hiệu sáng nay không đồng nhất. Bảng giá SJC đứng yên, Phú Quý nhích lên, trong khi nhẫn trơn tại Bảo Tín Mạnh Hải giảm nhẹ. Sự phân hóa cho thấy cách mỗi doanh nghiệp điều chỉnh theo dòng tiền và lượng tồn kho riêng.

Ở nhóm trang sức, Phú Quý niêm yết vàng 999.9 quanh 141,5 triệu đồng mua vào và 146,5 triệu đồng bán ra. Vàng trang sức tuổi thấp hơn giảm dần theo hàm lượng, với dòng 98 tuổi giữ quanh 138,7 triệu đồng và 143,6 triệu đồng mỗi lượng. Người mua trang sức vì thế có nhiều lựa chọn theo tuổi vàng và mức giá.

Bảng giá PNJ còn niêm yết nhiều dòng nữ trang theo tuổi vàng, từ vàng 916 loại 22K quanh 127,5 triệu đồng mua vào tới các dòng 18K và 14K thấp hơn. Cơ cấu phong phú phục vụ nhu cầu trang sức bên cạnh vàng đầu tư.

Chênh lệch giữa chiều mua và chiều bán vàng miếng SJC duy trì quanh 3 triệu đồng mỗi lượng. Ở nhóm nhẫn trơn, khoảng cách giữ quanh 4 triệu đồng. Biên độ mua bán phản ánh mức phòng thủ mà doanh nghiệp áp dụng khi thị trường thế giới còn biến động.

Ở nhóm kim loại quý khác, Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết bạc miếng Tứ Quý 999 quanh 2,208 triệu đồng mua vào và 2,598 triệu đồng bán ra mỗi lượng. Giá bạc nguyên liệu 999 giữ quanh 1,879 triệu đồng, nhích nhẹ trong sáng nay.

Sức mua trong nước sáng nay giữ nhịp thận trọng. Nhiều người nắm giữ chọn quan sát thay vì mua đuổi khi giá đứng sát vùng đỉnh và tỷ giá trong nước ổn định. Lực bán chốt lời cũng chưa xuất hiện rõ tại các quầy giao dịch lớn.

Vàng thế giới lùi nhẹ sau dữ liệu lạm phát Mỹ

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay lùi về quanh 4.030 USD mỗi ounce, giảm khoảng 0,58% trong phiên. Kim loại quý hạ nhiệt sau khi lạm phát tháng 6 của Mỹ dịu bớt mạnh hơn dự báo. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6 tăng 3,5% so với cùng kỳ, thấp hơn mức 4,2% của tháng 5 và dưới dự báo 3,8%.

Tính chung tuần này, giá vàng thế giới biến động mạnh quanh mốc 4.000 USD. Kim loại quý bật tăng hơn 2% ở phiên đầu tuần khi số liệu lạm phát Mỹ được công bố, sau đó hạ nhiệt trong phiên 15/7. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6 giảm 0,4% so với tháng liền trước, mức giảm theo tháng đầu tiên kể từ năm 2020.

Lạm phát dịu bớt khiến giới đầu tư giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất trong các phiên tới. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giữ ở vùng cao gây sức ép lên vàng, vốn là tài sản không sinh lời. Thị trường chờ báo cáo chỉ số giá sản xuất và phần điều trần của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để định hình xu hướng.

Bộ phận phân tích của ngân hàng OCBC dự báo giá vàng lùi dần cho tới cuối năm 2026. OCBC dẫn các yếu tố lợi suất trái phiếu tăng, đồng USD mạnh lên và nhu cầu đầu tư suy yếu. Dù vậy, ngân hàng vẫn giữ quan điểm xu hướng dài hạn của vàng nghiêng về đi lên.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Ở chiều ngược lại, nhóm chiến lược kim loại quý của State Street đánh giá vàng còn dư địa tăng. Kịch bản cơ sở của State Street đưa giá lên vùng 4.750 đến 5.500 USD mỗi ounce trong 6 đến 9 tháng tới. State Street xác định vùng hỗ trợ vững quanh 3.750 đến 4.000 USD mỗi ounce.

Giới phân tích của FXStreet nhìn nhận bối cảnh ngắn hạn nghiêng về phe bán. Theo FXStreet, nhà đầu tư nhiều khả năng bán ra ở các nhịp hồi phục chừng nào lợi suất trái phiếu Mỹ còn giữ ở vùng cao.

Về dài hạn, lực mua của ngân hàng trung ương tiếp tục nâng đỡ nhu cầu kim loại quý. Báo cáo của State Street cho biết vàng đã chiếm khoảng 27% dự trữ chính thức toàn cầu vào cuối năm 2025. Xu hướng đa dạng hóa dự trữ vẫn là điểm tựa cho giá vàng.

Yếu tố địa chính trị vẫn giữ vai trò nâng đỡ. Căng thẳng giữa Mỹ và Iran quanh eo biển Hormuz đẩy giá dầu tăng và giữ mối lo lạm phát trong tầm ngắm của nhà đầu tư. Dòng tiền trú ẩn nhờ đó chưa rời hẳn kim loại quý.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành, giá vàng thế giới vẫn thấp hơn giá vàng miếng trong nước. Khoảng cách duy trì qua nhiều phiên và là yếu tố nhà đầu tư trong nước cân nhắc khi giao dịch quanh vùng giá cao. Chênh lệch lớn cũng khiến áp lực điều chỉnh trong nước phụ thuộc nhiều vào diễn biến quốc tế.

Trong ngắn hạn, hướng đi của giá vàng phụ thuộc vào báo cáo chỉ số giá sản xuất và tín hiệu từ phần điều trần của Chủ tịch Fed. Nếu lợi suất trái phiếu hạ nhiệt, vàng có thể lấy lại đà tăng. Ở chiều ngược lại, đồng USD mạnh lên sẽ tiếp tục giữ giá vàng trong biên độ hẹp.

Với nhà đầu tư trong nước, mức chênh cao giữa giá trong nước và thế giới đòi hỏi sự thận trọng khi mua vào quanh vùng đỉnh. Biên độ mua bán rộng cũng làm tăng chi phí nếu mua và bán trong thời gian ngắn.

Có thể bạn quan tâm

Cổ phiếu SK Hynix bật tăng 11%, cổ phiếu chip châu Á hồi phục mạnh

Cổ phiếu SK Hynix bật tăng 11%, cổ phiếu chip châu Á hồi phục mạnh

Thị trường
Cổ phiếu SK Hynix tăng hơn 11% trong phiên giao dịch ngày 15/7, dẫn đầu đà phục hồi của nhóm bán dẫn châu Á sau cú giảm mạnh đầu tuần. Diễn biến này phản ánh niềm tin của nhà đầu tư vào triển vọng hạ tầng AI, dù nhiều chuyên gia tiếp tục cảnh báo nguy cơ đầu cơ quá mức đối với nhóm cổ phiếu công nghệ.
Tín dụng tư nhân bước vào phép thử lớn khi lãi suất cao kéo dài

Tín dụng tư nhân bước vào phép thử lớn khi lãi suất cao kéo dài

Thị trường
Tín dụng tư nhân từng hưởng lợi từ chu kỳ lãi suất tăng nhờ lợi suất hấp dẫn. Tuy nhiên, khi mặt bằng lãi suất duy trì ở mức cao lâu hơn dự kiến, áp lực trả nợ của doanh nghiệp ngày càng lớn, buộc các tổ chức cho vay phải lựa chọn giữa hỗ trợ khách hàng và chấp nhận rủi ro tín dụng gia tăng.
Nhận định chứng khoán 15/7: VN-Index thử thách lại vùng kháng cự 1.830 điểm

Nhận định chứng khoán 15/7: VN-Index thử thách lại vùng kháng cự 1.830 điểm

Thị trường
Sau phiên rút chân ngày 14/7 lên 1.806,63 điểm, VN-Index bước vào phiên 15/7 với hỗ trợ 1.780 điểm và kháng cự gần nhất tại vùng 1.830-1.850 điểm.
Chứng khoán hôm nay 14/7: VN-Index rút chân ngoạn mục, đóng cửa tăng 6,09 điểm

Chứng khoán hôm nay 14/7: VN-Index rút chân ngoạn mục, đóng cửa tăng 6,09 điểm

Thị trường
VN-Index đóng cửa phiên 14/7 tại 1.806,63 điểm, tăng 6,09 điểm sau khi có lúc mất hơn 25 điểm, dòng tiền dầu khí và ngân hàng giúp chỉ số rút chân mạnh.
Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt

Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt

Thị trường
Giá vàng hôm nay 14/7, vàng miếng SJC giữ mức 144,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra, vàng nhẫn trơn lùi về vùng 146 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
22°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 43°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
25°C
Khánh Hòa

40°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Kim TT/AVPL 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 13,200 ▲100K 13,400 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 13,150 ▲100K 13,350 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▲100K 14,200 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▲100K 14,150 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▲100K 14,130 ▲100K
Cập nhật: 15/07/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Cập nhật: 15/07/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
NL 99.99 13,000 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,940 ▲80K 14,640 ▲80K
Trang sức 99.99 13,950 ▲80K 14,650 ▲80K
Cập nhật: 15/07/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲10K 14,852 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲10K 14,853 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,445 ▲10K 148 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,445 ▲10K 1,481 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 142 ▲1K 146 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,554 ▲990K 144,554 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 ▲750K 109,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,964 ▲68K 9,944 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,419 ▲610K 89,219 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,477 ▲584K 85,277 ▲584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,238 ▲417K 61,038 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cập nhật: 15/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17806 18080 18654
CAD 18160 18436 19052
CHF 31801 32182 32823
CNY 0 3838 3931
EUR 29406 29627 30704
GBP 34395 34787 35719
HKD 0 3220 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14957 15539
SGD 19813 20094 20659
THB 699 762 815
USD (1,2) 25993 0 0
USD (5,10,20) 26034 0 0
USD (50,100) 26063 26077 26436
Cập nhật: 15/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,511 29,535 30,944
JPY 157.61 157.89 167.43
GBP 34,565 34,659 35,852
AUD 18,000 18,065 18,744
CAD 18,347 18,406 19,082
CHF 32,081 32,181 33,132
SGD 19,929 19,991 20,778
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.24 16.94 18.43
THB 748.53 757.77 810.76
NZD 14,953 15,092 15,537
SEK - 2,676 2,771
DKK - 3,948 4,087
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,038.53 - 6,814.83
TWD 737.41 - 893.26
SAR - 6,871.99 7,237.67
KWD - 83,037 88,346
Cập nhật: 15/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,470 29,588 30,780
GBP 34,578 34,717 35,748
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 31,940 32,068 32,999
JPY 158.03 158.66 166.58
AUD 17,992 18,064 18,660
SGD 20,006 20,086 20,676
THB 765 768 804
CAD 18,362 18,436 19,016
NZD 15,044 15,588
KRW 16.88 18.69
Cập nhật: 15/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26450
AUD 18004 18104 19027
CAD 18347 18447 19462
CHF 32062 32092 33678
CNY 3820 3845 3980.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29589 29619 31345
GBP 34703 34753 36513
HKD 0 3355 0
JPY 158.47 158.97 169.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15068 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19973 20103 20829
THB 0 729.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 15/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,450
USD20 26,091 26,141 26,450
USD1 26,091 26,141 26,450
AUD 18,038 18,138 19,251
EUR 29,379 29,479 31,138
CAD 18,292 18,392 19,696
SGD 20,049 20,199 20,760
JPY 158.94 160.44 165.98
GBP 34,590 34,740 36,110
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/07/2026 12:00