Giá vàng hôm nay 15/7: Vàng miếng giữ quanh 148,5 triệu đồng, thế giới lùi nhẹ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 15/7, vàng miếng SJC giữ 148,5 triệu đồng mỗi lượng, nhẫn trơn quanh 147,5 triệu đồng. Vàng thế giới lùi về 4.030 USD sau dữ liệu lạm phát Mỹ.
Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu
Giá vàng hôm nay 13/7: Thế giới lao dốc, vàng miếng SJC lùi về 148,9 triệu đồng Giá vàng hôm nay 13/7: Thế giới lao dốc, vàng miếng SJC lùi về 148,9 triệu đồng
Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 147,5 triệu đồng, nhẫn trơn hạ nhiệt

Giá vàng trong nước sáng 15/7 giữ trạng thái ổn định ở vùng đỉnh lịch sử. Tại thời điểm khảo sát gần 11 giờ, vàng miếng SJC bán ra 148,5 triệu đồng mỗi lượng, đi ngang so với chốt phiên liền trước. Nhóm nhẫn tròn trơn giữ quanh 147,5 triệu đồng mỗi lượng ở phần lớn thương hiệu lớn.

Giá vàng trong nước sáng 15/7 giữ quanh vùng đỉnh

Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng ở mức 145,5 triệu đồng mua vào và 148,5 triệu đồng bán ra. Mức giá áp dụng đồng nhất cho Hồ Chí Minh, miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và miền Trung. So với phiên trước, cả chiều mua và chiều bán cùng đứng yên.

Tại Bảo Tín Minh Châu khu vực Hà Nội, vàng miếng SJC giao dịch quanh 143,5 triệu đồng mua vào và 148,5 triệu đồng bán ra mỗi lượng. Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu 999.9 giữ mức 143,5 triệu đồng mua vào và 147,5 triệu đồng bán ra. Dòng trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 duy trì quanh 141,5 triệu đồng và 146,5 triệu đồng mỗi lượng.

Bảng giá vàng SJC, BTMC, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý và PNJ ngày 15/7/2026
Bảng giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 15/7/2026

Bảo Tín Mạnh Hải cập nhật bảng giá lúc 10 giờ 36 phút sáng nay. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K niêm yết 143,5 triệu đồng mua vào và 147,5 triệu đồng bán ra, giảm nhẹ so với đầu giờ. Vàng miếng SJC tại đơn vị nhích lên 145,5 triệu đồng và 148,5 triệu đồng mỗi lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý niêm yết vàng miếng SJC 145 triệu đồng mua vào và 148,5 triệu đồng bán ra. Vòng tròn Nhẫn Phú Quý 999.9 giữ 144 triệu đồng và 147,5 triệu đồng mỗi lượng. Bảng giá Phú Quý sáng nay tăng 0,68% so với tham chiếu và đã gồm thuế giá trị gia tăng.

Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) khu vực Hồ Chí Minh niêm yết vàng miếng SJC 145,5 triệu đồng mua vào và 148,5 triệu đồng bán ra. Nhẫn trơn PNJ 999.9 giữ 143,5 triệu đồng và 147,5 triệu đồng. Vàng nữ trang 999.9 duy trì quanh 142 triệu đồng và 146 triệu đồng mỗi lượng.

Diễn biến giữa các thương hiệu sáng nay không đồng nhất. Bảng giá SJC đứng yên, Phú Quý nhích lên, trong khi nhẫn trơn tại Bảo Tín Mạnh Hải giảm nhẹ. Sự phân hóa cho thấy cách mỗi doanh nghiệp điều chỉnh theo dòng tiền và lượng tồn kho riêng.

Ở nhóm trang sức, Phú Quý niêm yết vàng 999.9 quanh 141,5 triệu đồng mua vào và 146,5 triệu đồng bán ra. Vàng trang sức tuổi thấp hơn giảm dần theo hàm lượng, với dòng 98 tuổi giữ quanh 138,7 triệu đồng và 143,6 triệu đồng mỗi lượng. Người mua trang sức vì thế có nhiều lựa chọn theo tuổi vàng và mức giá.

Bảng giá PNJ còn niêm yết nhiều dòng nữ trang theo tuổi vàng, từ vàng 916 loại 22K quanh 127,5 triệu đồng mua vào tới các dòng 18K và 14K thấp hơn. Cơ cấu phong phú phục vụ nhu cầu trang sức bên cạnh vàng đầu tư.

Chênh lệch giữa chiều mua và chiều bán vàng miếng SJC duy trì quanh 3 triệu đồng mỗi lượng. Ở nhóm nhẫn trơn, khoảng cách giữ quanh 4 triệu đồng. Biên độ mua bán phản ánh mức phòng thủ mà doanh nghiệp áp dụng khi thị trường thế giới còn biến động.

Ở nhóm kim loại quý khác, Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết bạc miếng Tứ Quý 999 quanh 2,208 triệu đồng mua vào và 2,598 triệu đồng bán ra mỗi lượng. Giá bạc nguyên liệu 999 giữ quanh 1,879 triệu đồng, nhích nhẹ trong sáng nay.

Sức mua trong nước sáng nay giữ nhịp thận trọng. Nhiều người nắm giữ chọn quan sát thay vì mua đuổi khi giá đứng sát vùng đỉnh và tỷ giá trong nước ổn định. Lực bán chốt lời cũng chưa xuất hiện rõ tại các quầy giao dịch lớn.

Vàng thế giới lùi nhẹ sau dữ liệu lạm phát Mỹ

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay lùi về quanh 4.030 USD mỗi ounce, giảm khoảng 0,58% trong phiên. Kim loại quý hạ nhiệt sau khi lạm phát tháng 6 của Mỹ dịu bớt mạnh hơn dự báo. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6 tăng 3,5% so với cùng kỳ, thấp hơn mức 4,2% của tháng 5 và dưới dự báo 3,8%.

Tính chung tuần này, giá vàng thế giới biến động mạnh quanh mốc 4.000 USD. Kim loại quý bật tăng hơn 2% ở phiên đầu tuần khi số liệu lạm phát Mỹ được công bố, sau đó hạ nhiệt trong phiên 15/7. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6 giảm 0,4% so với tháng liền trước, mức giảm theo tháng đầu tiên kể từ năm 2020.

Lạm phát dịu bớt khiến giới đầu tư giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất trong các phiên tới. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giữ ở vùng cao gây sức ép lên vàng, vốn là tài sản không sinh lời. Thị trường chờ báo cáo chỉ số giá sản xuất và phần điều trần của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để định hình xu hướng.

Bộ phận phân tích của ngân hàng OCBC dự báo giá vàng lùi dần cho tới cuối năm 2026. OCBC dẫn các yếu tố lợi suất trái phiếu tăng, đồng USD mạnh lên và nhu cầu đầu tư suy yếu. Dù vậy, ngân hàng vẫn giữ quan điểm xu hướng dài hạn của vàng nghiêng về đi lên.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Ở chiều ngược lại, nhóm chiến lược kim loại quý của State Street đánh giá vàng còn dư địa tăng. Kịch bản cơ sở của State Street đưa giá lên vùng 4.750 đến 5.500 USD mỗi ounce trong 6 đến 9 tháng tới. State Street xác định vùng hỗ trợ vững quanh 3.750 đến 4.000 USD mỗi ounce.

Giới phân tích của FXStreet nhìn nhận bối cảnh ngắn hạn nghiêng về phe bán. Theo FXStreet, nhà đầu tư nhiều khả năng bán ra ở các nhịp hồi phục chừng nào lợi suất trái phiếu Mỹ còn giữ ở vùng cao.

Về dài hạn, lực mua của ngân hàng trung ương tiếp tục nâng đỡ nhu cầu kim loại quý. Báo cáo của State Street cho biết vàng đã chiếm khoảng 27% dự trữ chính thức toàn cầu vào cuối năm 2025. Xu hướng đa dạng hóa dự trữ vẫn là điểm tựa cho giá vàng.

Yếu tố địa chính trị vẫn giữ vai trò nâng đỡ. Căng thẳng giữa Mỹ và Iran quanh eo biển Hormuz đẩy giá dầu tăng và giữ mối lo lạm phát trong tầm ngắm của nhà đầu tư. Dòng tiền trú ẩn nhờ đó chưa rời hẳn kim loại quý.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành, giá vàng thế giới vẫn thấp hơn giá vàng miếng trong nước. Khoảng cách duy trì qua nhiều phiên và là yếu tố nhà đầu tư trong nước cân nhắc khi giao dịch quanh vùng giá cao. Chênh lệch lớn cũng khiến áp lực điều chỉnh trong nước phụ thuộc nhiều vào diễn biến quốc tế.

Trong ngắn hạn, hướng đi của giá vàng phụ thuộc vào báo cáo chỉ số giá sản xuất và tín hiệu từ phần điều trần của Chủ tịch Fed. Nếu lợi suất trái phiếu hạ nhiệt, vàng có thể lấy lại đà tăng. Ở chiều ngược lại, đồng USD mạnh lên sẽ tiếp tục giữ giá vàng trong biên độ hẹp.

Với nhà đầu tư trong nước, mức chênh cao giữa giá trong nước và thế giới đòi hỏi sự thận trọng khi mua vào quanh vùng đỉnh. Biên độ mua bán rộng cũng làm tăng chi phí nếu mua và bán trong thời gian ngắn.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 20/10: Thử thách vùng 1.680 điểm

Nhận định chứng khoán 20/10: Thử thách vùng 1.680 điểm

Thị trường
Sau khi VN-Index mất mốc 1.700 điểm, phiên 20/10 được dự báo tiếp tục rung lắc. Vùng 1.660–1.680 điểm có thể kiểm định sức cầu bắt đáy.
Chứng khoán 19/10: VIC kéo VN-Index xuống dưới 1.700 điểm

Chứng khoán 19/10: VIC kéo VN-Index xuống dưới 1.700 điểm

Thị trường
VN-Index giảm 16,07 điểm xuống 1.689,84 điểm trong phiên 19/10. Cổ phiếu trụ suy yếu, nhưng dòng tiền vẫn tìm đến chứng khoán, bán lẻ và y tế.
Geleximco bị phạt 92,5 triệu đồng do vi phạm gì?

Geleximco bị phạt 92,5 triệu đồng do vi phạm gì?

Thị trường
Thanh tra Chứng khoán Nhà nước xử phạt Tập đoàn Geleximco 92,5 triệu đồng do không công bố và chậm công bố nhiều tài liệu liên quan đến hoạt động phát hành trái phiếu, báo cáo tài chính và nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi.
Lãi vay Haxaco gấp 8,4 lần nguyên giá phần mềm sau 9 tháng 2026

Lãi vay Haxaco gấp 8,4 lần nguyên giá phần mềm sau 9 tháng 2026

Thị trường
Haxaco lãi 40,8 tỷ đồng sau 9 tháng dù kinh doanh lỗ 101,8 tỷ đồng, còn giá trị phần mềm trên sổ sách chỉ 305 triệu đồng.
Mừng ngày 20/10, FPT Shop ưu đãi đến 50%

Mừng ngày 20/10, FPT Shop ưu đãi đến 50%

Thị trường
Qua đó, khách hàng có thêm nhiều lựa chọn quà tặng thiết thực dành cho người phụ nữ thân yêu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,830 14,230
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,510 14,110
Trang sức 99.99 13,520 14,120
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 1,409
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,354 1,399
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,515 138,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,285 105,085
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,492 95,292
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,698 85,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,192 8,172
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,694 58,494
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17655 17928 18507
CAD 17885 18159 18778
CHF 30710 31086 31724
CNY 0 3830 3927
EUR 28413 28629 29720
GBP 33830 34219 35152
HKD 0 3164 3367
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14411 14996
SGD 19702 19984 20553
THB 685 748 801
USD (1,2) 25595 0 0
USD (5,10,20) 25634 0 0
USD (50,100) 25661 25675 26045
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,466 28,489 29,844
JPY 159.15 159.44 169.08
GBP 33,985 34,077 35,258
AUD 17,821 17,885 18,565
CAD 18,060 18,118 18,786
CHF 30,959 31,055 31,968
SGD 19,826 19,888 20,678
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 18.01 18.78 20.44
THB 733.02 742.07 794.12
NZD 14,368 14,501 14,933
SEK - 2,567 2,658
DKK - 3,818 3,954
NOK - 2,705 2,803
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,924.28 - 6,688.93
TWD 720.08 - 872.45
SAR - 6,779.95 7,142.82
KWD - 81,747 86,992
AED - 6,790 7,318
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,458 28,601 29,825
GBP 33,958 34,129 35,165
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,780 30,935 31,878
JPY 158.61 160.21 168.19
AUD 17,768 17,893 18,491
SGD 19,804 19,984 20,579
THB 738 753 790
CAD 18,016 18,143 18,742
NZD 14,447 15,004
KRW 18.83 20.82
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26040
AUD 17819 17919 18842
CAD 18049 18149 19162
CHF 30923 30953 32530
CNY 3813.5 3838.5 3973.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28568 28598 30320
GBP 34139 34189 35960
HKD 0 3300 0
JPY 160.04 160.54 171.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14504 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19853 19983 20706
THB 0 714 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Cập nhật: 22/10/2026 04:00