Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào năm 2026

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào 2026, phần lớn ngành lấy 15 điểm, Y khoa 22 điểm, thí sinh đăng ký nguyện vọng đến 17h ngày 14/7.
Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất
Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất
Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Hội đồng tuyển sinh đại học chính quy khóa 31 năm 2026 của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (HUBT) vừa ban hành Thông báo số 3854/TB-KDCN ngày 13/7/2026. Văn bản do PGS.TS Phạm Văn Đăng ký, công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026.

Thông báo phát hành đúng thời điểm hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo bước vào giờ chót của đợt đăng ký nguyện vọng. Thí sinh đáp ứng ngưỡng đầu vào của trường cần hoàn tất đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tại địa chỉ https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn trước 17h00 ngày 14/7/2026.

Ngưỡng đầu vào giữ 15 điểm với nhóm ngành công nghệ và kinh tế

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Ở phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, HUBT xác định ngưỡng đầu vào 15 điểm cho tất cả các ngành, trừ khối sức khỏe và ngành Luật kinh tế. Mức điểm này chưa gồm điểm ưu tiên và được tính bằng tổng điểm 03 môn theo tổ hợp xét tuyển, hoặc tổng điểm môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác.

Nhóm ngành công nghệ của trường nằm trọn trong ngưỡng 15 điểm, gồm Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ kỹ thuật môi trường. Cùng ngưỡng này còn có các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Tài chính Ngân hàng, Kế toán, Kinh tế, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý đô thị và công trình, ba ngành ngôn ngữ và một số ngành khác.

Ngành Luật kinh tế lấy ngưỡng 20 điểm đã gồm điểm ưu tiên. Khối sức khỏe áp mức cao nhất, trong đó Y khoa và Răng Hàm Mặt là 22 điểm, Dược học 20 điểm và Điều dưỡng 18 điểm, tất cả đều tính cả điểm ưu tiên.

Trường lưu ý mức sàn của khối sức khỏe và Luật kinh tế bám theo Quyết định số 1962/QĐ-BGDĐT và Quyết định số 1961/QĐ-BGDĐT cùng ban hành ngày 07/7/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngưỡng xét học bạ trong Thông báo tuyển sinh số 3418/TB-KDCN ngày 15/6/2026 cũng được điều chỉnh cho phù hợp với hai quyết định trên.

Bảng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2026 của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội như sau.

Ngành đào tạo

Thi tốt nghiệp THPT (thang 30)

Học bạ THPT (thang 30)

ĐGTD TSA (thang 100)

ĐGNL HSA (thang 150)

Tất cả các ngành (trừ khối sức khỏe và Luật kinh tế)

15 điểm

(không gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 15 điểm và

ĐK2. Điểm tổ hợp XTHB 15,5 điểm

ĐK1. Điểm thi 15 điểm và

ĐK2. TSA 45 điểm

ĐK1. Điểm thi 15 điểm và

ĐK2. HSA 65 điểm

Luật kinh tế

20 điểm

(gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 18 điểm và

ĐK2. Học tập lớp 12 đạt Tốt và

ĐK3. Điểm tổ hợp XTHB 21,9 điểm

(ĐK1+ĐK2 có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 8,5)

ĐK1. Điểm thi 18 điểm và

ĐK2. TSA 58.2 điểm

ĐK1. Điểm thi 18 điểm và

ĐK2. HSA 85.4 điểm

Y khoa, Răng Hàm Mặt

22 điểm

(gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 20 điểm và

ĐK2. Học tập lớp 12 đạt Tốt và

ĐK3. Điểm tổ hợp XTHB 23,5 điểm

(ĐK1+ĐK2 có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 8,5)

Không xét

Không xét

Dược học

20 điểm

(gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 20 điểm và

ĐK2. Học tập lớp 12 đạt Tốt và

ĐK3. Điểm tổ hợp XTHB 21,9 điểm

(ĐK1+ĐK2 có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 8,5)

Không xét

Không xét

Điều dưỡng

18 điểm

(gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 16,5 điểm và

ĐK2. Học tập lớp 12 đạt Khá và

ĐK3. Điểm tổ hợp XTHB 19,5 điểm

(ĐK1+ĐK2 có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 6,5)

Không xét

Không xét

Ở phương thức xét học bạ, thí sinh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện đi kèm. Với nhóm ngành thường, điểm thi tốt nghiệp đạt 15 điểm và điểm tổ hợp xét tuyển học bạ đạt 15,5 điểm. Với Luật kinh tế, ngoài điểm thi 18 điểm, thí sinh cần kết quả học tập lớp 12 đạt loại Tốt và điểm tổ hợp học bạ 21,9 điểm.

Hai điều kiện đầu của các ngành Luật kinh tế, Y khoa, Răng Hàm Mặt và Dược học có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 8,5 trở lên. Ngành Điều dưỡng áp dụng mức thay thế 6,5 trở lên. Trường không xét học bạ vào Luật kinh tế, Y khoa và Răng Hàm Mặt đối với thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.

Với hai kỳ thi riêng, HUBT nhận kết quả đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) và đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA). Ngưỡng chung là 45 điểm TSA hoặc 65 điểm HSA, kèm điều kiện điểm thi tốt nghiệp từ 15 điểm. Riêng Luật kinh tế lấy 58.2 điểm TSA hoặc 85.4 điểm HSA. Khối sức khỏe không xét tuyển bằng hai phương thức này.

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào năm 2026
Thông báo 3854/TB-KDCN về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2026 của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.

Công cụ quy đổi điểm trực tuyến và bảng quy đổi năm mốc

Điểm mới trong mùa tuyển sinh 2026 là quy tắc quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, áp dụng theo yêu cầu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. HUBT chia thang điểm thành năm mốc, cho phép đối chiếu trực tiếp kết quả thi tốt nghiệp, học bạ, TSA và HSA về cùng một mặt bằng.

Cách chia mốc giúp thí sinh tự ước lượng vị trí của mình trước khi chốt nguyện vọng. Một thí sinh đạt 22 điểm thi tốt nghiệp nằm ở mốc 3, tương đương khoảng 23,5 điểm học bạ, 67 điểm TSA hoặc 99 điểm HSA.

Bảng quy đổi điểm xét tuyển và điểm trúng tuyển giữa các phương thức như sau.

Mốc

Thi tốt nghiệp THPT (thang 30)

Học bạ THPT (thang 30)

ĐGTD TSA (thang 100)

ĐGNL HSA (thang 150)

Mốc 1

15–19,5

15–21,5

45–56

65–82

Mốc 2

19,5–22

21,5–23,5

56–67

82–99

Mốc 3

22–24,5

23,5–25,5

67–78

99–116

Mốc 4

24,5–27

25,5–28

78–89

116–133

Mốc 5

27–30

28–30

89–100

133–150

Trường công bố công cụ tra cứu điểm quy đổi chi tiết tại địa chỉ https://hosotuyensinh.kdcn.edu.vn/home/quydoidiem. Thí sinh nhập điểm theo từng phương thức và nhận kết quả quy đổi tương ứng, thay cho thao tác nội suy thủ công từ bảng giấy.

Cùng với đó, trường quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ IELTS và HSK sang thang 10 để phục vụ xét tuyển. Chứng chỉ phải còn hiệu lực đến ngày xét tuyển và nộp bản công chứng kèm hồ sơ.

Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng cho tuyển sinh 2026 như sau.

TT

IELTS (còn hiệu lực đến ngày xét tuyển)

HSK (còn hiệu lực đến ngày xét tuyển)

Điểm quy đổi (thang 10)

1

4.0

HSK 3 (180–210)

6,5

2

4.5

HSK 3 (211–240)

7,5

3

5.0

HSK 3 (241–300)

8,5

4

5.5

HSK 4 (180–210)

9

5

6.0

HSK 4 (211–240)

9,5

6

6.5

HSK 4 (241–300)

10

7

7.0

HSK 5 (180–210)

10

8

7.5

HSK 5 (210–240)

10

9

Từ 8.0 trở lên

Từ HSK 5 (241–300) trở lên

10

HUBT khẳng định không áp dụng độ chênh lệch điểm xét tuyển và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp. Thí sinh chọn tổ hợp có lợi nhất mà không lo bị trừ điểm so với tổ hợp gốc.

Chỉ tiêu 6.877, hồ sơ nộp trực tuyến và mốc thời gian cần nhớ

Theo Thông báo số 3418/TB-KDCN ngày 15/6/2026 do PGS.TS Phạm Dương Châu ký, trường tuyển 6.877 chỉ tiêu cho khóa 31 với 26 ngành đào tạo. Năm phương thức xét tuyển gồm PTTS 100 xét điểm thi tốt nghiệp THPT, PTTS 200 xét học bạ, PTTS 402 xét TSA hoặc HSA, PTTS 405 và PTTS 406 kết hợp điểm thi năng khiếu.

Hai phương thức có yếu tố năng khiếu chỉ áp dụng cho ba ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất và Kiến trúc. Thí sinh dùng kết quả thi năng khiếu tại HUBT hoặc tại các trường đại học khác trên cả nước. Ngưỡng đầu vào của ba ngành này là 15 điểm tổ hợp xét tuyển tính theo điểm thi tốt nghiệp.

Thí sinh được xét tất cả phương thức mà trường có đủ dữ liệu. Dữ liệu của PTTS 100 và PTTS 200 do Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp, còn dữ liệu phục vụ PTTS 200, 402, 405 và 406 do thí sinh tự cung cấp qua hồ sơ.

Toàn bộ quy trình nộp hồ sơ được số hóa. Thí sinh nộp trực tuyến qua website https://hosotuyensinh.kdcn.edu.vn, tra cứu tình trạng hồ sơ và kết quả đăng ký ngay trên hệ thống. Hai kênh truyền thống là nộp trực tiếp tại trường và gửi qua đường bưu điện vẫn được duy trì.

Đợt 1 nhận hồ sơ xét học bạ và xét kết quả đánh giá khác kéo dài từ 15/6/2026 đến 17h00 ngày 28/7/2026. Đợt 2 sẽ thông báo sau khi có kết quả tuyển sinh đợt 1. Riêng việc đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo khép lại lúc 17h00 ngày 14/7/2026, đây là mốc bắt buộc với mọi phương thức.

Địa chỉ Hội đồng tuyển sinh đặt tại số 29A ngõ 124 phố Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Hưng, thành phố Hà Nội.

Tổng đài 1900.633.695; Điện thoại tư vấn tuyển sinh 0912.063.156 / 0913.282.956

Thí sinh theo dõi thông tin tuyển sinh và nhập học trên website https://tuyensinh.hubt.edu.vn, tìm hiểu chương trình đào tạo tại https://hubt.edu.vn.

Có thể bạn quan tâm

Sinh viên ra trường liệu đã sẵn sàng để thành công trong một thế giới đầy cơ hội mới?

Sinh viên ra trường liệu đã sẵn sàng để thành công trong một thế giới đầy cơ hội mới?

Giáo dục số
BUV công bố báo cáo nâng tầm nhân lực 2026, theo phát hiện của báo cáo, Năng lực số là điểm duy nhất cử nhân mới ra trường đáp ứng được kỳ vọng của doanh nghiệp. Nhưng đây cũng là chuẩn đang được nâng lên nhanh nhất.
Việt Nam giành 6 Huy chương Vàng tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế 2026

Việt Nam giành 6 Huy chương Vàng tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế 2026

Giáo dục số
Tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế lần thứ XIX (IOAA 2026), cả 10 học sinh Việt Nam tham dự đều đoạt huy chương, gồm 6 Huy chương Vàng và 4 Huy chương Bạc.
Đại học Thái Nguyên mở rộng hợp tác khoa học công nghệ tại Lào Cai

Đại học Thái Nguyên mở rộng hợp tác khoa học công nghệ tại Lào Cai

Chuyển đổi số
Đại học Thái Nguyên và UBND tỉnh Lào Cai thống nhất nhiều nội dung hợp tác về đào tạo, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, y tế và chuyển đổi số trong năm 2026.
Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại tại Đại học Công nghiệp TP.HCM

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại tại Đại học Công nghiệp TP.HCM

Giáo dục số
Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại trong quản lý tài chính, khoa học công nghệ, tài sản công và đầu tư tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, đồng thời yêu cầu chấn chỉnh và xử lý trách nhiệm.
Lãnh đạo và Quản trị giáo dục trong bối cảnh đổi mới sáng tạo

Lãnh đạo và Quản trị giáo dục trong bối cảnh đổi mới sáng tạo

Giáo dục số
Quản trị giáo dục trong bối cảnh mới cần chuyển mạnh từ tư duy quản lý theo quy trình sang tư duy kiến tạo phát triển, quản trị sự thay đổi, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và dựa trên dữ liệu, bằng chứng. Người lãnh đạo giáo dục không chỉ cần năng lực quản lý mà còn phải có tầm nhìn, khả năng dự báo, năng lực số, khả năng huy động nguồn lực và năng lực dẫn dắt đội ngũ trong quá trình đổi mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 143,800
Hà Nội - PNJ 140,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 140,800 143,800
Miền Tây - PNJ 140,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 140,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 143,800
Cập nhật: 13/10/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▲10K 14,350 ▲10K
NL 99.99 13,150 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▼100K
Trang sức 99.9 13,630 ▲10K 14,230 ▲10K
Trang sức 99.99 13,640 ▲10K 14,240 ▲10K
Cập nhật: 13/10/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 1,428
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 141,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 107,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 97,264
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 87,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 83,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 59,704
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17534 17806 18385
CAD 17642 17916 18534
CHF 30475 30851 31500
CNY 0 3828 3925
EUR 28356 28572 29652
GBP 33514 33902 34834
HKD 0 3171 3373
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14225 14809
SGD 19699 19981 20560
THB 687 750 804
USD (1,2) 25650 0 0
USD (5,10,20) 25688 0 0
USD (50,100) 25716 25730 26100
Cập nhật: 13/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,725 25,725 26,105
USD(1-2-5) 24,696 - -
USD(10-20) 24,696 - -
EUR 28,383 28,406 29,756
JPY 159.21 159.5 169.14
GBP 33,637 33,728 34,897
AUD 17,703 17,767 18,439
CAD 17,818 17,875 18,536
CHF 30,717 30,813 31,719
SGD 19,814 19,876 20,656
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,235 3,245 3,381
KRW 17.77 18.53 20.15
THB 735.76 744.85 797.56
NZD 14,174 14,306 14,734
SEK - 2,541 2,631
DKK - 3,807 3,942
NOK - 2,660 2,756
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,925.1 - 6,688.07
TWD 727.54 - 881.47
SAR - 6,781.41 7,144.03
KWD - 81,779 87,024
AED - 6,800 7,328
Cập nhật: 13/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 28,356 28,498 29,722
GBP 33,624 33,793 34,823
HKD 3,230 3,249 3,366
CHF 30,556 30,710 31,653
JPY 158.86 160.46 168.44
AUD 17,653 17,777 18,373
SGD 19,799 19,979 20,573
THB 740 755 792
CAD 17,824 17,914 18,507
NZD 14,237 14,791
KRW 18.71 20.69
Cập nhật: 13/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26100
AUD 17715 17815 18741
CAD 17822 17922 18936
CHF 30699 30729 32310
CNY 3811.1 3836.1 3971.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28513 28543 30268
GBP 33799 33849 35604
HKD 0 3315 0
JPY 160.43 160.93 171.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14328 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19863 19993 20718
THB 0 716.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 13/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,618 25,738 26,020
USD20 25,588 25,738 26,020
USD1 25,568 25,738 26,914
AUD 17,737 17,837 18,942
EUR 28,305 28,405 30,063
CAD 17,757 17,857 19,163
SGD 19,933 20,083 20,638
JPY 160.64 162.14 167.69
GBP 33,661 33,811 34,867
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/10/2026 20:00