Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào năm 2026

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào 2026, phần lớn ngành lấy 15 điểm, Y khoa 22 điểm, thí sinh đăng ký nguyện vọng đến 17h ngày 14/7.
Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất
Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất
Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Hội đồng tuyển sinh đại học chính quy khóa 31 năm 2026 của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (HUBT) vừa ban hành Thông báo số 3854/TB-KDCN ngày 13/7/2026. Văn bản do PGS.TS Phạm Văn Đăng ký, công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026.

Thông báo phát hành đúng thời điểm hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo bước vào giờ chót của đợt đăng ký nguyện vọng. Thí sinh đáp ứng ngưỡng đầu vào của trường cần hoàn tất đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tại địa chỉ https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn trước 17h00 ngày 14/7/2026.

Ngưỡng đầu vào giữ 15 điểm với nhóm ngành công nghệ và kinh tế

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Ở phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, HUBT xác định ngưỡng đầu vào 15 điểm cho tất cả các ngành, trừ khối sức khỏe và ngành Luật kinh tế. Mức điểm này chưa gồm điểm ưu tiên và được tính bằng tổng điểm 03 môn theo tổ hợp xét tuyển, hoặc tổng điểm môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác.

Nhóm ngành công nghệ của trường nằm trọn trong ngưỡng 15 điểm, gồm Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ kỹ thuật môi trường. Cùng ngưỡng này còn có các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Tài chính Ngân hàng, Kế toán, Kinh tế, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý đô thị và công trình, ba ngành ngôn ngữ và một số ngành khác.

Ngành Luật kinh tế lấy ngưỡng 20 điểm đã gồm điểm ưu tiên. Khối sức khỏe áp mức cao nhất, trong đó Y khoa và Răng Hàm Mặt là 22 điểm, Dược học 20 điểm và Điều dưỡng 18 điểm, tất cả đều tính cả điểm ưu tiên.

Trường lưu ý mức sàn của khối sức khỏe và Luật kinh tế bám theo Quyết định số 1962/QĐ-BGDĐT và Quyết định số 1961/QĐ-BGDĐT cùng ban hành ngày 07/7/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngưỡng xét học bạ trong Thông báo tuyển sinh số 3418/TB-KDCN ngày 15/6/2026 cũng được điều chỉnh cho phù hợp với hai quyết định trên.

Bảng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2026 của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội như sau.

Ngành đào tạo

Thi tốt nghiệp THPT (thang 30)

Học bạ THPT (thang 30)

ĐGTD TSA (thang 100)

ĐGNL HSA (thang 150)

Tất cả các ngành (trừ khối sức khỏe và Luật kinh tế)

15 điểm

(không gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 15 điểm và

ĐK2. Điểm tổ hợp XTHB 15,5 điểm

ĐK1. Điểm thi 15 điểm và

ĐK2. TSA 45 điểm

ĐK1. Điểm thi 15 điểm và

ĐK2. HSA 65 điểm

Luật kinh tế

20 điểm

(gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 18 điểm và

ĐK2. Học tập lớp 12 đạt Tốt và

ĐK3. Điểm tổ hợp XTHB 21,9 điểm

(ĐK1+ĐK2 có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 8,5)

ĐK1. Điểm thi 18 điểm và

ĐK2. TSA 58.2 điểm

ĐK1. Điểm thi 18 điểm và

ĐK2. HSA 85.4 điểm

Y khoa, Răng Hàm Mặt

22 điểm

(gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 20 điểm và

ĐK2. Học tập lớp 12 đạt Tốt và

ĐK3. Điểm tổ hợp XTHB 23,5 điểm

(ĐK1+ĐK2 có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 8,5)

Không xét

Không xét

Dược học

20 điểm

(gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 20 điểm và

ĐK2. Học tập lớp 12 đạt Tốt và

ĐK3. Điểm tổ hợp XTHB 21,9 điểm

(ĐK1+ĐK2 có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 8,5)

Không xét

Không xét

Điều dưỡng

18 điểm

(gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 16,5 điểm và

ĐK2. Học tập lớp 12 đạt Khá và

ĐK3. Điểm tổ hợp XTHB 19,5 điểm

(ĐK1+ĐK2 có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 6,5)

Không xét

Không xét

Ở phương thức xét học bạ, thí sinh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện đi kèm. Với nhóm ngành thường, điểm thi tốt nghiệp đạt 15 điểm và điểm tổ hợp xét tuyển học bạ đạt 15,5 điểm. Với Luật kinh tế, ngoài điểm thi 18 điểm, thí sinh cần kết quả học tập lớp 12 đạt loại Tốt và điểm tổ hợp học bạ 21,9 điểm.

Hai điều kiện đầu của các ngành Luật kinh tế, Y khoa, Răng Hàm Mặt và Dược học có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 8,5 trở lên. Ngành Điều dưỡng áp dụng mức thay thế 6,5 trở lên. Trường không xét học bạ vào Luật kinh tế, Y khoa và Răng Hàm Mặt đối với thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.

Với hai kỳ thi riêng, HUBT nhận kết quả đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) và đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA). Ngưỡng chung là 45 điểm TSA hoặc 65 điểm HSA, kèm điều kiện điểm thi tốt nghiệp từ 15 điểm. Riêng Luật kinh tế lấy 58.2 điểm TSA hoặc 85.4 điểm HSA. Khối sức khỏe không xét tuyển bằng hai phương thức này.

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào năm 2026
Thông báo 3854/TB-KDCN về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2026 của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.

Công cụ quy đổi điểm trực tuyến và bảng quy đổi năm mốc

Điểm mới trong mùa tuyển sinh 2026 là quy tắc quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, áp dụng theo yêu cầu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. HUBT chia thang điểm thành năm mốc, cho phép đối chiếu trực tiếp kết quả thi tốt nghiệp, học bạ, TSA và HSA về cùng một mặt bằng.

Cách chia mốc giúp thí sinh tự ước lượng vị trí của mình trước khi chốt nguyện vọng. Một thí sinh đạt 22 điểm thi tốt nghiệp nằm ở mốc 3, tương đương khoảng 23,5 điểm học bạ, 67 điểm TSA hoặc 99 điểm HSA.

Bảng quy đổi điểm xét tuyển và điểm trúng tuyển giữa các phương thức như sau.

Mốc

Thi tốt nghiệp THPT (thang 30)

Học bạ THPT (thang 30)

ĐGTD TSA (thang 100)

ĐGNL HSA (thang 150)

Mốc 1

15–19,5

15–21,5

45–56

65–82

Mốc 2

19,5–22

21,5–23,5

56–67

82–99

Mốc 3

22–24,5

23,5–25,5

67–78

99–116

Mốc 4

24,5–27

25,5–28

78–89

116–133

Mốc 5

27–30

28–30

89–100

133–150

Trường công bố công cụ tra cứu điểm quy đổi chi tiết tại địa chỉ https://hosotuyensinh.kdcn.edu.vn/home/quydoidiem. Thí sinh nhập điểm theo từng phương thức và nhận kết quả quy đổi tương ứng, thay cho thao tác nội suy thủ công từ bảng giấy.

Cùng với đó, trường quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ IELTS và HSK sang thang 10 để phục vụ xét tuyển. Chứng chỉ phải còn hiệu lực đến ngày xét tuyển và nộp bản công chứng kèm hồ sơ.

Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng cho tuyển sinh 2026 như sau.

TT

IELTS (còn hiệu lực đến ngày xét tuyển)

HSK (còn hiệu lực đến ngày xét tuyển)

Điểm quy đổi (thang 10)

1

4.0

HSK 3 (180–210)

6,5

2

4.5

HSK 3 (211–240)

7,5

3

5.0

HSK 3 (241–300)

8,5

4

5.5

HSK 4 (180–210)

9

5

6.0

HSK 4 (211–240)

9,5

6

6.5

HSK 4 (241–300)

10

7

7.0

HSK 5 (180–210)

10

8

7.5

HSK 5 (210–240)

10

9

Từ 8.0 trở lên

Từ HSK 5 (241–300) trở lên

10

HUBT khẳng định không áp dụng độ chênh lệch điểm xét tuyển và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp. Thí sinh chọn tổ hợp có lợi nhất mà không lo bị trừ điểm so với tổ hợp gốc.

Chỉ tiêu 6.877, hồ sơ nộp trực tuyến và mốc thời gian cần nhớ

Theo Thông báo số 3418/TB-KDCN ngày 15/6/2026 do PGS.TS Phạm Dương Châu ký, trường tuyển 6.877 chỉ tiêu cho khóa 31 với 26 ngành đào tạo. Năm phương thức xét tuyển gồm PTTS 100 xét điểm thi tốt nghiệp THPT, PTTS 200 xét học bạ, PTTS 402 xét TSA hoặc HSA, PTTS 405 và PTTS 406 kết hợp điểm thi năng khiếu.

Hai phương thức có yếu tố năng khiếu chỉ áp dụng cho ba ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất và Kiến trúc. Thí sinh dùng kết quả thi năng khiếu tại HUBT hoặc tại các trường đại học khác trên cả nước. Ngưỡng đầu vào của ba ngành này là 15 điểm tổ hợp xét tuyển tính theo điểm thi tốt nghiệp.

Thí sinh được xét tất cả phương thức mà trường có đủ dữ liệu. Dữ liệu của PTTS 100 và PTTS 200 do Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp, còn dữ liệu phục vụ PTTS 200, 402, 405 và 406 do thí sinh tự cung cấp qua hồ sơ.

Toàn bộ quy trình nộp hồ sơ được số hóa. Thí sinh nộp trực tuyến qua website https://hosotuyensinh.kdcn.edu.vn, tra cứu tình trạng hồ sơ và kết quả đăng ký ngay trên hệ thống. Hai kênh truyền thống là nộp trực tiếp tại trường và gửi qua đường bưu điện vẫn được duy trì.

Đợt 1 nhận hồ sơ xét học bạ và xét kết quả đánh giá khác kéo dài từ 15/6/2026 đến 17h00 ngày 28/7/2026. Đợt 2 sẽ thông báo sau khi có kết quả tuyển sinh đợt 1. Riêng việc đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo khép lại lúc 17h00 ngày 14/7/2026, đây là mốc bắt buộc với mọi phương thức.

Địa chỉ Hội đồng tuyển sinh đặt tại số 29A ngõ 124 phố Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Hưng, thành phố Hà Nội.

Tổng đài 1900.633.695; Điện thoại tư vấn tuyển sinh 0912.063.156 / 0913.282.956

Thí sinh theo dõi thông tin tuyển sinh và nhập học trên website https://tuyensinh.hubt.edu.vn, tìm hiểu chương trình đào tạo tại https://hubt.edu.vn.

Có thể bạn quan tâm

Trúng tuyển đại học 2026: Quên xác nhận trước 17h ngày 21/8 có thể mất cơ hội nhập học

Trúng tuyển đại học 2026: Quên xác nhận trước 17h ngày 21/8 có thể mất cơ hội nhập học

Giáo dục số
Sau khi biết điểm chuẩn, thí sinh trúng tuyển cần thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h ngày 21/8. Quá thời hạn này, thí sinh không thực hiện xác nhận sẽ được coi là từ chối cơ hội trúng tuyển.
RMIT mở rộng hiện diện tại Việt Nam, xây cơ sở mới ở Hà Nội

RMIT mở rộng hiện diện tại Việt Nam, xây cơ sở mới ở Hà Nội

Giáo dục số
Sau hơn 25 năm hoạt động, RMIT được cấp phép xây cơ sở mới tại Hà Nội và tái quy hoạch cơ sở Nam Sài Gòn, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục quốc tế.
Điểm chuẩn ngành công nghệ cao 2026 vượt 28 điểm

Điểm chuẩn ngành công nghệ cao 2026 vượt 28 điểm

Giáo dục số
Điểm chuẩn ngành công nghệ cao năm 2026 vượt 28 điểm, khi ngành Điện tử - Viễn thông mở rộng sang vi mạch bán dẫn, hệ thống nhúng, trí tuệ nhân tạo và tự động hóa theo định hướng Nghị quyết 57-NQ/TW.
Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm

Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm

Giáo dục số
Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 phân hóa mạnh, cao nhất là chương trình ET1 Bách khoa Hà Nội với 28,57 điểm, thấp nhất quanh 21 điểm ở nhóm trường kỹ thuật địa phương, riêng nhóm vi mạch bán dẫn hút thí sinh.
Điểm chuẩn ngành Báo chí từng chạm ngưỡng 30, năm 2026 bất ngờ giảm sâu

Điểm chuẩn ngành Báo chí từng chạm ngưỡng 30, năm 2026 bất ngờ giảm sâu

Giáo dục số
Điểm chuẩn ngành Báo chí năm 2026 giảm mạnh tại nhiều trường, có chuyên ngành giảm hơn 6 điểm so với năm 2025.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,700 143,200
Hà Nội - PNJ 139,700 143,200
Đà Nẵng - PNJ 139,700 143,200
Miền Tây - PNJ 139,700 143,200
Tây Nguyên - PNJ 139,700 143,200
Đông Nam Bộ - PNJ 139,700 143,200
Cập nhật: 15/08/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,000 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,000 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,000 14,400
NL 99.99 13,400
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
Cập nhật: 15/08/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 139,901
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 106,136
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 96,244
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 86,352
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 82,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 59,078
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/08/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17974 18248 18841
CAD 18301 18577 19205
CHF 31497 31877 32523
CNY 0 3830 3940
EUR 29598 29819 30911
GBP 34560 34952 35905
HKD 0 3200 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15684
SGD 19887 20169 20753
THB 704 767 821
USD (1,2) 25873 0 0
USD (5,10,20) 25913 0 0
USD (50,100) 25941 25975 26350
Cập nhật: 15/08/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,562 29,586 30,985
JPY 159.47 159.76 169.42
GBP 34,638 34,732 35,931
AUD 18,119 18,184 18,877
CAD 18,443 18,502 19,184
CHF 31,692 31,791 32,730
SGD 19,988 20,050 20,834
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 16.97 17.7 19.27
THB 750.33 759.6 813.27
NZD 14,993 15,132 15,585
SEK - 2,691 2,786
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,711 2,806
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,976.7 - 6,745.55
TWD 736.75 - 892.53
SAR - 6,838.18 7,203.01
KWD - 82,726 88,021
Cập nhật: 15/08/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Cập nhật: 15/08/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26320
AUD 18139 18239 19164
CAD 18468 18568 19582
CHF 31745 31775 33356
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29750 29780 31502
GBP 34849 34899 36652
HKD 0 3355 0
JPY 160.77 161.27 171.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20055 20185 20906
THB 0 733.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Cập nhật: 15/08/2026 08:45