Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào năm 2026

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào 2026, phần lớn ngành lấy 15 điểm, Y khoa 22 điểm, thí sinh đăng ký nguyện vọng đến 17h ngày 14/7.
Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất
Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất
Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Hội đồng tuyển sinh đại học chính quy khóa 31 năm 2026 của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (HUBT) vừa ban hành Thông báo số 3854/TB-KDCN ngày 13/7/2026. Văn bản do PGS.TS Phạm Văn Đăng ký, công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026.

Thông báo phát hành đúng thời điểm hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo bước vào giờ chót của đợt đăng ký nguyện vọng. Thí sinh đáp ứng ngưỡng đầu vào của trường cần hoàn tất đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tại địa chỉ https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn trước 17h00 ngày 14/7/2026.

Ngưỡng đầu vào giữ 15 điểm với nhóm ngành công nghệ và kinh tế

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Ở phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, HUBT xác định ngưỡng đầu vào 15 điểm cho tất cả các ngành, trừ khối sức khỏe và ngành Luật kinh tế. Mức điểm này chưa gồm điểm ưu tiên và được tính bằng tổng điểm 03 môn theo tổ hợp xét tuyển, hoặc tổng điểm môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác.

Nhóm ngành công nghệ của trường nằm trọn trong ngưỡng 15 điểm, gồm Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ kỹ thuật môi trường. Cùng ngưỡng này còn có các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Tài chính Ngân hàng, Kế toán, Kinh tế, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý đô thị và công trình, ba ngành ngôn ngữ và một số ngành khác.

Ngành Luật kinh tế lấy ngưỡng 20 điểm đã gồm điểm ưu tiên. Khối sức khỏe áp mức cao nhất, trong đó Y khoa và Răng Hàm Mặt là 22 điểm, Dược học 20 điểm và Điều dưỡng 18 điểm, tất cả đều tính cả điểm ưu tiên.

Trường lưu ý mức sàn của khối sức khỏe và Luật kinh tế bám theo Quyết định số 1962/QĐ-BGDĐT và Quyết định số 1961/QĐ-BGDĐT cùng ban hành ngày 07/7/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngưỡng xét học bạ trong Thông báo tuyển sinh số 3418/TB-KDCN ngày 15/6/2026 cũng được điều chỉnh cho phù hợp với hai quyết định trên.

Bảng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2026 của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội như sau.

Ngành đào tạo

Thi tốt nghiệp THPT (thang 30)

Học bạ THPT (thang 30)

ĐGTD TSA (thang 100)

ĐGNL HSA (thang 150)

Tất cả các ngành (trừ khối sức khỏe và Luật kinh tế)

15 điểm

(không gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 15 điểm và

ĐK2. Điểm tổ hợp XTHB 15,5 điểm

ĐK1. Điểm thi 15 điểm và

ĐK2. TSA 45 điểm

ĐK1. Điểm thi 15 điểm và

ĐK2. HSA 65 điểm

Luật kinh tế

20 điểm

(gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 18 điểm và

ĐK2. Học tập lớp 12 đạt Tốt và

ĐK3. Điểm tổ hợp XTHB 21,9 điểm

(ĐK1+ĐK2 có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 8,5)

ĐK1. Điểm thi 18 điểm và

ĐK2. TSA 58.2 điểm

ĐK1. Điểm thi 15 điểm và

ĐK2. HSA 85.4 điểm

Y khoa, Răng Hàm Mặt

22 điểm

(gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 20 điểm và

ĐK2. Học tập lớp 12 đạt Tốt và

ĐK3. Điểm tổ hợp XTHB 23,5 điểm

(ĐK1+ĐK2 có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 8,5)

Không xét

Không xét

Dược học

20 điểm

(gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 20 điểm và

ĐK2. Học tập lớp 12 đạt Tốt và

ĐK3. Điểm tổ hợp XTHB 21,9 điểm

(ĐK1+ĐK2 có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 8,5)

Không xét

Không xét

Điều dưỡng

18 điểm

(gồm điểm ưu tiên)

ĐK1. Điểm thi 16,5 điểm và

ĐK2. Học tập lớp 12 đạt Khá và

ĐK3. Điểm tổ hợp XTHB 19,5 điểm

(ĐK1+ĐK2 có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 6,5)

Không xét

Không xét

Ở phương thức xét học bạ, thí sinh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện đi kèm. Với nhóm ngành thường, điểm thi tốt nghiệp đạt 15 điểm và điểm tổ hợp xét tuyển học bạ đạt 15,5 điểm. Với Luật kinh tế, ngoài điểm thi 18 điểm, thí sinh cần kết quả học tập lớp 12 đạt loại Tốt và điểm tổ hợp học bạ 21,9 điểm.

Hai điều kiện đầu của các ngành Luật kinh tế, Y khoa, Răng Hàm Mặt và Dược học có thể thay bằng điểm xét tốt nghiệp từ 8,5 trở lên. Ngành Điều dưỡng áp dụng mức thay thế 6,5 trở lên. Trường không xét học bạ vào Luật kinh tế, Y khoa và Răng Hàm Mặt đối với thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.

Với hai kỳ thi riêng, HUBT nhận kết quả đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) và đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA). Ngưỡng chung là 45 điểm TSA hoặc 65 điểm HSA, kèm điều kiện điểm thi tốt nghiệp từ 15 điểm. Riêng Luật kinh tế lấy 58.2 điểm TSA hoặc 85.4 điểm HSA. Khối sức khỏe không xét tuyển bằng hai phương thức này.

Thông báo 3854/TB-KDCN về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2026 của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.
Thông báo 3854/TB-KDCN về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2026 của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.

Công cụ quy đổi điểm trực tuyến và bảng quy đổi năm mốc

Điểm mới trong mùa tuyển sinh 2026 là quy tắc quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, áp dụng theo yêu cầu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. HUBT chia thang điểm thành năm mốc, cho phép đối chiếu trực tiếp kết quả thi tốt nghiệp, học bạ, TSA và HSA về cùng một mặt bằng.

Cách chia mốc giúp thí sinh tự ước lượng vị trí của mình trước khi chốt nguyện vọng. Một thí sinh đạt 22 điểm thi tốt nghiệp nằm ở mốc 3, tương đương khoảng 23,5 điểm học bạ, 67 điểm TSA hoặc 99 điểm HSA.

Bảng quy đổi điểm xét tuyển và điểm trúng tuyển giữa các phương thức như sau.

Mốc

Thi tốt nghiệp THPT (thang 30)

Học bạ THPT (thang 30)

ĐGTD TSA (thang 100)

ĐGNL HSA (thang 150)

Mốc 1

15–19,5

15–21,5

45–56

65–82

Mốc 2

19,5–22

21,5–23,5

56–67

82–99

Mốc 3

22–24,5

23,5–25,5

67–78

99–116

Mốc 4

24,5–27

25,5–28

78–89

116–133

Mốc 5

27–30

28–30

89–100

133–150

Trường công bố công cụ tra cứu điểm quy đổi chi tiết tại địa chỉ https://hosotuyensinh.kdcn.edu.vn/home/quydoidiem. Thí sinh nhập điểm theo từng phương thức và nhận kết quả quy đổi tương ứng, thay cho thao tác nội suy thủ công từ bảng giấy.

Cùng với đó, trường quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ IELTS và HSK sang thang 10 để phục vụ xét tuyển. Chứng chỉ phải còn hiệu lực đến ngày xét tuyển và nộp bản công chứng kèm hồ sơ.

Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng cho tuyển sinh 2026 như sau.

TT

IELTS (còn hiệu lực đến ngày xét tuyển)

HSK (còn hiệu lực đến ngày xét tuyển)

Điểm quy đổi (thang 10)

1

4.0

HSK 3 (180–210)

6,5

2

4.5

HSK 3 (211–240)

7,5

3

5.0

HSK 3 (241–300)

8,5

4

5.5

HSK 4 (180–210)

9

5

6.0

HSK 4 (211–240)

9,5

6

6.5

HSK 4 (241–300)

10

7

7.0

HSK 5 (180–210)

10

8

7.5

HSK 5 (210–240)

10

9

Từ 8.0 trở lên

Từ HSK 5 (241–300) trở lên

10

HUBT khẳng định không áp dụng độ chênh lệch điểm xét tuyển và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp. Thí sinh chọn tổ hợp có lợi nhất mà không lo bị trừ điểm so với tổ hợp gốc.

Chỉ tiêu 6.877, hồ sơ nộp trực tuyến và mốc thời gian cần nhớ

Theo Thông báo số 3418/TB-KDCN ngày 15/6/2026 do PGS.TS Phạm Dương Châu ký, trường tuyển 6.877 chỉ tiêu cho khóa 31 với 26 ngành đào tạo. Năm phương thức xét tuyển gồm PTTS 100 xét điểm thi tốt nghiệp THPT, PTTS 200 xét học bạ, PTTS 402 xét TSA hoặc HSA, PTTS 405 và PTTS 406 kết hợp điểm thi năng khiếu.

Hai phương thức có yếu tố năng khiếu chỉ áp dụng cho ba ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất và Kiến trúc. Thí sinh dùng kết quả thi năng khiếu tại HUBT hoặc tại các trường đại học khác trên cả nước. Ngưỡng đầu vào của ba ngành này là 15 điểm tổ hợp xét tuyển tính theo điểm thi tốt nghiệp.

Thí sinh được xét tất cả phương thức mà trường có đủ dữ liệu. Dữ liệu của PTTS 100 và PTTS 200 do Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp, còn dữ liệu phục vụ PTTS 200, 402, 405 và 406 do thí sinh tự cung cấp qua hồ sơ.

Toàn bộ quy trình nộp hồ sơ được số hóa. Thí sinh nộp trực tuyến qua website https://hosotuyensinh.kdcn.edu.vn, tra cứu tình trạng hồ sơ và kết quả đăng ký ngay trên hệ thống. Hai kênh truyền thống là nộp trực tiếp tại trường và gửi qua đường bưu điện vẫn được duy trì.

Đợt 1 nhận hồ sơ xét học bạ và xét kết quả đánh giá khác kéo dài từ 15/6/2026 đến 17h00 ngày 28/7/2026. Đợt 2 sẽ thông báo sau khi có kết quả tuyển sinh đợt 1. Riêng việc đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo khép lại lúc 17h00 ngày 14/7/2026, đây là mốc bắt buộc với mọi phương thức.

Địa chỉ Hội đồng tuyển sinh đặt tại số 29A ngõ 124 phố Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Hưng, thành phố Hà Nội.

Tổng đài 1900.633.695; Điện thoại tư vấn tuyển sinh 0912.063.156 / 0913.282.956

Thí sinh theo dõi thông tin tuyển sinh và nhập học trên website https://tuyensinh.hubt.edu.vn, tìm hiểu chương trình đào tạo tại https://hubt.edu.vn.

Có thể bạn quan tâm

Người Việt sử dụng Gemini cho học thuật dẫn đầu khu vực

Người Việt sử dụng Gemini cho học thuật dẫn đầu khu vực

Công nghệ số
Ứng dụng này đồng thời vươn lên trở thành trợ lý AI được tìm kiếm nhiều nhất tại Việt Nam, Indonesia và Thái Lan.
Đề xuất nghiên cứu tách kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học để hạn chế tiêu cực

Đề xuất nghiên cứu tách kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học để hạn chế tiêu cực

Chính sách số
Sau những sai phạm được phát hiện trong Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2026, đặc biệt là vụ việc điểm thi môn Toán bất thường tại tỉnh Tuyên Quang, Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội Nguyễn Đắc Vinh đề nghị nghiên cứu tách riêng kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học. Theo ông, đây là một trong những giải pháp cần được xem xét nhằm giảm áp lực cho kỳ thi, hạn chế nguy cơ tiêu cực và nâng cao chất lượng đánh giá.
Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Giáo dục số
Trường Đại học Mở Hà Nội công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 từ 17 đến 20 điểm, mở ngành Kỹ thuật máy tính và số hóa toàn bộ quy trình xét tuyển đại học chính quy.
Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất

Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất

Giáo dục số
Trường Đại học Giao thông vận tải công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 2026, nhóm ngành công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, logistics giữ mức cao nhất.
Thí sinh điểm thi THPT chuyên Tuyên Quang không bị dừng quyền đăng ký xét tuyển đại học

Thí sinh điểm thi THPT chuyên Tuyên Quang không bị dừng quyền đăng ký xét tuyển đại học

Chuyển đổi số
17 giờ ngày 14/7 là thời điểm kết thúc đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2026. Đến chiều 13/7, cả nước có gần 800.000 thí sinh đăng ký với hơn 6,3 triệu nguyện vọng, trong đó hơn 2 triệu nguyện vọng thuộc nhóm ngành STEM.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
28°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,450 14,750
Kim TT/AVPL 14,300 14,650
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650
Nguyên Liệu 99.99 13,100 13,300
Nguyên Liệu 99.9 13,050 13,250
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,550 14,050
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,480 14,030
Cập nhật: 15/07/2026 07:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,000
Hà Nội - PNJ 143,500 147,000
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,000
Miền Tây - PNJ 143,500 147,000
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,000
Cập nhật: 15/07/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 14,750
Miếng SJC Nghệ An 14,450 14,750
Miếng SJC Thái Bình 14,450 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,670
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,860 14,560
Trang sức 99.99 13,870 14,570
Cập nhật: 15/07/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 14,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 14,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 147
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 143,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 9,876
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 88,609
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 84,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 60,621
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cập nhật: 15/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17689 17963 18539
CAD 18080 18355 18974
CHF 31652 32032 32676
CNY 0 3831 3925
EUR 29279 29499 30579
GBP 34309 34700 35633
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14909 15497
SGD 19759 20041 20620
THB 698 762 815
USD (1,2) 25991 0 0
USD (5,10,20) 26032 0 0
USD (50,100) 26061 26075 26440
Cập nhật: 15/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,402 29,426 30,831
JPY 157.36 157.64 167.14
GBP 34,452 34,545 35,729
AUD 17,873 17,938 18,613
CAD 18,236 18,295 18,966
CHF 31,864 31,963 32,900
SGD 19,883 19,945 20,729
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.21 16.91 18.4
THB 747.41 756.64 809.55
NZD 14,871 15,009 15,455
SEK - 2,660 2,753
DKK - 3,933 4,072
NOK - 2,643 2,736
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.33 - 6,791.42
TWD 736.79 - 892.51
SAR - 6,873.09 7,239.02
KWD - 83,037 88,346
Cập nhật: 15/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,346 29,464 30,654
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,699 31,826 32,746
JPY 157.68 158.31 166.21
AUD 17,822 17,894 18,487
SGD 19,941 20,021 20,608
THB 764 767 803
CAD 18,230 18,303 18,876
NZD 14,926 15,469
KRW 16.82 18.61
Cập nhật: 15/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26078 26078 26440
AUD 17905 18005 18931
CAD 18296 18396 19407
CHF 31939 31969 33543
CNY 3814.2 3839.2 3974.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29488 29518 31243
GBP 34640 34690 36442
HKD 0 3355 0
JPY 158.39 158.89 169.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15046 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19935 20065 20793
THB 0 727.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Cập nhật: 15/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,450
USD20 26,085 26,135 26,450
USD1 26,085 26,135 26,450
AUD 17,921 18,021 19,128
EUR 29,268 29,368 31,026
CAD 18,209 18,309 19,612
SGD 19,999 20,149 20,930
JPY 158.72 160.22 165.75
GBP 34,474 34,624 35,686
XAU 14,448,000 0 14,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/07/2026 07:00