Giá vàng hôm nay 29/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 140,5 triệu, nhẫn trơn hạ nhiệt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 29/7 ghi nhận vàng miếng SJC đứng yên tại 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng, nhẫn tròn trơn giảm nhẹ, vàng thế giới lùi về 4.023 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 23/7: Vàng miếng SJC lao dốc, chênh lệch với thế giới thu hẹp Giá vàng hôm nay 23/7: Vàng miếng SJC lao dốc, chênh lệch với thế giới thu hẹp
Giá vàng hôm nay 24/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn chênh nhau 3 triệu đồng Giá vàng hôm nay 24/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn chênh nhau 3 triệu đồng
Giá vàng hôm nay 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn cùng hạ nhiệt sau phiên tăng nóng Giá vàng hôm nay 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn cùng hạ nhiệt sau phiên tăng nóng

Giá vàng trong nước sáng nay tại các thương hiệu lớn

Khảo sát lúc 11 giờ ngày 29/7, giá vàng hôm nay trong nước phân hóa giữa các thương hiệu. Nhóm vàng miếng SJC giữ nguyên mặt bằng của phiên liền trước, trong khi nhóm nhẫn tròn trơn và trang sức điều chỉnh trái chiều tùy từng doanh nghiệp.

Bảng giá vàng hôm nay của Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng SJC ở 136,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, đứng yên cả hai chiều. Mức giá áp dụng đồng nhất cho các khu vực Hồ Chí Minh, Miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và Miền Trung, với chênh lệch mua bán 4 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng hôm nay của Bảo Tín Minh Châu đưa vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long lên 137,1 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra. Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu giao dịch cùng mức 137,1 - 141 triệu đồng/lượng. Vàng miếng SJC do doanh nghiệp phân phối giữ 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng, ngang mức công bố của SJC.

Trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 tại Bảo Tín Minh Châu đứng ở 136 - 140 triệu đồng/lượng. Loại 99.9 thấp hơn 200 nghìn đồng mỗi chiều với 135,8 - 139,8 triệu đồng/lượng. Vàng nguyên liệu doanh nghiệp thu mua ở 127,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá bán vàng miếng cùng thương hiệu 13,7 triệu đồng.

Bảo Tín Mạnh Hải cập nhật bảng giá vàng hôm nay lúc 10 giờ 29 phút, nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) mua vào 137,1 triệu đồng và bán ra 141 triệu đồng/lượng, hạ so với phiên liền trước. Đồng vàng Kim Gia Bảo hoa sen giao dịch cùng mức. Vàng miếng SJC tại hệ thống Bảo Tín Mạnh Hải giữ 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng.

Vàng trang sức 24K (999.9) của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch tại 136 - 140 triệu đồng/lượng, loại 99.9 ở 135,9 - 139,9 triệu đồng/lượng, cùng giảm so với tham chiếu. Vàng nguyên liệu 999,9 doanh nghiệp mua vào 129,5 triệu đồng/lượng, cao hơn mức thu mua nguyên liệu của Bảo Tín Minh Châu 2,2 triệu đồng.

Bảng giá vàng hôm nay 29/7/2026 tại SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý
Bảng giá vàng hôm nay 29/7 tại Phú Quý

Giá vàng hôm nay tại PNJ, khảo sát lúc 8 giờ 41 phút, giữ vàng miếng SJC ở 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng cho toàn bộ khu vực TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Miền Tây, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Vàng miếng PNJ cùng nhẫn trơn PNJ 999.9 đứng ở 135,4 - 140,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng SJC 1,1 triệu đồng chiều mua.

Hai dòng Vàng Kim Bảo 999.9 và Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 của PNJ giao dịch cùng mức 135,4 - 140,4 triệu đồng/lượng. Vàng nữ trang 999.9 lùi về 134 - 139 triệu đồng/lượng, vàng nữ trang 999 ở 133,86 - 138,86 triệu đồng/lượng. Nhóm tuổi vàng thấp như vàng 610 (14,6K) giao dịch quanh 74,89 - 84,79 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay tại Phú Quý, cập nhật lúc 10 giờ 54 phút, vàng miếng SJC và nhẫn tròn Phú Quý 999.9 cùng đứng ở 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng, tăng so với đầu phiên. Sản phẩm Phú Quý 1 lượng 999.9 giữ cùng mặt bằng, loại 99.9 thấp hơn 100 nghìn đồng mỗi chiều với 136,4 - 140,4 triệu đồng/lượng.

Vàng trang sức 999.9 tại Phú Quý ở 133,5 - 139,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn sản phẩm cùng tuổi vàng của Bảo Tín Minh Châu 2,5 triệu đồng chiều mua. Chênh lệch mua bán nhóm trang sức duy trì 6 triệu đồng/lượng, rộng hơn nhóm vàng miếng 2 triệu đồng.

Đối chiếu mặt bằng giá vàng hôm nay, nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải giữ giá bán cao nhất thị trường ở 141 triệu đồng/lượng, cao hơn nhẫn trơn PNJ 600 nghìn đồng và cao hơn nhẫn tròn Phú Quý 500 nghìn đồng. Khoảng cách giữa nhẫn trơn và vàng miếng SJC thu hẹp còn 500 nghìn đồng chiều bán.

Thị trường bạc đi ngược chiều giá vàng hôm nay. Bạc Tứ Quý Bảo Tín Mạnh Hải 999 loại một lượng giao dịch tại 2,152 - 2,532 triệu đồng, bạc thỏi 999 loại một kilogram ở 57,387 - 59,174 triệu đồng, cùng tăng so với phiên trước.

Giá vàng thế giới chờ quyết định lãi suất của Fed

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hôm nay giao ngay XAU/USD ghi nhận 4.023,08 USD/ounce lúc 11 giờ ngày 29/7 theo giờ Việt Nam, giảm 5,33 USD tương đương 0,13% so với tham chiếu. Quy đổi theo tỷ giá bán ra 26.525 đồng/USD tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương 128,66 triệu đồng/lượng, chưa gồm thuế và phí.

Như vậy, giá vàng hôm nay ở chiều bán vàng miếng SJC trong nước cao hơn giá vàng thế giới quy đổi 11,84 triệu đồng/lượng. Với nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu, mức chênh mở rộng lên 12,34 triệu đồng/lượng, còn nhẫn trơn PNJ chênh 11,74 triệu đồng/lượng.

Phiên thứ Ba tại Mỹ, giá vàng thế giới ở hợp đồng tương lai mất 50 USD tương đương 1,22% và lùi về 4.029 USD/ounce. Đồng USD mạnh lên khi chỉ số Dollar Index dao động quanh 101,35 đến 101,51 điểm, tạo áp lực lên kim loại quý không sinh lãi suất.

Giá vàng hôm nay 29/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 140,5 triệu, nhẫn trơn hạ nhiệt
Biểu đồ giá vàng thế giới

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) kết thúc cuộc họp hai ngày và công bố quyết định lãi suất vào rạng sáng 30/7 theo giờ Việt Nam. Công cụ FedWatch của CME cho thấy khoảng 35% nhà giao dịch dự báo Fed nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản, tăng mạnh từ mức 16% một tuần trước, phần còn lại nghiêng về phương án giữ nguyên biên độ 3,5% đến 3,75%.

Giá dầu thô đi lên từ đầu tháng 3 kéo kỳ vọng lạm phát tăng theo và đảo ngược dự báo cắt giảm lãi suất trong năm. Chủ tịch Fed Kevin Warsh phát tín hiệu cứng rắn tại cuộc họp đầu tiên trên cương vị mới, khiến thị trường chia rẽ về hướng đi chính sách tiền tệ nửa cuối năm.

Bà Rhona O’Connell, Trưởng bộ phận phân tích thị trường khu vực EMEA và châu Á tại StoneX, dự báo giá vàng kết thúc năm 2026 quanh vùng 4.000 USD/ounce. Theo bà, kim loại quý đã lùi xuống dưới mốc 4.000 USD ngay cuối tháng 6, sớm hơn dự tính, khi dòng tiền đầu tư mới gần như đứng ngoài thị trường.

Ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu tại TD Securities, cho rằng vàng còn khả năng lùi xuống dưới 3.900 USD/ounce trong năm nay trước khi phục hồi lên vùng 5.300 USD/ounce vào năm 2027. Ông Aakash Doshi, phụ trách chiến lược vàng tại State Street, nhận định giá vàng đi ngang quanh 4.000 USD/ounce trong phần còn lại của mùa hè để chờ định hướng rõ ràng hơn từ Fed.

Ông Chris Gaffney, chuyên gia thị trường của EverBank, đánh giá lực bán hiện tại phản ánh hoạt động chốt lời có kỷ luật, khi nhà đầu tư nhỏ lẻ chưa rút vốn khỏi kênh vàng vật chất.

Hội đồng Vàng Thế giới trong báo cáo triển vọng giữa năm đánh giá giá vàng thế giới dao động trong biên độ khoảng 5% ở điều kiện hiện tại, với lực đỡ chính đến từ nhu cầu mua vào của ngân hàng trung ương. Khảo sát của tổ chức nhận 76 phản hồi, trong đó 89% nhà quản lý dự trữ dự báo lượng vàng nắm giữ toàn cầu tăng trong 12 tháng tới.

Với thị trường trong nước, giá vàng hôm nay giữ khoảng cách trên 11 triệu đồng mỗi lượng so với giá vàng thế giới quy đổi tiếp tục là rủi ro cho người mua ở vùng giá cao. Biên độ mua bán 4 triệu đồng/lượng ở vàng miếng và 6 triệu đồng/lượng ở trang sức khiến người nắm giữ ngắn hạn chịu thiệt ngay tại thời điểm giao dịch.

Diễn biến giá vàng hôm nay cho thấy thị trường trong nước phản ứng chậm hơn quốc tế, khi các doanh nghiệp giữ nguyên hoặc điều chỉnh vài trăm nghìn đồng mỗi lượng trong lúc thế giới chờ tín hiệu từ Fed. Kết quả cuộc họp rạng sáng mai sẽ định hình xu hướng giá vàng thế giới những phiên cuối tuần.

Có thể bạn quan tâm

Ghi nhận lượng người dùng tăng gấp 3 lần, Plaud chính thức gia nhập thị trường Việt Nam

Ghi nhận lượng người dùng tăng gấp 3 lần, Plaud chính thức gia nhập thị trường Việt Nam

Thị trường
Trao đổi với báo chí, đại diện hãng cho biết, với lượng người dùng tăng gấp 3 lần năm trước, Plaud đặt mục tiêu đạt hơn một triệu người dùng tại Việt Nam vào năm 2030.
Nhận định chứng khoán 28/10: VN-Index có thể tiếp tục giằng co

Nhận định chứng khoán 28/10: VN-Index có thể tiếp tục giằng co

Thị trường
Sau hai phiên giảm liên tiếp, VN-Index đứng trước phép thử thanh khoản tại vùng 1.760 điểm. Khả năng vượt 1.780 điểm vẫn cần sự đồng thuận của nhóm trụ.
Chứng khoán 27/10: VIC giữ nhịp, ngân hàng và dầu khí chịu áp lực

Chứng khoán 27/10: VIC giữ nhịp, ngân hàng và dầu khí chịu áp lực

Thị trường
VN-Index giảm 1,68 điểm xuống 1.761,87 điểm dù VIC tăng 1,35%. Sắc đỏ áp đảo khi giá trị giao dịch HOSE chỉ đạt 13.922,3 tỷ đồng.
Doanh thu Chứng khoán OCBS tăng 91% trong quý III, vốn đầu tư phần mềm thêm 34%

Doanh thu Chứng khoán OCBS tăng 91% trong quý III, vốn đầu tư phần mềm thêm 34%

Thị trường
Chứng khoán OCBS đạt doanh thu hoạt động 259,4 tỷ đồng trong quý III/2026, gần gấp đôi cùng kỳ. Cũng trong chín tháng, nguyên giá phần mềm của công ty tăng thêm 2,4 tỷ đồng.
AI kéo lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng mạnh, tiêu dùng hụt hơi

AI kéo lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng mạnh, tiêu dùng hụt hơi

Thị trường
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng 14,4% trong tháng 9 nhờ nhu cầu chip, thiết bị AI và hạ tầng dữ liệu. Tuy nhiên, tiêu dùng yếu, chi phí sản xuất tăng và thị trường bất động sản suy giảm đang khoét sâu khoảng cách giữa các ngành.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
31°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
Cập nhật: 29/10/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,070
Cập nhật: 29/10/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,355 1,395
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,355 1,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 29/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17692 17966 18537
CAD 17944 18219 18834
CHF 30552 30928 31567
CNY 0 3835 3930
EUR 28175 28391 29464
GBP 33626 34014 34939
HKD 0 3162 3364
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14209 14795
SGD 19639 19921 20486
THB 681 744 797
USD (1,2) 25567 0 0
USD (5,10,20) 25605 0 0
USD (50,100) 25632 25646 26010
Cập nhật: 29/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,665 25,665 26,045
USD(1-2-5) 24,639 - -
USD(10-20) 24,639 - -
EUR 28,241 28,264 29,605
JPY 159.26 159.55 169.23
GBP 33,814 33,906 35,082
AUD 17,907 17,972 18,655
CAD 18,140 18,198 18,873
CHF 30,812 30,908 31,821
SGD 19,759 19,820 20,598
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,228 3,238 3,375
KRW 17.87 18.64 20.29
THB 731 740.03 792.42
NZD 14,225 14,357 14,784
SEK - 2,563 2,655
DKK - 3,789 3,923
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.59 - 6,697.29
TWD 720.2 - 872.61
SAR - 6,769.2 7,135.4
KWD - 81,588 86,824
AED - 6,783 7,311
Cập nhật: 29/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,196 28,338 29,566
GBP 33,760 33,930 34,963
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,623 30,777 31,722
JPY 158.80 160.40 168.36
AUD 17,845 17,971 18,570
SGD 19,718 19,897 20,493
THB 735 750 787
CAD 18,084 18,211 18,810
NZD 14,287 14,842
KRW 18.69 20.65
Cập nhật: 29/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26010
AUD 17863 17963 18889
CAD 18118 18218 19232
CHF 30786 30816 32393
CNY 3817.4 3842.4 3977.8
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28344 28374 30099
GBP 33917 33967 35720
HKD 0 3300 0
JPY 160.32 160.82 171.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14320 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19794 19924 20647
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 29/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,550 25,670 25,980
USD20 25,520 25,670 25,980
USD1 25,500 25,670 25,980
AUD 17,838 17,988 18,812
EUR 28,164 28,264 29,685
CAD 18,090 18,190 19,508
SGD 19,881 20,031 20,598
JPY 160.7 162.2 167.85
GBP 33,842 33,992 35,324
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,798 0
THB 0 747 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/10/2026 12:00