Giá vàng hôm nay 29/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 140,5 triệu, nhẫn trơn hạ nhiệt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 29/7 ghi nhận vàng miếng SJC đứng yên tại 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng, nhẫn tròn trơn giảm nhẹ, vàng thế giới lùi về 4.023 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 23/7: Vàng miếng SJC lao dốc, chênh lệch với thế giới thu hẹp Giá vàng hôm nay 23/7: Vàng miếng SJC lao dốc, chênh lệch với thế giới thu hẹp
Giá vàng hôm nay 24/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn chênh nhau 3 triệu đồng Giá vàng hôm nay 24/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn chênh nhau 3 triệu đồng
Giá vàng hôm nay 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn cùng hạ nhiệt sau phiên tăng nóng Giá vàng hôm nay 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn cùng hạ nhiệt sau phiên tăng nóng

Giá vàng trong nước sáng nay tại các thương hiệu lớn

Khảo sát lúc 11 giờ ngày 29/7, giá vàng hôm nay trong nước phân hóa giữa các thương hiệu. Nhóm vàng miếng SJC giữ nguyên mặt bằng của phiên liền trước, trong khi nhóm nhẫn tròn trơn và trang sức điều chỉnh trái chiều tùy từng doanh nghiệp.

Bảng giá vàng hôm nay của Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng SJC ở 136,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, đứng yên cả hai chiều. Mức giá áp dụng đồng nhất cho các khu vực Hồ Chí Minh, Miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và Miền Trung, với chênh lệch mua bán 4 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng hôm nay của Bảo Tín Minh Châu đưa vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long lên 137,1 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra. Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu giao dịch cùng mức 137,1 - 141 triệu đồng/lượng. Vàng miếng SJC do doanh nghiệp phân phối giữ 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng, ngang mức công bố của SJC.

Trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 tại Bảo Tín Minh Châu đứng ở 136 - 140 triệu đồng/lượng. Loại 99.9 thấp hơn 200 nghìn đồng mỗi chiều với 135,8 - 139,8 triệu đồng/lượng. Vàng nguyên liệu doanh nghiệp thu mua ở 127,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá bán vàng miếng cùng thương hiệu 13,7 triệu đồng.

Bảo Tín Mạnh Hải cập nhật bảng giá vàng hôm nay lúc 10 giờ 29 phút, nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) mua vào 137,1 triệu đồng và bán ra 141 triệu đồng/lượng, hạ so với phiên liền trước. Đồng vàng Kim Gia Bảo hoa sen giao dịch cùng mức. Vàng miếng SJC tại hệ thống Bảo Tín Mạnh Hải giữ 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng.

Vàng trang sức 24K (999.9) của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch tại 136 - 140 triệu đồng/lượng, loại 99.9 ở 135,9 - 139,9 triệu đồng/lượng, cùng giảm so với tham chiếu. Vàng nguyên liệu 999,9 doanh nghiệp mua vào 129,5 triệu đồng/lượng, cao hơn mức thu mua nguyên liệu của Bảo Tín Minh Châu 2,2 triệu đồng.

Bảng giá vàng hôm nay 29/7/2026 tại SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý
Bảng giá vàng hôm nay 29/7 tại Phú Quý

Giá vàng hôm nay tại PNJ, khảo sát lúc 8 giờ 41 phút, giữ vàng miếng SJC ở 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng cho toàn bộ khu vực TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Miền Tây, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Vàng miếng PNJ cùng nhẫn trơn PNJ 999.9 đứng ở 135,4 - 140,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng SJC 1,1 triệu đồng chiều mua.

Hai dòng Vàng Kim Bảo 999.9 và Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 của PNJ giao dịch cùng mức 135,4 - 140,4 triệu đồng/lượng. Vàng nữ trang 999.9 lùi về 134 - 139 triệu đồng/lượng, vàng nữ trang 999 ở 133,86 - 138,86 triệu đồng/lượng. Nhóm tuổi vàng thấp như vàng 610 (14,6K) giao dịch quanh 74,89 - 84,79 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay tại Phú Quý, cập nhật lúc 10 giờ 54 phút, vàng miếng SJC và nhẫn tròn Phú Quý 999.9 cùng đứng ở 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng, tăng so với đầu phiên. Sản phẩm Phú Quý 1 lượng 999.9 giữ cùng mặt bằng, loại 99.9 thấp hơn 100 nghìn đồng mỗi chiều với 136,4 - 140,4 triệu đồng/lượng.

Vàng trang sức 999.9 tại Phú Quý ở 133,5 - 139,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn sản phẩm cùng tuổi vàng của Bảo Tín Minh Châu 2,5 triệu đồng chiều mua. Chênh lệch mua bán nhóm trang sức duy trì 6 triệu đồng/lượng, rộng hơn nhóm vàng miếng 2 triệu đồng.

Đối chiếu mặt bằng giá vàng hôm nay, nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải giữ giá bán cao nhất thị trường ở 141 triệu đồng/lượng, cao hơn nhẫn trơn PNJ 600 nghìn đồng và cao hơn nhẫn tròn Phú Quý 500 nghìn đồng. Khoảng cách giữa nhẫn trơn và vàng miếng SJC thu hẹp còn 500 nghìn đồng chiều bán.

Thị trường bạc đi ngược chiều giá vàng hôm nay. Bạc Tứ Quý Bảo Tín Mạnh Hải 999 loại một lượng giao dịch tại 2,152 - 2,532 triệu đồng, bạc thỏi 999 loại một kilogram ở 57,387 - 59,174 triệu đồng, cùng tăng so với phiên trước.

Giá vàng thế giới chờ quyết định lãi suất của Fed

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hôm nay giao ngay XAU/USD ghi nhận 4.023,08 USD/ounce lúc 11 giờ ngày 29/7 theo giờ Việt Nam, giảm 5,33 USD tương đương 0,13% so với tham chiếu. Quy đổi theo tỷ giá bán ra 26.525 đồng/USD tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương 128,66 triệu đồng/lượng, chưa gồm thuế và phí.

Như vậy, giá vàng hôm nay ở chiều bán vàng miếng SJC trong nước cao hơn giá vàng thế giới quy đổi 11,84 triệu đồng/lượng. Với nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu, mức chênh mở rộng lên 12,34 triệu đồng/lượng, còn nhẫn trơn PNJ chênh 11,74 triệu đồng/lượng.

Phiên thứ Ba tại Mỹ, giá vàng thế giới ở hợp đồng tương lai mất 50 USD tương đương 1,22% và lùi về 4.029 USD/ounce. Đồng USD mạnh lên khi chỉ số Dollar Index dao động quanh 101,35 đến 101,51 điểm, tạo áp lực lên kim loại quý không sinh lãi suất.

Giá vàng hôm nay 29/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 140,5 triệu, nhẫn trơn hạ nhiệt
Biểu đồ giá vàng thế giới

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) kết thúc cuộc họp hai ngày và công bố quyết định lãi suất vào rạng sáng 30/7 theo giờ Việt Nam. Công cụ FedWatch của CME cho thấy khoảng 35% nhà giao dịch dự báo Fed nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản, tăng mạnh từ mức 16% một tuần trước, phần còn lại nghiêng về phương án giữ nguyên biên độ 3,5% đến 3,75%.

Giá dầu thô đi lên từ đầu tháng 3 kéo kỳ vọng lạm phát tăng theo và đảo ngược dự báo cắt giảm lãi suất trong năm. Chủ tịch Fed Kevin Warsh phát tín hiệu cứng rắn tại cuộc họp đầu tiên trên cương vị mới, khiến thị trường chia rẽ về hướng đi chính sách tiền tệ nửa cuối năm.

Bà Rhona O’Connell, Trưởng bộ phận phân tích thị trường khu vực EMEA và châu Á tại StoneX, dự báo giá vàng kết thúc năm 2026 quanh vùng 4.000 USD/ounce. Theo bà, kim loại quý đã lùi xuống dưới mốc 4.000 USD ngay cuối tháng 6, sớm hơn dự tính, khi dòng tiền đầu tư mới gần như đứng ngoài thị trường.

Ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu tại TD Securities, cho rằng vàng còn khả năng lùi xuống dưới 3.900 USD/ounce trong năm nay trước khi phục hồi lên vùng 5.300 USD/ounce vào năm 2027. Ông Aakash Doshi, phụ trách chiến lược vàng tại State Street, nhận định giá vàng đi ngang quanh 4.000 USD/ounce trong phần còn lại của mùa hè để chờ định hướng rõ ràng hơn từ Fed.

Ông Chris Gaffney, chuyên gia thị trường của EverBank, đánh giá lực bán hiện tại phản ánh hoạt động chốt lời có kỷ luật, khi nhà đầu tư nhỏ lẻ chưa rút vốn khỏi kênh vàng vật chất.

Hội đồng Vàng Thế giới trong báo cáo triển vọng giữa năm đánh giá giá vàng thế giới dao động trong biên độ khoảng 5% ở điều kiện hiện tại, với lực đỡ chính đến từ nhu cầu mua vào của ngân hàng trung ương. Khảo sát của tổ chức nhận 76 phản hồi, trong đó 89% nhà quản lý dự trữ dự báo lượng vàng nắm giữ toàn cầu tăng trong 12 tháng tới.

Với thị trường trong nước, giá vàng hôm nay giữ khoảng cách trên 11 triệu đồng mỗi lượng so với giá vàng thế giới quy đổi tiếp tục là rủi ro cho người mua ở vùng giá cao. Biên độ mua bán 4 triệu đồng/lượng ở vàng miếng và 6 triệu đồng/lượng ở trang sức khiến người nắm giữ ngắn hạn chịu thiệt ngay tại thời điểm giao dịch.

Diễn biến giá vàng hôm nay cho thấy thị trường trong nước phản ứng chậm hơn quốc tế, khi các doanh nghiệp giữ nguyên hoặc điều chỉnh vài trăm nghìn đồng mỗi lượng trong lúc thế giới chờ tín hiệu từ Fed. Kết quả cuộc họp rạng sáng mai sẽ định hình xu hướng giá vàng thế giới những phiên cuối tuần.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 10/9: VN-Index giữ mốc 1.820 điểm, FPT và VHM nâng đỡ

Chứng khoán 10/9: VN-Index giữ mốc 1.820 điểm, FPT và VHM nâng đỡ

Thị trường
VN-Index tăng 2,11 điểm lên 1.829,23 điểm sau khi lùi dưới 1.820 điểm; FPT, VHM hồi mạnh nhưng thanh khoản vẫn ở mức thấp.
Tháng 9 này Ford Việt Nam ưu đãi những gì?

Tháng 9 này Ford Việt Nam ưu đãi những gì?

Xe 365
Các hoạt động được xây dựng xoay quanh ba tinh thần Kiến Tạo - Khám Phá - Bứt Phá, kết hợp trải nghiệm sản phẩm, lái thử và các hoạt động tương tác, qua đó đưa Ready Set Ford đến gần hơn với khách hàng tại từng địa phương.
Vũ trụ KAWS sẽ lên kệ vào ngày 14 tháng 9 tới

Vũ trụ KAWS sẽ lên kệ vào ngày 14 tháng 9 tới

Thị trường
Được lấy cảm hứng từ thông điệp "We are better together" (Tạm dịch: Chúng ta luôn tuyệt vời hơn khi bên nhau), BST tôn vinh sự kết nối thông qua ngôn ngữ nghệ thuật đặc trưng. Điểm nhấn của các thiết kế lần này là hình ảnh biểu tượng COMPANION cùng những nhân vật sáng tạo hoàn toàn mới đến từ KAWS.
Samsung dùng High NA EUV hạ giá chip nhớ DRAM từ năm 2028

Samsung dùng High NA EUV hạ giá chip nhớ DRAM từ năm 2028

Computing
Samsung xác nhận đưa High NA EUV vào sản xuất đại trà chip nhớ DRAM từ năm 2028, đồng thời cùng ASML nâng khuôn quang khắc từ khổ 6 inch lên 12 inch để tăng năng suất nhà máy và hạ giá thành chip.
Nhận định chứng khoán 10/9: VN-Index kiểm định vùng 1.820 điểm

Nhận định chứng khoán 10/9: VN-Index kiểm định vùng 1.820 điểm

Thị trường
VN-Index có thể tiếp tục giằng co quanh 1.820 điểm trong phiên 10/9, khi thanh khoản thấp và nhóm cổ phiếu lớn còn phân hóa.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa cường độ nặng
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
Cập nhật: 13/09/2026 03:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
Cập nhật: 13/09/2026 03:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 13/09/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 13/09/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 13/09/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 13/09/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 13/09/2026 03:45