Giá vàng hôm nay 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn cùng hạ nhiệt sau phiên tăng nóng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 28/7 quay đầu giảm sau khi lập đỉnh, vàng miếng SJC lùi về 141,5 triệu đồng/lượng, vàng thế giới xuống 4.041 USD/ounce trước thềm cuộc họp của Fed.
Giá vàng hôm nay 22/7: Vàng miếng SJC duy trì vùng 147 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 22/7: Vàng miếng SJC duy trì vùng 147 triệu đồng mỗi lượng
Giá vàng hôm nay 23/7: Vàng miếng SJC lao dốc, chênh lệch với thế giới thu hẹp Giá vàng hôm nay 23/7: Vàng miếng SJC lao dốc, chênh lệch với thế giới thu hẹp
Giá vàng hôm nay 24/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn chênh nhau 3 triệu đồng Giá vàng hôm nay 24/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn chênh nhau 3 triệu đồng

Cập nhật lúc 10 giờ sáng nay 28/7, thị trường vàng trong nước chững lại và điều chỉnh giảm ở cả vàng miếng lẫn vàng nhẫn sau nhịp tăng nóng của phiên liền trước. Vàng thế giới cũng lùi khỏi vùng đỉnh khi giới đầu tư giữ tâm lý thận trọng, chờ tín hiệu chính sách từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.

Giá vàng trong nước sáng nay đồng loạt điều chỉnh giảm

Tại TP.HCM và Hà Nội, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) giữ giá vàng miếng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với vùng giá cao trong sáng, bảng niêm yết SJC lùi khỏi mốc 143 triệu đồng/lượng của phiên tăng nóng liền trước, biên độ mua bán giữ quanh 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu tại khu vực Hà Nội niêm yết vàng miếng SJC ở 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng miếng VRTL và nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu cùng đứng ở 138,1 triệu đồng/lượng mua vào và 142 triệu đồng/lượng bán ra, cao hơn vàng miếng SJC ở cả hai chiều.

Giá vàng hôm nay 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn cùng hạ nhiệt sau phiên tăng nóng
Bảng giá vàng Bảo Tín Minh Châu ngày 28/7/2026 lúc 10 giờ

Bảo Tín Mạnh Hải giảm 150.000 đồng/chỉ với vàng miếng SJC, đưa giá về 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 999.9 giảm 200.000 đồng/chỉ, tương đương 2 triệu đồng/lượng, xuống 138,1 triệu đồng/lượng mua vào và 142 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng trang sức 24K cũng lùi 200.000 đồng/chỉ so với sáng qua.

Tại PNJ, vàng miếng SJC giữ mốc 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra trên cả sáu khu vực niêm yết gồm TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, miền Tây, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Nhẫn trơn PNJ 999.9 giao dịch ở 136,2 triệu đồng/lượng mua vào và 141,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Phú Quý niêm yết vàng miếng SJC và nhẫn tròn Phú Quý 999.9 cùng ở 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra, đơn giá đã gồm thuế giá trị gia tăng. Riêng vàng trang sức 999.9 của thương hiệu giao dịch ở 134,5 triệu đồng/lượng mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Nhìn chung, mặt bằng vàng miếng SJC duy trì quanh 141,5 triệu đồng/lượng bán ra, trong khi vàng nhẫn giữ khoảng cách hẹp so với vàng miếng. Chênh lệch mua bán ở nhiều thương hiệu đứng quanh 3-4 triệu đồng/lượng, phản ánh tâm lý phòng thủ của doanh nghiệp trước biến động của giá thế giới.

Vàng thế giới lùi khỏi đỉnh khi nhà đầu tư chờ tín hiệu từ Fed

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Trên sàn quốc tế, giá vàng giao ngay XAUUSD lúc 10 giờ sáng nay theo giờ Việt Nam giao dịch quanh 4.041,76 USD/ounce, giảm 0,85%, tương đương 34,68 USD so với phiên liền trước. Kim loại quý lùi khỏi vùng đỉnh 4.100 USD/ounce vừa thiết lập trong phiên hôm qua, khi lực chốt lời gia tăng và đồng USD mạnh lên.

Tâm điểm của giới đầu tư là cuộc họp chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ diễn ra trong hai ngày thứ Ba và thứ Tư. Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp cuối tháng 7, song thị trường vẫn dõi theo đánh giá của cơ quan điều hành về lạm phát và tăng trưởng. Theo công cụ FedWatch của sàn CME, thị trường định giá khoảng 80% khả năng Fed điều chỉnh lãi suất trong cuộc họp tháng 9.

Diễn biến địa chính trị tiếp tục chi phối tâm lý thị trường. Chính sách thuế quan mới của Mỹ cùng căng thẳng giữa Mỹ và Iran khiến giá dầu đi lên, làm gia tăng áp lực lạm phát. Đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng theo, tạo sức ép lên giá vàng trong ngắn hạn. Ở chiều ngược lại, mỗi khi căng thẳng hạ nhiệt, áp lực giảm với kim loại quý cũng dịu bớt, giúp vàng giữ vùng giá cao.

Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới vẫn ở mức cao. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank, vàng thế giới tương đương khoảng 130 triệu đồng/lượng khi chưa gồm thuế và phí, thấp hơn giá vàng miếng SJC bán ra gần 12 triệu đồng/lượng. Khoảng cách rộng cho thấy vàng trong nước tiếp tục giao dịch với mức phần bù lớn so với mặt bằng quốc tế, đòi hỏi nhà đầu tư thận trọng với rủi ro khi giá thế giới đảo chiều.

Có thể bạn quan tâm

Ghi nhận lượng người dùng tăng gấp 3 lần, Plaud chính thức gia nhập thị trường Việt Nam

Ghi nhận lượng người dùng tăng gấp 3 lần, Plaud chính thức gia nhập thị trường Việt Nam

Thị trường
Trao đổi với báo chí, đại diện hãng cho biết, với lượng người dùng tăng gấp 3 lần năm trước, Plaud đặt mục tiêu đạt hơn một triệu người dùng tại Việt Nam vào năm 2030.
Nhận định chứng khoán 28/10: VN-Index có thể tiếp tục giằng co

Nhận định chứng khoán 28/10: VN-Index có thể tiếp tục giằng co

Thị trường
Sau hai phiên giảm liên tiếp, VN-Index đứng trước phép thử thanh khoản tại vùng 1.760 điểm. Khả năng vượt 1.780 điểm vẫn cần sự đồng thuận của nhóm trụ.
Chứng khoán 27/10: VIC giữ nhịp, ngân hàng và dầu khí chịu áp lực

Chứng khoán 27/10: VIC giữ nhịp, ngân hàng và dầu khí chịu áp lực

Thị trường
VN-Index giảm 1,68 điểm xuống 1.761,87 điểm dù VIC tăng 1,35%. Sắc đỏ áp đảo khi giá trị giao dịch HOSE chỉ đạt 13.922,3 tỷ đồng.
Doanh thu Chứng khoán OCBS tăng 91% trong quý III, vốn đầu tư phần mềm thêm 34%

Doanh thu Chứng khoán OCBS tăng 91% trong quý III, vốn đầu tư phần mềm thêm 34%

Thị trường
Chứng khoán OCBS đạt doanh thu hoạt động 259,4 tỷ đồng trong quý III/2026, gần gấp đôi cùng kỳ. Cũng trong chín tháng, nguyên giá phần mềm của công ty tăng thêm 2,4 tỷ đồng.
AI kéo lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng mạnh, tiêu dùng hụt hơi

AI kéo lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng mạnh, tiêu dùng hụt hơi

Thị trường
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng 14,4% trong tháng 9 nhờ nhu cầu chip, thiết bị AI và hạ tầng dữ liệu. Tuy nhiên, tiêu dùng yếu, chi phí sản xuất tăng và thị trường bất động sản suy giảm đang khoét sâu khoảng cách giữa các ngành.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
Cập nhật: 29/10/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,070
Cập nhật: 29/10/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,355 1,395
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,355 1,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 29/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17697 17971 18553
CAD 17961 18236 18851
CHF 30592 30968 31614
CNY 0 3836 3932
EUR 28208 28424 29497
GBP 33651 34039 34974
HKD 0 3163 3365
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14228 14809
SGD 19651 19932 20497
THB 682 745 798
USD (1,2) 25583 0 0
USD (5,10,20) 25621 0 0
USD (50,100) 25648 25662 26026
Cập nhật: 29/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,665 25,665 26,045
USD(1-2-5) 24,639 - -
USD(10-20) 24,639 - -
EUR 28,241 28,264 29,605
JPY 159.26 159.55 169.23
GBP 33,814 33,906 35,082
AUD 17,907 17,972 18,655
CAD 18,140 18,198 18,873
CHF 30,812 30,908 31,821
SGD 19,759 19,820 20,598
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,228 3,238 3,375
KRW 17.87 18.64 20.29
THB 731 740.03 792.42
NZD 14,225 14,357 14,784
SEK - 2,563 2,655
DKK - 3,789 3,923
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.59 - 6,697.29
TWD 720.2 - 872.61
SAR - 6,769.2 7,135.4
KWD - 81,588 86,824
AED - 6,783 7,311
Cập nhật: 29/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,196 28,338 29,566
GBP 33,760 33,930 34,963
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,623 30,777 31,722
JPY 158.80 160.40 168.36
AUD 17,845 17,971 18,570
SGD 19,718 19,897 20,493
THB 735 750 787
CAD 18,084 18,211 18,810
NZD 14,287 14,842
KRW 18.69 20.65
Cập nhật: 29/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26040
AUD 17881 17981 18903
CAD 18124 18224 19235
CHF 30777 30807 32385
CNY 3818.1 3843.1 3978.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28349 28379 30104
GBP 33922 33972 35725
HKD 0 3300 0
JPY 160.24 160.74 171.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14337 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19787 19917 20640
THB 0 710.8 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 29/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,550 25,670 25,980
USD20 25,520 25,670 25,980
USD1 25,500 25,670 25,980
AUD 17,838 17,988 18,812
EUR 28,164 28,264 29,685
CAD 18,090 18,190 19,508
SGD 19,881 20,031 20,598
JPY 160.7 162.2 167.85
GBP 33,842 33,992 35,324
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,798 0
THB 0 747 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/10/2026 10:00