Các công nghệ 6G phổ biến nhất năm 2025 (phần 1)

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Danh sách các công nghệ 6G "phổ biến nhất" năm 2025 sẽ thay đổi khi quá trình nghiên cứu sâu hơn, những dự án phát triển và thử nghiệm thô sơ ban đầu chứng minh, nhưng trong một số trường hợp, bác bỏ tính khả thi của công nghệ này.
Định hướng tới 6G Trí tuệ nhân tạo trong 5G và 6G 6G và những tham vọng thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam

Lời toạn soạn: Với đề tài "Các công nghệ 6G phổ biến nhất năm 2025", Roger Nichols, Giám đốc chương trình 6G, Keysight Technologies sẽ mang đến những phân tích sâu sắc về các công nghệ chủ chốt định hình 6G. Bài viết này tập trung đánh giá các công nghệ hiện tại theo xác suất chúng được giữ lại trong danh sách các công nghệ nền tảng của 6G. Bài viết tiếp theo tác giả sẽ đánh giá công nghệ nền tảng chính nào của 6G có mức độ rủi ro thương mại hóa cao hơn. Đáng chú ý, mỗi bài viết sẽ giúp độc giả có cái nhìn rõ ràng hơn về xu hướng phát triển và những thách thức của mạng di động thế hệ mới.

Các công nghệ 6G phổ biến nhất năm 2025 (phần 1)
Các công nghệ 6G phổ biến nhất năm 2025. Ảnh: Keysight

Sự phát triển của công nghệ không ngừng mở ra những cơ hội mới, và 6G chính là bước tiến tiếp theo trong ngành viễn thông. Tạp chí Điện tử và Ứng dụng xin giới thiệu những đánh giá của Roger Nichols về các công nghệ hiện tại theo xác suất chúng được giữ lại trong danh sách các công nghệ nền tảng của 6G, bao gồm:

Hệ Thống Vô Tuyến Di động Mặt Đất 7-16GHz

Công nghệ vô tuyến trước hết dựa vào sự khả dụng của phổ tần. Tăng trưởng trong tiêu thụ dữ liệu và kết nối vô tuyến đã và sẽ tiếp tục tạo ra nhu cầu ngày càng cao về phổ tần. Đối với một nhà khai thác di động, kịch bản lý tưởng (trong một số trường hợp, có thể là kịch bản duy nhất) là được độc quyền sử dụng phổ tần trong phạm vi hoạt động, cho phép phát sóng vô tuyến với công suất đủ cao để duy trì dung lượng và độ tin cậy cao cho mạng.

Nhu cầu dung lượng cao đã dẫn đến các nghiên cứu tái sử dụng phổ vô tuyến từ 7 đến 24 GHz, đặc biệt các tần số từ 7 đến 16 GHz. Phổ tần này được sử dụng chủ yếu trong hoa tiêu vô tuyến, định vị vô tuyến và các ứng dụng vệ tinh. Tuy nhiên, băng tần này được các cơ quan chính phủ nhiều nước trên thế giới độc quyền sử dụng (đặc biệt trong Quốc phòng).

Ngoài ra, các tần số cao hơn kéo theo sự gia tăng trong suy hao đường truyền vô tuyến so với các tần số từ 3 đến 5 GHz. Nhóm tần số này được sử dụng trong 5G nhưng đang gặp phải những thách thức công nghệ của riêng mình do độ suy hao cao hơn so với các tần số thấp hơn được sử dụng nhiều trong 4G (hầu hết dưới 2,5 GHz).

Để khai thác thông tin vô tuyến trong băng từ 7-16 GHz, cần cân nhắc nghiêm túc về phương pháp sử dụng chung phổ tần này. Các cơ chế chia sẻ tạo ra các vấn đề phức tạp cả về chính sách và công nghệ, vì vậy cả hai lĩnh vực này đều đang được nghiên cứu. Ngay cả khi một số dải tần trong phổ này được độc quyền sử dụng cho kinh doanh mạng vô tuyến thì vẫn cần những cải tiến đáng kể về công nghệ để bù đắp suy hao đường truyền bổ sung.

Giải pháp rõ ràng nhất để tăng tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu ở máy thu là thu nhỏ kích thước tế bào (cell). Tuy nhiên, đây không phải giải pháp khả thi về mặt tài chính đối với các nhà khai thác di động do chi phí trạm gốc tăng và những khó khăn trong việc cung cấp kết nối backhaul tới nhiều trạm gốc hơn. Do đó, cần điều tra nghiên cứu để khắc phục các vấn đề về các hệ thống radio và ăng-ten tích hợp tiên tiến này (xem nội dung "MIMO thế hệ tiếp theo").

Các công nghệ 6G phổ biến nhất năm 2025 (phần 1)
Ảnh minh họa: DALL·E

Trí tuệ nhân tạo (AI)

Công nghệ học máy Machine Learning (ML), một công nghệ AI hiện đang rất phổ biến khi ngày càng có nhiều mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) mạnh mẽ được ra đời phục vụ công chúng. Nhưng mỗi đội ngũ kỹ sư viễn thông lại nghiên cứu tìm hiểu các mô hình khác nhau.

Không giống các hệ thống LLM được huấn luyện để phản hồi bằng ngôn ngữ của con người nhằm xử lý lượng các trao đổi khổng lồ trên web, ngành thông tin di động phát triển AI để tối ưu hóa hiệu năng mạng, xử lý các vấn đề phức tạp trong quản lý búp sóng vô tuyến, tối ưu hóa thiết kế mạch, giúp nâng cao hiệu quả truyền lưu lượng và giảm mức tiêu thụ năng lượng tổng thể. Thay vì LLM, các chức năng này sử dụng các mô hình ML được huấn luyện bằng dữ liệu kỹ thuật thu thập được từ mạng lưới, các kênh, thậm chí dữ liệu tổng hợp từ các công cụ mô phỏng và giả lập.

Các thách thức kỹ thuật lớn nhất xuất phát từ nhu cầu đảm bảo một mô hình đáng tin cậy, luôn vượt trội so với các biện pháp thông thường. Các thách thức này bao gồm phát triển, tinh chỉnh và huấn luyện mô hình (một công việc đòi hỏi rất nhiều dữ liệu đáng tin cậy); cũng như xác nhận rằng mô hình này hoạt động tốt trong hầu hết các trường hợp.

Công nghệ MIMO thế hệ sau

Công nghệ Multiple in/multiple out (MIMO) được phát triển để phát huy lợi thế của hiện tượng lan truyền của sóng vô tuyến theo nhiều đường giữa máy phát và máy thu (ví dụ: đường trực tiếp, một hoặc nhiều đường phản xạ). Trước công nghệ MIMO, nhiễu đa đường là vấn đề lớn trong thông tin vô tuyến.

Hiện nay, thông tin di động đang sử dụng công nghệ MIMO thế hệ thứ 4. Cần áp dụng những tiến bộ mới nhất để bù đắp suy hao gia tăng trong phổ 3,5 GHz được phân bổ cho 5G. Phương pháp cơ bản là sử dụng nhiều chấn tử ăng-ten và công nghệ xử lý tín hiệu số (DSP) phức tạp để phối hợp hoạt động của các chấn tử ăng-ten nhằm cải thiện tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu hiệu dụng tại máy thu; cũng như liên tục đo lường trạng thái của kênh vô tuyến giữa máy phát và máy thu (các kênh thông tin di động thường xuyên thay đổi trạng thái) để DSP có thể liên tục điều chỉnh các chấn tử ăng-ten để khắc phục sự thay đổi liên tục này trong kênh.

Chuyển sang phổ tần 7-16 GHz trong khi vẫn giữ nguyên kích thước tế bào (chẳng hạn: giữ khoảng cách tối đa giữa thu và phát như khi sử dụng tần số 3,5 GHz) đòi hỏi hệ thống MIMO cần có độ phức tạp kỹ thuật cao hơn: tăng số lượng chấn tử ăng-ten phân tán và sử dụng công nghệ xử lý DSP mạnh hơn. ML chính là công nghệ lý tưởng để giải các bài toán cực kỳ phức tạp này.

Open RAN

Mạng truy cập vô tuyến" (RAN) là thuật ngữ được sử dụng để chỉ mạng lưới các trạm gốc vô tuyến cần thiết để kết nối với thiết bị người dùng di động (ví dụ: điện thoại thông minh).

Trước 5G, RAN là một kiến trúc khép kín, trong đó mỗi nhà sản xuất thiết bị mạng lớn có cách tiếp cận độc quyền của mình. Tuy nhiên, ý tưởng ảo hóa các linh kiện số trong RAN (các thực thể phần mềm chạy trên các máy chủ đa năng hiệu năng cao) đã thúc đẩy thị trường tiêu chuẩn hóa sự phân tách này (khối vô tuyến, khối kỹ thuật số, khối tập trung) và tiêu chuẩn hóa giao diện giữa các cấu phần kiến trúc. Cách tiếp cận Open RAN này đã tạo ra các khái niệm mới bao gồm bộ điều khiển RAN thông minh (RAN Intelligent Controller hay RIC) trong đó ML đã được sử dụng một phần. Open RAN (và các tiêu chuẩn mở khác) được coi là một bước đi cần thiết hướng tới 6G và do đó, các công việc đang được thực hiện để đưa các khái niệm này sang thế hệ tiếp theo.

Giới thiệu về Roger Nichols
Các công nghệ 6G phổ biến nhất năm 2025 (phần 1)
Roger Nichols

Roger Nichols có hơn ba thập kỷ kinh nghiệm quản lý và kỹ thuật trong lĩnh vực quản lý và đo lường vô tuyến tại Hewlett-Packard, Agilent Technologies và Keysight. Ông đã nắm giữ các vai trò khác nhau trong sản xuất, nghiên cứu phát triển và tiếp thị. Ông đã tham gia quản lý các chương trình, dự án và các phòng ban, khởi đầu từ công nghệ vô tuyến tế bào analog, phát triển tới 5G và tất cả các tiêu chuẩn của các thế hệ công nghệ khác. Ông chỉ đạo chương trình 5G và bây giờ là chương trình 6G của Keysight từ năm 2014. Ông cũng đang định hướng các chiến lược tiêu chuẩn vô tuyến của Keysight.

Có thể bạn quan tâm

Từ 1/9, giao dịch tài sản mã hóa sai quy định có thể bị phạt tới 200 triệu đồng

Từ 1/9, giao dịch tài sản mã hóa sai quy định có thể bị phạt tới 200 triệu đồng

Chính sách số
Từ ngày 1/9/2026, Nghị định số 284/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa. Nhiều hành vi như giao dịch ngoài hệ thống được cấp phép, cung cấp dịch vụ không có giấy phép hay làm lộ dữ liệu tài khoản có thể bị xử phạt tới 200 triệu đồng.
VAIC 2026 chính thức khởi động, quy tụ hơn 300 đội thi phát triển AI-native

VAIC 2026 chính thức khởi động, quy tụ hơn 300 đội thi phát triển AI-native

Đổi mới sáng tạo
Sáng 17/7 tại Hà Nội, Chương trình Thách thức đổi mới sáng tạo Việt Nam - Vietnam AI Innovation Challenge 2026 (VAIC 2026) chính thức khai mạc, quy tụ hơn 300 đội thi bước vào vòng chung kết Hackathon kéo dài 48 giờ liên tục. Không chỉ là sân chơi công nghệ quy mô lớn, VAIC 2026 còn được kỳ vọng trở thành bệ phóng phát triển nguồn nhân lực AI chất lượng cao, thúc đẩy thương mại hóa các sản phẩm AI "Make in Vietnam", góp phần hiện thực hóa mục tiêu đưa trí tuệ nhân tạo trở thành động lực tăng trưởng mới của nền kinh tế số theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW.
Sự kiện Edge & Beyond Tech Days Vietnam 2026 sẽ có gì?

Sự kiện Edge & Beyond Tech Days Vietnam 2026 sẽ có gì?

AI
Theo đó, Edge & Beyond Tech Days Vietnam 2026 sẽ đến Hà Nội vào ngày 21/7 và tại TP. Hồ Chí Minh vào ngày 24/7 tới.
Intel là hãng đầu tiên xuất xưởng chip thương mại dùng công nghệ in thạch bản High NA EU

Intel là hãng đầu tiên xuất xưởng chip thương mại dùng công nghệ in thạch bản High NA EU

Công nghiệp 4.0
Intel Foundry trở thành nhà sản xuất chip đầu tiên xuất xưởng số lượng lớn sản phẩm logic dùng công nghệ in thạch bản cực tím High NA EUV của ASML, đánh dấu bước chuyển từ phòng thí nghiệm sang sản xuất thương mại cho loại máy quang khắc thế hệ mới, áp dụng ngay trên dòng chip Panther Lake mới nhất của hãng.
Hôm nay, hợp tác chiến lược giữa Rakuten Viber và Vietnamobile chính thức có hiệu lực

Hôm nay, hợp tác chiến lược giữa Rakuten Viber và Vietnamobile chính thức có hiệu lực

Kết nối sáng tạo
Theo đó, người dùng Viber tại Việt Nam có thể dễ dàng tiếp cận các tiện ích bảo mật và kết nối nâng cao ngay trên nền tảng nhắn tin quen thuộc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
26°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 146,500
Hà Nội - PNJ 142,500 146,500
Đà Nẵng - PNJ 142,500 146,500
Miền Tây - PNJ 142,500 146,500
Tây Nguyên - PNJ 142,500 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 146,500
Cập nhật: 19/07/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 14,750
Miếng SJC Nghệ An 14,450 14,750
Miếng SJC Thái Bình 14,450 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,340 14,690
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,340 14,690
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,340 14,690
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,880 14,580
Trang sức 99.99 13,890 14,590
Cập nhật: 19/07/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 14,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 14,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 1,465
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 1,466
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cập nhật: 19/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17818 18092 18679
CAD 18218 18494 19113
CHF 31910 32291 32944
CNY 0 3838 3932
EUR 29444 29665 30746
GBP 34567 34960 35898
HKD 0 3222 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15045 15643
SGD 19810 20092 20674
THB 696 759 814
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26475
Cập nhật: 19/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,557 29,581 30,990
JPY 157.47 157.75 167.26
GBP 34,753 34,847 36,053
AUD 18,015 18,080 18,760
CAD 18,368 18,427 19,105
CHF 32,112 32,212 33,157
SGD 19,937 19,999 20,786
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.85 755.06 808.82
NZD 15,010 15,149 15,604
SEK - 2,677 2,771
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,665 2,763
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,011.91 - 6,788.09
TWD 732.76 - 887.63
SAR - 6,873.09 7,239.41
KWD - 83,091 88,403
Cập nhật: 19/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Cập nhật: 19/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26490
AUD 17972 18072 19003
CAD 18386 18486 19502
CHF 32146 32176 33754
CNY 3819.3 3844.3 3979.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29619 29649 31374
GBP 34830 34880 36638
HKD 0 3355 0
JPY 158.41 158.91 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15128 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19983 20113 20840
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 19/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,516
USD20 26,105 26,155 26,516
USD1 23,992 26,155 26,516
AUD 17,950 18,064 19,244
EUR 29,350 29,450 31,199
CAD 18,250 18,350 19,751
SGD 20,001 20,150 20,783
JPY 158.24 159.74 166.01
GBP 34,650 34,806 35,967
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/07/2026 18:00