Các tiêu chuẩn cho mạng 5G phi mặt đất

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mạng phi mặt đất/không gian (NTN) mang lại nhiều lợi ích to lớn, từ khả năng kết nối các khu vực cô lập và hẻo lánh cũng như ứng phó với thiên tai tốt hơn, đến các ứng dụng mới cho người tiêu dùng, các ứng dụng công nghiệp và khoa học.
5 thách thức đe dọa thành công của mạng vệ tinh Công nghệ 5G trong việc hiện đại hóa ngành năng lượng và tiện ích Triển khai 5G phải dựa trên dữ liệu khách hàng

Các tiêu chuẩn cho mạng 5G phi mặt đất
Nancy Friedrich
Nhằm giúp độc giả hiểu rõ hơn về mạng phi mặt đất/không gian (NTN), tạp chí Điện tử và Ứng dụng xin giới thiệu bài viết của Nancy Friedrich, Giám đốc Tiếp Thị tại Keysight Technologies, phân tích chi tiết các tiêu chuẩn cho mạng 5G phi mặt đất (NTN) - từ những cải tiến của 3GPP Release 17 đến những nâng cấp hiệu năng trong Release 18 và 19. Giúp hiểu rõ cơ hội kết nối qua vệ tinh, ứng dụng đa dạng cho IoT, M2M, và các dịch vụ tiên tiến như truyền hình kỹ thuật số và metaverse.

Bằng cách mở rộng khả năng truyền và nhận thông tin qua vệ tinh để liên lạc và truyền dữ liệu, NTN tạo ra các tính năng mới trong các ứng dụng kết nối máy móc với máy móc (M2M) như nông nghiệp, giao thông vận tải, giám sát môi trường và theo dõi tài sản.

Trong lĩnh vực mạng di động tế bào, việc tích hợp vệ tinh hỗ trợ kết nối các tính năng và dịch vụ trực tiếp đến thiết bị. Trong bối cảnh NTN kết nối trái đất với không gian xuyên suốt các cộng đồng dân cư, các tiêu chuẩn ngành đóng vai trò thiết lập các tiền lệ về hiệu năng và khả năng tương tác cho kết nối quốc tế. Thông qua kết hợp các nỗ lực phát triển và triển khai, các tiêu chuẩn này giúp đẩy nhanh quá trình áp dụng và tận dụng các lợi thế của NTN.

Các tiêu chuẩn cho mạng 5G phi mặt đất
Sự ra đời của 5G NTN đã phá vỡ kiến trúc mạng mặt đất 5G truyền thống

Các mạng NTN theo tiêu chuẩn 5G thừa hưởng nhiều tính năng từ các mạng 5G mặt đất và phải đối mặt với nhiều thách thức tương tự, nhưng được kỳ vọng có độ tin cậy cao hơn so với các mạng SatCom (thông tin vệ tinh) trước đó. Các trạm gốc, thường là một mạng lưới các cột ăng ten trên mặt đất, sẽ được đưa lên bầu khí quyển và không gian. Mạng lõi 5G được gọi là mạng lõi thế hệ tiếp theo (NGC). Một mạng 5G NTN bao gồm thiết bị người dùng (UE), là các thiết bị di động như điện thoại di động hoặc cảm biến. Khi cần, UE liên lạc với các trạm gốc, mỗi trạm được gọi là gNodeB.

Sự ra đời của 5G NTN đã phá vỡ kiến trúc mạng mặt đất 5G truyền thống. Có nhiều lựa chọn thay thế cho các vệ tinh và hệ thống nền tảng tầm cao (HAPS) tham gia vào các miền gNodeB và mạng truy cập vô tuyến (RAN), một số có nhiều vệ tinh tạo thành chuỗi dài nhiều km.

Không phải tất cả các giải pháp và dịch vụ NTN đều vận hành theo tiêu chuẩn của Dự án Đối tác Thế hệ thứ 3 (3GPP) (Hình 1). Nhiều nhà cung cấp ngoài chuẩn 3GPP đã dựa vào các dạng sóng riêng, với số lượng ngày càng nhiều hơn. Ví dụ, DVB-S2X đề xuất các giải pháp khác cho việc truyền dữ liệu băng thông rộng qua NTN.

Các tiêu chuẩn cho mạng 5G phi mặt đất
Hình 1: Các lĩnh vực ứng dụng của hệ thống vệ tinh trực tiếp NTN

Truyền hình

Các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn Truyền hình kỹ thuật số (DVB) quy định phát sóng truyền hình số bằng cách sử dụng vệ tinh DVB, cáp và cơ sở hạ tầng phát thanh truyền hình mặt đất. Các thông số kỹ thuật này đã được chuẩn hóa, chủ yếu bởi Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI) để áp dụng và sử dụng quốc tế:

● Cấu trúc khung tín hiệu vệ tinh tiêu chuẩn Digital Video Broadcasting-Satellite (DVB-S), mã hóa kênh và điều chế. Tiêu chuẩn này hỗ trợ cho một luồng truyền tải MPEG đơn cho tín hiệu TV chuẩn.

● DVB vệ tinh thế hệ hai (DVB-S2) được thiết kế cho truyền hình tiêu chuẩn và truyền hình độ nét cao (HDTV) và các dịch vụ tương tác bao gồm truy cập internet.

● Chuẩn Kênh DVB-Return qua vệ tinh (DVB-RCS) là tiêu chuẩn đầu tiên hỗ trợ truyền tải dữ liệu ngoài 4G và liên lạc vệ tinh tương tác hai chiều. Thế hệ thứ hai có thêm một số cải tiến, bao gồm hiệu suất băng thông.

● Chuẩn DVB vệ tinh thế hệ thứ hai mở rộng (DVB-S2X) mở rộng công nghệ thế hệ thứ hai trực tiếp đến hộ gia đình (DTH), các thiết bị đầu cuối khẩu độ siêu nhỏ (VSAT) và tác nghiệp truyền hình qua vệ tinh kỹ thuật số (DSNG)]. Chuẩn này cũng mở rộng phạm vi ứng dụng tại các thị trường mới nổi, chẳng hạn như các phương án sử dụng cho di động, tương tác và băng thông rộng.

Các tiêu chuẩn về khả năng tương tác

DIFI Consortium cung cấp một tiêu chuẩn mở, có khả năng tương tác về tần số vô tuyến / tần số trung gian kỹ thuật số (IF/RF) để kết nối trên các hệ thống mặt đất. Khác với tần số analog IF, số lượng cách thức mã hóa các bit IF kỹ thuật số thành một gói IP tiêu chuẩn gần như vô hạn.

Các tiêu chuẩn mạng di động

Một trong những lý do chính để đưa NTN vào các tiêu chuẩn của Dự án Đối tác Thế hệ Thứ ba (3GPP) là khả năng truy cập mạng vệ tinh bằng các thiết bị theo chuẩn 5G và LTE hiện có, chưa sửa đổi. 3GPP coi LTE NTN tương đương với IoT NTN. Các chuẩn NTN IoT băng hẹp (NB-IoT) và và kết nối máy móc nâng cao (eMTC) đều là các tập hợp con của IoT NTN. 3GPP ban đầu xác định NTN cho 5G trước IoT NTN, vì chuẩn này đơn giản hơn. Theo thời gian, 4G NTN xuất hiện cùng 5G, vì đó là một phần bổ sung sau này cho chuẩn 4G 3GPP.

3GPP Release 17: Làn sóng đầu tiên

Bản Release 17 là bản phát hành đầu tiên đưa các mạng mặt đất và nền tảng NTN vào 5G hoặc mọi thông số kỹ thuật di động 3GPP trước đó. Các nền tảng NTN này bao gồm hệ thống vệ tinh quỹ đạo không đồng bộ mặt đất (NGSO) và quỹ đạo đồng bộ mặt đất (GSO, bao gồm quỹ đạo địa tĩnh, GEO). Ban đầu, 3GPP sử dụng thuật ngữ LEO và GEO, nhưng sau đó đã chọn khái quát hóa thành NGSO và GSO. Như được thể hiện trong Hình 2, đó là những phần tử mạng NTN được 3GPP xác định, nhưng các chuẩn NTN riêng, ngoài 3GPP còn bao gồm HAPS và các phương tiện bay không người lái.

Các tiêu chuẩn cho mạng 5G phi mặt đất
Hệ sinh thái mạng phi mặt đất NTN, minh họa các hoạt động tiêu chuẩn hóa của 3GPP. (Hình ảnh được 3GPP cung cấp)

Bản Release 17 đã bổ sung hỗ trợ cho vô tuyến 5G mới (NR), IoT băng hẹp (NB-IoT) và eMTC. 5G NR NT hỗ trợ truy cập mạng vệ tinh cho các thiết bị cầm tay trong băng Dải tần 1 (FR1) cho các phương án sử dụng như truyền thoại và dữ liệu trong các khu vực không có mạng mặt đất. NB-IoT NTN hỗ trợ truy cập vào các thiết bị IoT trực tiếp từ vệ tinh, phục vụ nông nghiệp, giao thông vận tải và các ứng dụng khác.

Các bản cập nhật tiêu chuẩn mạng NTN xử lý các rào cản kỹ thuật vốn có trong giao tiếp giữa thiết bị cầm tay, thiết bị IoT và vệ tinh để hỗ trợ NTN. Những thách thức này bao gồm độ trễ đường truyền, dịch chuyển Doppler và những khó khăn trong thông tin vệ tinh.

3GPP Release 18: Nâng cao hiệu năng

Các tính năng cải tiến trong LTE NTN của Bản Release 18 tập trung vào quản lý di động, thông lượng, tiết kiệm năng lượng và cải tiến vùng phủ sóng không liên tục. Ví dụ, cải thiện tính năng di động của NTN bao gồm việc tích hợp các điều kiện kích hoạt đo lường theo thời gian và vị trí để thiết bị người dùng UE có thể bắt đầu các phép đo tế bào lân cận trước khi UE mất vùng phủ sóng do lỗi liên kết vô tuyến.

Các tính năng cải tiến của Bản Release 18 cho NR NTN bao gồm vùng phủ sóng đường lên và các cải tiến về tính di động và tính liên tục của dịch vụ NTN-TN (kết nối mạng không gian - mặt đất) và NTN-NTN (kết nối giữa các mạng NTN). Phiên bản này cho phép mạng xác minh vị trí UE theo yêu cầu pháp lý và mở rộng tần số lên trên 10 GHz.

3GPP Release 19: Tăng công suất

3GPP hiện đang phát triển Bản Release 19, dự kiến sẽ hoàn thiện vào cuối năm 2025. Thị trường thông tin vệ tinh đang tập trung vào khả năng kết nối trực tiếp đến thiết bị cầm tay. Một số đề xuất sau đang được xem xét:

Bổ sung các băng tần C vào trong băng tần Ku cho NR NTN. Các nhà cung cấp vệ tinh đang thúc đẩy bổ sung các băng tần C trong băng tần Ku cho NR NTN để tối ưu hóa phổ, mặc dù còn phải tiếp tục làm rõ một số chi tiết như kết hợp sóng mang. Bản Release 19 còn bao gồm các cải tiến bổ sung về dung lượng, chẳng hạn như cho phép ghép kênh nhiều UE trong một sóng mang con đơn nhất.

Khi các mạng NTN và các dịch vụ nhiều lên, các tiêu chuẩn sẽ tiếp tục phát triển để đảm bảo khả năng tương tác, tuân thủ và hiệu năng. Khi các nhà cung cấp dịch vụ truyền thông triển khai NTN, để mở rộng cơ sở hạ tầng trên mặt đất, họ sẽ tạo điều kiện cho các dịch vụ chìm đắm như metaverse đồng thời chuyển đổi các ngành nghề, từ lĩnh vực sản xuất tới giám sát khí hậu sang ngành y tế.

Có thể bạn quan tâm

Amazon, AST SpaceMobile và Trung Quốc cùng bước vào cuộc đua vệ tinh D2D

Amazon, AST SpaceMobile và Trung Quốc cùng bước vào cuộc đua vệ tinh D2D

Viễn thông - Internet
Thị trường kết nối trực tiếp giữa vệ tinh và điện thoại thông minh tăng trưởng 24,5 % trong chín tháng theo báo cáo mới nhất từ Ookla, mở ra cạnh tranh ngày càng lớn giữa Starlink, Amazon Leo, AST SpaceMobile và các chùm vệ tinh của Trung Quốc, kèm theo sự kiện SpaceX khiếu nại Amazon lên Uỷ ban Truyền thông Liên bang Hoa Kỳ.
Hơn 100 trạm BTS 5G sẵn sàng phục vụ Lễ hội Đền Hùng 2026

Hơn 100 trạm BTS 5G sẵn sàng phục vụ Lễ hội Đền Hùng 2026

Viễn thông - Internet
Hướng tới dịp Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, Phú Thọ không chỉ chuẩn bị cho những hoạt động văn hoá - xã hội linh thiêng, trang trọng mà còn đặc biệt chú trọng tới đảm bảo hạ tầng thông tin liên lạc phục vụ công tác tuyên truyền lễ hội được kịp thời, sâu sát.
Cục Tần số vạch lộ trình băng tần 5G-Advanced và 6G Việt Nam

Cục Tần số vạch lộ trình băng tần 5G-Advanced và 6G Việt Nam

Viễn thông - Internet
Cục Tần số Vô tuyến điện đã cấp 680 MHz cho mạng thông tin di động, tăng 100% so với năm 2023, đưa tốc độ internet di động 5G Việt Nam tăng 3,2 lần và lọt TOP 15 thế giới. Với hơn 37.000 trạm 5G phủ sóng 91,2% dân số, cơ quan quản lý tần số đã vạch lộ trình quy hoạch ba nhóm băng tần chiến lược, chuẩn bị cho 5G-Advanced và 6G tại Việt Nam.
5G Việt Nam chuyển trọng tâm từ mở rộng vùng phủ sang khai thác hiệu quả

5G Việt Nam chuyển trọng tâm từ mở rộng vùng phủ sang khai thác hiệu quả

Đổi mới sáng tạo
Tại sự kiện World Mobile Broadband, Cloud & AI Summit 2026 diễn ra chiều 23 tháng 4 tại Hà Nội, Cục Viễn thông Bộ Khoa học và Công nghệ công bố 5G Việt Nam đã phủ 91,9% dân số với hơn 22,4 triệu thuê bao, xác định ba hướng ưu tiên chuyển trọng tâm từ mở rộng vùng phủ sang khai thác hiệu quả hạ tầng, đồng thời đặt lộ trình tham gia đường đua 6G cùng các nước tiên tiến.
5G và Internet tốc độ cao thúc đẩy công nghiệp công nghệ số tương lai

5G và Internet tốc độ cao thúc đẩy công nghiệp công nghệ số tương lai

RevNews
Hội thảo World Mobile Broadband & Cloud AI Summit 2026 là sự kiện do Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế tại Việt Nam (IDG Việt Nam) từ năm 2009 phối hợp cùng Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam (REV) tổ chức hàng năm với sự bảo trợ của các Bộ, Ngành và Văn phòng Chính phủ. Tiếp nối thành công và những giá trị mà Hội thảo đem lại trong nhiều năm qua, IDG Việt Nam, Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam và Hội Truyền thông Số tiếp tục phối hợp tổ chức vào năm 2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

35°C

Cảm giác: 42°C
mây rải rác
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
33°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
25°C
Phan Thiết

34°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
30°C
Thừa Thiên Huế

39°C

Cảm giác: 43°C
mây cụm
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
27°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
Kim TT/AVPL 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 15,250 ▼50K 15,450 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,200 ▼50K 15,400 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,900 ▼100K 16,300 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,850 ▼100K 16,250 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,780 ▼100K 16,230 ▼100K
Cập nhật: 15/05/2026 10:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Cập nhật: 15/05/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,590 ▼100K 16,290 ▼100K
Trang sức 99.99 15,600 ▼100K 16,300 ▼100K
Cập nhật: 15/05/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1K 16,402 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1K 16,403 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,608 ▼10K 1,638 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,608 ▼10K 1,639 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,588 ▼10K 1,623 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,193 ▼990K 160,693 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,987 ▼750K 121,887 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,625 ▼680K 110,525 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,263 ▼610K 99,163 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,588 ▼77875K 9,478 ▼85885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,936 ▼417K 67,836 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cập nhật: 15/05/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18418 18694 19269
CAD 18648 18926 19539
CHF 32914 33299 33942
CNY 0 3837 3929
EUR 30073 30346 31373
GBP 34448 34840 35765
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15197 15787
SGD 20093 20376 20896
THB 726 790 843
USD (1,2) 26091 0 0
USD (5,10,20) 26133 0 0
USD (50,100) 26161 26181 26387
Cập nhật: 15/05/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,260 30,284 31,569
JPY 162.13 162.42 171.36
GBP 34,703 34,797 35,819
AUD 18,680 18,747 19,356
CAD 18,871 18,932 19,528
CHF 33,234 33,337 34,148
SGD 20,252 20,315 21,007
CNY - 3,818 3,944
HKD 3,304 3,314 3,436
KRW 16.24 16.94 18.34
THB 775.7 785.28 836.28
NZD 15,218 15,359 15,736
SEK - 2,760 2,843
DKK - 4,049 4,171
NOK - 2,796 2,886
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,260.74 - 7,041.42
TWD 755.27 - 910.37
SAR - 6,919.11 7,251.08
KWD - 83,912 88,833
Cập nhật: 15/05/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Cập nhật: 15/05/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26387
AUD 18600 18700 19626
CAD 18832 18932 19946
CHF 33155 33185 34768
CNY 3818.6 3843.6 3979.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30256 30286 32011
GBP 34738 34788 36549
HKD 0 3355 0
JPY 162.8 163.3 173.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15305 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20247 20377 21106
THB 0 755.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Cập nhật: 15/05/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,186 26,236 26,387
USD20 26,186 26,236 26,387
USD1 26,186 26,236 26,387
AUD 18,647 18,747 19,855
EUR 30,405 30,405 31,811
CAD 18,781 18,881 20,188
SGD 20,323 20,473 21,280
JPY 163.24 164.74 169.3
GBP 34,627 34,977 35,842
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 792 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/05/2026 10:45