Các tiêu chuẩn cho mạng 5G phi mặt đất

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mạng phi mặt đất/không gian (NTN) mang lại nhiều lợi ích to lớn, từ khả năng kết nối các khu vực cô lập và hẻo lánh cũng như ứng phó với thiên tai tốt hơn, đến các ứng dụng mới cho người tiêu dùng, các ứng dụng công nghiệp và khoa học.
5 thách thức đe dọa thành công của mạng vệ tinh Công nghệ 5G trong việc hiện đại hóa ngành năng lượng và tiện ích Triển khai 5G phải dựa trên dữ liệu khách hàng

Các tiêu chuẩn cho mạng 5G phi mặt đất
Nancy Friedrich
Nhằm giúp độc giả hiểu rõ hơn về mạng phi mặt đất/không gian (NTN), tạp chí Điện tử và Ứng dụng xin giới thiệu bài viết của Nancy Friedrich, Giám đốc Tiếp Thị tại Keysight Technologies, phân tích chi tiết các tiêu chuẩn cho mạng 5G phi mặt đất (NTN) - từ những cải tiến của 3GPP Release 17 đến những nâng cấp hiệu năng trong Release 18 và 19. Giúp hiểu rõ cơ hội kết nối qua vệ tinh, ứng dụng đa dạng cho IoT, M2M, và các dịch vụ tiên tiến như truyền hình kỹ thuật số và metaverse.

Bằng cách mở rộng khả năng truyền và nhận thông tin qua vệ tinh để liên lạc và truyền dữ liệu, NTN tạo ra các tính năng mới trong các ứng dụng kết nối máy móc với máy móc (M2M) như nông nghiệp, giao thông vận tải, giám sát môi trường và theo dõi tài sản.

Trong lĩnh vực mạng di động tế bào, việc tích hợp vệ tinh hỗ trợ kết nối các tính năng và dịch vụ trực tiếp đến thiết bị. Trong bối cảnh NTN kết nối trái đất với không gian xuyên suốt các cộng đồng dân cư, các tiêu chuẩn ngành đóng vai trò thiết lập các tiền lệ về hiệu năng và khả năng tương tác cho kết nối quốc tế. Thông qua kết hợp các nỗ lực phát triển và triển khai, các tiêu chuẩn này giúp đẩy nhanh quá trình áp dụng và tận dụng các lợi thế của NTN.

Các tiêu chuẩn cho mạng 5G phi mặt đất
Sự ra đời của 5G NTN đã phá vỡ kiến trúc mạng mặt đất 5G truyền thống

Các mạng NTN theo tiêu chuẩn 5G thừa hưởng nhiều tính năng từ các mạng 5G mặt đất và phải đối mặt với nhiều thách thức tương tự, nhưng được kỳ vọng có độ tin cậy cao hơn so với các mạng SatCom (thông tin vệ tinh) trước đó. Các trạm gốc, thường là một mạng lưới các cột ăng ten trên mặt đất, sẽ được đưa lên bầu khí quyển và không gian. Mạng lõi 5G được gọi là mạng lõi thế hệ tiếp theo (NGC). Một mạng 5G NTN bao gồm thiết bị người dùng (UE), là các thiết bị di động như điện thoại di động hoặc cảm biến. Khi cần, UE liên lạc với các trạm gốc, mỗi trạm được gọi là gNodeB.

Sự ra đời của 5G NTN đã phá vỡ kiến trúc mạng mặt đất 5G truyền thống. Có nhiều lựa chọn thay thế cho các vệ tinh và hệ thống nền tảng tầm cao (HAPS) tham gia vào các miền gNodeB và mạng truy cập vô tuyến (RAN), một số có nhiều vệ tinh tạo thành chuỗi dài nhiều km.

Không phải tất cả các giải pháp và dịch vụ NTN đều vận hành theo tiêu chuẩn của Dự án Đối tác Thế hệ thứ 3 (3GPP) (Hình 1). Nhiều nhà cung cấp ngoài chuẩn 3GPP đã dựa vào các dạng sóng riêng, với số lượng ngày càng nhiều hơn. Ví dụ, DVB-S2X đề xuất các giải pháp khác cho việc truyền dữ liệu băng thông rộng qua NTN.

Các tiêu chuẩn cho mạng 5G phi mặt đất
Hình 1: Các lĩnh vực ứng dụng của hệ thống vệ tinh trực tiếp NTN

Truyền hình

Các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn Truyền hình kỹ thuật số (DVB) quy định phát sóng truyền hình số bằng cách sử dụng vệ tinh DVB, cáp và cơ sở hạ tầng phát thanh truyền hình mặt đất. Các thông số kỹ thuật này đã được chuẩn hóa, chủ yếu bởi Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI) để áp dụng và sử dụng quốc tế:

● Cấu trúc khung tín hiệu vệ tinh tiêu chuẩn Digital Video Broadcasting-Satellite (DVB-S), mã hóa kênh và điều chế. Tiêu chuẩn này hỗ trợ cho một luồng truyền tải MPEG đơn cho tín hiệu TV chuẩn.

● DVB vệ tinh thế hệ hai (DVB-S2) được thiết kế cho truyền hình tiêu chuẩn và truyền hình độ nét cao (HDTV) và các dịch vụ tương tác bao gồm truy cập internet.

● Chuẩn Kênh DVB-Return qua vệ tinh (DVB-RCS) là tiêu chuẩn đầu tiên hỗ trợ truyền tải dữ liệu ngoài 4G và liên lạc vệ tinh tương tác hai chiều. Thế hệ thứ hai có thêm một số cải tiến, bao gồm hiệu suất băng thông.

● Chuẩn DVB vệ tinh thế hệ thứ hai mở rộng (DVB-S2X) mở rộng công nghệ thế hệ thứ hai trực tiếp đến hộ gia đình (DTH), các thiết bị đầu cuối khẩu độ siêu nhỏ (VSAT) và tác nghiệp truyền hình qua vệ tinh kỹ thuật số (DSNG)]. Chuẩn này cũng mở rộng phạm vi ứng dụng tại các thị trường mới nổi, chẳng hạn như các phương án sử dụng cho di động, tương tác và băng thông rộng.

Các tiêu chuẩn về khả năng tương tác

DIFI Consortium cung cấp một tiêu chuẩn mở, có khả năng tương tác về tần số vô tuyến / tần số trung gian kỹ thuật số (IF/RF) để kết nối trên các hệ thống mặt đất. Khác với tần số analog IF, số lượng cách thức mã hóa các bit IF kỹ thuật số thành một gói IP tiêu chuẩn gần như vô hạn.

Các tiêu chuẩn mạng di động

Một trong những lý do chính để đưa NTN vào các tiêu chuẩn của Dự án Đối tác Thế hệ Thứ ba (3GPP) là khả năng truy cập mạng vệ tinh bằng các thiết bị theo chuẩn 5G và LTE hiện có, chưa sửa đổi. 3GPP coi LTE NTN tương đương với IoT NTN. Các chuẩn NTN IoT băng hẹp (NB-IoT) và và kết nối máy móc nâng cao (eMTC) đều là các tập hợp con của IoT NTN. 3GPP ban đầu xác định NTN cho 5G trước IoT NTN, vì chuẩn này đơn giản hơn. Theo thời gian, 4G NTN xuất hiện cùng 5G, vì đó là một phần bổ sung sau này cho chuẩn 4G 3GPP.

3GPP Release 17: Làn sóng đầu tiên

Bản Release 17 là bản phát hành đầu tiên đưa các mạng mặt đất và nền tảng NTN vào 5G hoặc mọi thông số kỹ thuật di động 3GPP trước đó. Các nền tảng NTN này bao gồm hệ thống vệ tinh quỹ đạo không đồng bộ mặt đất (NGSO) và quỹ đạo đồng bộ mặt đất (GSO, bao gồm quỹ đạo địa tĩnh, GEO). Ban đầu, 3GPP sử dụng thuật ngữ LEO và GEO, nhưng sau đó đã chọn khái quát hóa thành NGSO và GSO. Như được thể hiện trong Hình 2, đó là những phần tử mạng NTN được 3GPP xác định, nhưng các chuẩn NTN riêng, ngoài 3GPP còn bao gồm HAPS và các phương tiện bay không người lái.

Các tiêu chuẩn cho mạng 5G phi mặt đất
Hệ sinh thái mạng phi mặt đất NTN, minh họa các hoạt động tiêu chuẩn hóa của 3GPP. (Hình ảnh được 3GPP cung cấp)

Bản Release 17 đã bổ sung hỗ trợ cho vô tuyến 5G mới (NR), IoT băng hẹp (NB-IoT) và eMTC. 5G NR NT hỗ trợ truy cập mạng vệ tinh cho các thiết bị cầm tay trong băng Dải tần 1 (FR1) cho các phương án sử dụng như truyền thoại và dữ liệu trong các khu vực không có mạng mặt đất. NB-IoT NTN hỗ trợ truy cập vào các thiết bị IoT trực tiếp từ vệ tinh, phục vụ nông nghiệp, giao thông vận tải và các ứng dụng khác.

Các bản cập nhật tiêu chuẩn mạng NTN xử lý các rào cản kỹ thuật vốn có trong giao tiếp giữa thiết bị cầm tay, thiết bị IoT và vệ tinh để hỗ trợ NTN. Những thách thức này bao gồm độ trễ đường truyền, dịch chuyển Doppler và những khó khăn trong thông tin vệ tinh.

3GPP Release 18: Nâng cao hiệu năng

Các tính năng cải tiến trong LTE NTN của Bản Release 18 tập trung vào quản lý di động, thông lượng, tiết kiệm năng lượng và cải tiến vùng phủ sóng không liên tục. Ví dụ, cải thiện tính năng di động của NTN bao gồm việc tích hợp các điều kiện kích hoạt đo lường theo thời gian và vị trí để thiết bị người dùng UE có thể bắt đầu các phép đo tế bào lân cận trước khi UE mất vùng phủ sóng do lỗi liên kết vô tuyến.

Các tính năng cải tiến của Bản Release 18 cho NR NTN bao gồm vùng phủ sóng đường lên và các cải tiến về tính di động và tính liên tục của dịch vụ NTN-TN (kết nối mạng không gian - mặt đất) và NTN-NTN (kết nối giữa các mạng NTN). Phiên bản này cho phép mạng xác minh vị trí UE theo yêu cầu pháp lý và mở rộng tần số lên trên 10 GHz.

3GPP Release 19: Tăng công suất

3GPP hiện đang phát triển Bản Release 19, dự kiến sẽ hoàn thiện vào cuối năm 2025. Thị trường thông tin vệ tinh đang tập trung vào khả năng kết nối trực tiếp đến thiết bị cầm tay. Một số đề xuất sau đang được xem xét:

Bổ sung các băng tần C vào trong băng tần Ku cho NR NTN. Các nhà cung cấp vệ tinh đang thúc đẩy bổ sung các băng tần C trong băng tần Ku cho NR NTN để tối ưu hóa phổ, mặc dù còn phải tiếp tục làm rõ một số chi tiết như kết hợp sóng mang. Bản Release 19 còn bao gồm các cải tiến bổ sung về dung lượng, chẳng hạn như cho phép ghép kênh nhiều UE trong một sóng mang con đơn nhất.

Khi các mạng NTN và các dịch vụ nhiều lên, các tiêu chuẩn sẽ tiếp tục phát triển để đảm bảo khả năng tương tác, tuân thủ và hiệu năng. Khi các nhà cung cấp dịch vụ truyền thông triển khai NTN, để mở rộng cơ sở hạ tầng trên mặt đất, họ sẽ tạo điều kiện cho các dịch vụ chìm đắm như metaverse đồng thời chuyển đổi các ngành nghề, từ lĩnh vực sản xuất tới giám sát khí hậu sang ngành y tế.

Có thể bạn quan tâm

Phổ tần số vô tuyến điện, tài nguyên quốc gia chiến lược trong kinh tế số

Phổ tần số vô tuyến điện, tài nguyên quốc gia chiến lược trong kinh tế số

Viễn thông - Internet
Phổ tần số vô tuyến điện là tài nguyên quốc gia hữu hạn và không thể tái tạo, giữ vai trò như mạch máu của hạ tầng viễn thông hiện đại, đồng thời trở thành nền tảng của nền kinh tế số lẫn an ninh quốc phòng Việt Nam khi cả nước bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Mạng 5G-A đường sắt cao tốc và chuẩn mực mới của China Mobile

Mạng 5G-A đường sắt cao tốc và chuẩn mực mới của China Mobile

Viễn thông - Internet
Mạng 5G-A đường sắt cao tốc trên tuyến Bắc Kinh - Thượng Hải do China Mobile bắt tay Huawei triển khai đã nâng cấp hơn 3000 trạm gốc, đưa AI vào lõi mạng, biến hành trình 1318 km thành trải nghiệm liền mạch không giật lag.
Bài học 5G và hướng đi đơn giản hóa cho mạng 6G tương lai

Bài học 5G và hướng đi đơn giản hóa cho mạng 6G tương lai

Viễn thông - Internet
Liên minh Mạng di động thế hệ mới (NGMN) kêu gọi ngành viễn thông rút kinh nghiệm từ 5G, ưu tiên đơn giản hóa mạng 6G, chọn giải pháp Chia sẻ phổ tần đa công nghệ vô tuyến (MRSS) làm nền tảng chuyển đổi, hướng tới mạng đám mây và trí tuệ nhân tạo.
Đấu giá băng tần 900 MHz: Cơ hội tăng tốc hạ tầng số và mở rộng vùng phủ 4G, 5G

Đấu giá băng tần 900 MHz: Cơ hội tăng tốc hạ tầng số và mở rộng vùng phủ 4G, 5G

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa công bố phương án đấu giá quyền sử dụng băng tần 900-915 MHz và 945-960 MHz, mở đường cho việc phân bổ một trong những dải tần có giá trị chiến lược đối với mạng di động. Động thái này được kỳ vọng sẽ thúc đẩy phát triển hạ tầng số, nâng cao chất lượng phủ sóng 4G, 5G và tạo thêm dư địa cho quá trình chuyển đổi số quốc gia.
Tắt sóng 2G từ 15/9, mở đường phát triển hạ tầng số

Tắt sóng 2G từ 15/9, mở đường phát triển hạ tầng số

Viễn thông - Internet
Từ ngày 15/9/2026, các doanh nghiệp viễn thông sẽ chính thức dừng phát sóng mạng 2G (GSM) trên phạm vi toàn quốc, khép lại hơn 30 năm tồn tại của công nghệ di động thế hệ thứ hai tại Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

37°C

Cảm giác: 44°C
mây rải rác
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Hà Giang

37°C

Cảm giác: 42°C
mây thưa
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Hải Phòng

0°C

Cảm giác: 0°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Khánh Hòa

38°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Nghệ An

35°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thừa Thiên Huế

38°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
38°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Cập nhật: 12/08/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▲50K 14,430 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▲50K 14,430 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▲50K 14,430 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,150 ▲70K 14,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,150 ▲70K 14,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,150 ▲70K 14,500 ▲120K
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,810 ▲120K 14,410 ▲120K
Trang sức 99.99 13,820 ▲120K 14,420 ▲120K
Cập nhật: 12/08/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▲8K 14,432 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▲8K 14,433 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▲1268K 1,439 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 ▲1241K 1,423 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 ▲792K 140,891 ▲792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 ▲600K 106,886 ▲600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 ▲78466K 96,924 ▲87286K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 ▲488K 86,962 ▲488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 ▲466K 83,119 ▲466K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 ▲334K 59,495 ▲334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Cập nhật: 12/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17864 18138 18715
CAD 18177 18453 19073
CHF 31435 31814 32470
CNY 0 3830 3940
EUR 29445 29665 30746
GBP 34406 34798 35749
HKD 0 3191 3394
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14968 15559
SGD 19818 20100 20672
THB 703 766 820
USD (1,2) 25803 0 0
USD (5,10,20) 25843 0 0
USD (50,100) 25871 25885 26255
Cập nhật: 12/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,511 29,535 30,935
JPY 159.29 159.58 169.21
GBP 34,617 34,711 35,909
AUD 18,076 18,141 18,831
CAD 18,382 18,441 19,122
CHF 31,719 31,818 32,753
SGD 19,957 20,019 20,804
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,258 3,268 3,405
KRW 16.98 17.71 19.26
THB 752.02 761.31 815.11
NZD 14,961 15,100 15,549
SEK - 2,688 2,783
DKK - 3,958 4,098
NOK - 2,702 2,797
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,964.79 - 6,733.82
TWD 731.22 - 885.85
SAR - 6,832.18 7,196.76
KWD - 82,662 87,954
Cập nhật: 12/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,940 26,320
EUR 29,593 29,712 30,904
GBP 34,665 34,804 35,836
HKD 3,262 3,275 3,392
CHF 31,652 31,779 32,703
JPY 159.96 160.60 168.48
AUD 18,110 18,183 18,779
SGD 20,057 20,138 20,733
THB 768 771 807
CAD 18,426 18,500 19,090
NZD 15,106 15,651
KRW 17.68 19.67
Cập nhật: 12/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26290
AUD 18055 18155 19080
CAD 18362 18462 19476
CHF 31698 31728 33306
CNY 3804.8 3829.8 3965.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29630 29660 31386
GBP 34719 34769 36527
HKD 0 3355 0
JPY 160.08 160.58 171.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15094 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19978 20108 20832
THB 0 732.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 12/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,951 26,001 26,330
USD20 25,901 26,001 26,765
USD1 25,851 26,001 26,815
AUD 18,134 18,234 19,341
EUR 29,478 29,578 31,237
CAD 18,353 18,453 19,756
SGD 20,096 20,246 20,801
JPY 160.89 162.39 167.95
GBP 34,674 34,824 36,150
XAU 14,078,000 0 14,382,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/08/2026 16:00