5 thách thức đe dọa thành công của mạng vệ tinh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mở rộng kết nối hàng không vũ trụ và quốc phòng bằng cách chuyển từ mạng mặt đất sang mạng kết hợp không gian/mặt đất, sử dụng công nghệ mô phỏng ảo, giả lập và song sinh số.

Để nâng cao khả năng liên lạc và cải thiện nhận thức tình huống, các cơ quan quân sự và chính phủ đang ngày càng tận dụng các công nghệ phát triển từ lĩnh vực thương mại. Nhiều đơn vị đang có kế hoạch tăng cường khả năng kết nối của mình thông qua mạng vệ tinh (NTN) thế hệ thứ năm (5G).

Theo Nancy Friedrich, Tiếp thị Giải pháp Công nghiệp cho Hàng không Vũ trụ và Quốc phòng, Keysight Technologies cho biết: Mạng NTN là một mạng kết hợp, áp dụng công nghệ truyền thông vệ tinh (SATCOM) để mở rộng khả năng của công nghệ 5G hiện có.

Mạng NTN 5G kế thừa nhiều tính năng từ mạng 5G mặt đất và phải đối mặt với nhiều thách thức tương tự, điều này làm tăng kỳ vọng về độ tin cậy cao hơn cho dịch vụ NTN 5G so với các mạng SATCOM trước đây. Để đảm bảo hiệu suất triển khai mạng NTN 5G, các công nghệ mô phỏng ảo, giả lập và song sinh số sử dụng khoa học đo lường hệ thống tần số vô tuyến (RF) nhằm mang lại kết quả vượt trội hơn nhiều so với chỉ dựa vào thử nghiệm vật lý.

Ngoài các kỳ vọng cao về khả năng thương mại của mạng NTN 5G, công nghệ này cũng hứa hẹn sẽ thay đổi đáng kể khả năng của ngành hàng không vũ trụ và quốc phòng. Các trường hợp sử dụng tiềm năng của NTN 5G cho quân đội và chính phủ bao gồm cung cấp phạm vi phủ sóng cho các chiến trường tiền phương hoặc các chiến dịch đặc biệt. Mạng NTN cũng sẽ có thể cung cấp vùng phủ sóng để khôi phục liên lạc trong các khu vực thiên tai bị mất điện hạ tầng trên diện rộng. Trong lĩnh vực vận tải, mạng NTN sẽ hỗ trợ theo dõi quá trình hậu cần cho các tuyến vận tải đường dài, đường sắt và vận tải hàng hải.

5 thách thức đe dọa thành công của mạng vệ tinh

NĂM THÁCH THỨC MẠNG NTN PHẢI ĐỐI MẶT

Nhiều dữ liệu hơn, phổ tần đông đúc hơn

Mạng NTN 5G kết hợp mang lại cả những lợi thế và thách thức rõ rệt. Thiết bị người dùng cầm tay hoặc gắn xe thường yêu cầu khối lượng dữ liệu lớn cho các dịch vụ video và bản đồ. Bên cạnh đó, các ứng dụng cảm biến có thể sẽ kết nối thiết bị người dùng với tốc độ dữ liệu thấp hơn. Việc cung cấp khối lượng dữ liệu cần thiết đòi hỏi phải tận dụng các nền tảng cơ bản về tín hiệu 5G cho mạng NTN 5G, bao gồm tần số sóng mang mmWave và khả năng điều chế phức tạp ở băng thông rộng.

Phổ tần 5G đã được phân bổ chặt chẽ trong các mạng trên mặt đất, và sự gia tăng của hàng chục nghìn vệ tinh quỹ đạo trái đất thấp (LEO), quỹ đạo trái đất địa tĩnh (GEO), quỹ đạo trái đất trung bình (MEO) và các nền tảng hệ thống nền tảng tầm cao (HAPS) hoạt động trên mạng NTN 5G sẽ làm tăng thêm tình trạng đông đúc phổ tần.

Ngoài các kỳ vọng cao về khả năng thương mại của mạng NTN 5G, công nghệ này cũng hứa hẹn sẽ thay đổi đáng kể khả năng của ngành hàng không vũ trụ và quốc phòng.

Theo Nancy Friedrich, Tiếp thị Giải pháp Công nghiệp cho Hàng không Vũ trụ và Quốc phòng, Keysight Technologies.

Môi trường không gian

Không gian là thách thức hàng đầu đối với mạng NTN. Sau khi triển khai, chúng ta sẽ không thể tiếp cận thiết bị được nữa. Ngoài ra, hệ thống phải hoạt động trong môi trường cực kỳ khắc nghiệt với nhiệt độ và bức xạ cực cao. Để thực hiện thành công, các hệ thống cũng cần cung cấp khả năng phát và lưu trữ điện ổn định. Bởi thế, các nhà cung cấp hệ thống vệ tinh cần cân bằng giữa rủi ro và chi phí trong suốt thời gian vận hành.

Kích thước, trọng lượng, công suất và giá thành

Một mối lo ngại khác là các giới hạn vật lý khi đặt tài nguyên điện toán và tần số RF cao trên bầu trời. Kích thước, trọng lượng, công suất và chi phí (SWaP-C) trở thành vấn đề lớn khi chuyển từ các vệ tinh GEO nặng 20 tấn sang các vệ tinh LEO và nền tảng HAPS nhỏ gọn hơn, đồng thời dữ liệu được truyền đi (payload) phải được điều chỉnh phù hợp. Tuy nhiên, một điểm tích cực là việc triển khai nhiều vệ tinh với payload nhỏ hơn và vòng đời ngắn hơn hiện đã trở nên khả thi và tiết kiệm chi phí. Một mạng NTN 5G có thể bao gồm một tập hợp các vệ tinh hoạt động cùng nhau trên nhiều quỹ đạo khác nhau.

Kết nối trong chuyển động

Mạng NTN 5G khiến nhiều, thậm chí tất cả thành phần trong mạng lưới luôn ở trạng thái chuyển động liên tục. Chuyển động của vệ tinh và HAPS ảnh hưởng đến việc thiết lập kết nối, chất lượng tín hiệu và chuyển giao. Các phiên bản gNodeB và các bộ phận của RAN bay trên cao sẽ làm tăng tính di động của bất kỳ UE nào trên bề mặt. Các tham số cố định hoặc giới hạn trong phạm vi nhỏ của mạng 5G mặt đất trước đây, sẽ trở thành các biến số động trên phạm vi rộng của mạng NTN 5G. Các yếu tố như khu vực theo dõi, độ trễ lớn, dịch chuyển Doppler, tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) và nhiều yếu tố khác sẽ đều có đặc điểm động.

Câu hỏi về payload

Sự ra đời của mạng NTN 5G đã phá vỡ kiến trúc mạng 5G mặt đất truyền thống và mở ra một sự thay đổi mô hình trong kết nối. Hiện đã có nhiều lựa chọn thay thế cho các vệ tinh và HAPS tham gia vào các miền gNodeB và RAN, một số bao gồm nhiều vệ tinh nằm rải rác trên bầu trời. Việc lựa chọn giữa dữ liệu payload trong suốt hoặc tái tạo có thể thay đổi hoàn toàn cách tổ chức mạng và định tuyến tín hiệu. Với các vệ tinh LEO đang chuyển động, cần nhớ rằng tất cả các mối quan hệ thời gian đều linh hoạt. Điều này có thể ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng về chất lượng dịch vụ (QoS), chủ yếu do độ trễ thay đổi và chuyển giao phức tạp dẫn đến mất kết nối.

Động học nền tảng khiến hoạt động của kênh NTN 5G biến đổi nhanh chóng, do đó việc định vị các nền tảng chuyển động nhanh theo hướng thích hợp đủ lâu để thu thập các phép đo vật lý chi tiết là không khả thi. Tuy nhiên, công nghệ mô phỏng có thể giải quyết các đường quỹ đạo phức tạp và phân tích chuyển động thời gian thực để đưa ra các chi tiết chính xác thông qua phân tích tương quan thời gian.

5 thach thuc de doa thanh cong cua mang ve tinh

Nancy Friedrich, Tiếp thị Giải pháp Công nghiệp cho Hàng không Vũ trụ và Quốc phòng, Keysight Technologies.

THÚC ĐẨY LÀN SÓNG NTN TIẾP THEO

Mô phỏng đa miền chính xác của một liên kết mạng NTN 5G phụ thuộc vào bốn yếu tố: mô phỏng xác thực điều chế kỹ thuật số phức tạp ở dạng sóng 5G với các hiệu ứng trong thế giới thực, một mô hình hoàn chỉnh về động học vệ tinh, một mô hình mạnh mẽ về xử lý tín hiệu hệ thống RF và một cái nhìn tương quan về giải mã giao thức 5G theo thời gian. Mục tiêu quan trọng là xác nhận hiệu suất trong mô phỏng trước khi triển khai phần cứng quỹ đạo.

Để hiểu cách các nhà phát triển áp dụng các phương pháp kỹ thuật dựa trên mô hình NTN 5G nhằm giúp hệ thống của họ hoạt động nhanh hơn và ít rủi ro hơn, mời xem sách trắng của chúng tôi, "Khoa học đo lường hệ thống tần số vô tuyến là nền tảng cho NTN 5G".

Có thể bạn quan tâm

Mạng 5G riêng bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt

Mạng 5G riêng bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt

Viễn thông - Internet
Báo cáo Omdia cho thấy mạng 5G riêng (5G Private) bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt khi nhiều nhà cung cấp đổi hướng chiến lược, thị trường co cụm về ngách và địa chính trị trở thành rào cản lớn nhất.
Hơn 115 triệu thuê bao di động được rà soát, thêm lớp dữ liệu phòng ngừa gian lận số

Hơn 115 triệu thuê bao di động được rà soát, thêm lớp dữ liệu phòng ngừa gian lận số

Viễn thông - Internet
Hơn 115 triệu thuê bao di động đang hoạt động đã được rà soát, trong đó khoảng 102 triệu số được chuẩn hóa, xác nhận chính chủ và tích hợp vào Ví giấy tờ của công dân trên VNeID. Kết quả này đang tạo thêm một lớp dữ liệu quan trọng để ngân hàng đối chiếu thông tin khách hàng, tăng cường xác thực danh tính và phòng ngừa gian lận trong giao dịch số.
Hoa Kỳ thông qua nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho mạng 6G

Hoa Kỳ thông qua nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho mạng 6G

Viễn thông - Internet
Chính quyền của Tổng thống Donald Trump vừa thông qua kế hoạch nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho 6G, đưa cả bốn băng tần vào nghiên cứu đồng thời. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử Hoa Kỳ triển khai quy mô tái phân bổ phổ tần lớn nhất từ trước tới nay cho mạng không dây thế hệ mới.
Công bố giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

Công bố giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

Viễn thông - Internet
Công ty Cổ phần Thời Gian Số công bố giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng.
Cuộc đua

Cuộc đua 'nhà mạng AI' tại Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Cuộc đua nhà mạng AI tại Đông Nam Á nóng lên khi U Mobile, PLDT, Indosat, Singtel, True và Viettel cùng công bố hướng đi về trí tuệ nhân tạo, mỗi bên đi theo một hướng công nghệ và một lợi thế riêng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

37°C

Cảm giác: 44°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
30°C
Nghệ An

35°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
29°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
30°C
Thừa Thiên Huế

37°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
29°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Khánh Hòa

39°C

Cảm giác: 43°C
mây cụm
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Hà Nội - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Miền Tây - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Cập nhật: 27/08/2026 13:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,450 ▼10K 15,050 ▼10K
Trang sức 99.99 14,460 ▼10K 15,060 ▼10K
Cập nhật: 27/08/2026 13:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,474 ▲1K 15,042 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,474 ▲1K 15,043 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,469 ▲1K 1,499 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,469 ▲1K 150 ▼1349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,444 ▲1K 1,489 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,426 ▲99K 147,426 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,036 ▲75K 111,836 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,612 ▲68K 101,412 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,188 ▲61K 90,988 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,167 ▲58K 86,967 ▲58K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,448 ▲42K 62,248 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Cập nhật: 27/08/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18210 18485 19066
CAD 18266 18542 19159
CHF 31745 32126 32776
CNY 0 3840 3936
EUR 29784 30006 31084
GBP 34651 35043 35985
HKD 0 3198 3400
JPY 157 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15217 15810
SGD 19996 20278 20846
THB 711 774 827
USD (1,2) 25836 0 0
USD (5,10,20) 25876 0 0
USD (50,100) 25904 25918 26283
Cập nhật: 27/08/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,818 29,842 31,254
JPY 159.28 159.57 169.22
GBP 34,822 34,916 36,122
AUD 18,397 18,463 19,162
CAD 18,447 18,506 19,188
CHF 31,995 32,094 33,050
SGD 20,109 20,172 20,962
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,262 3,272 3,409
KRW 17.43 18.18 19.78
THB 758.44 767.81 821.82
NZD 15,188 15,329 15,786
SEK - 2,692 2,787
DKK - 3,999 4,141
NOK - 2,744 2,841
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,834.18
TWD 742.06 - 898.99
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Cập nhật: 27/08/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Cập nhật: 27/08/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26290
AUD 18382 18482 19407
CAD 18459 18559 19573
CHF 32010 32040 33622
CNY 3822.5 3847.5 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29973 30003 31726
GBP 34977 35027 36784
HKD 0 3330 0
JPY 160.5 161 171.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15318 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20154 20284 21007
THB 0 739.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 27/08/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,925 25,925 26,320
USD20 25,875 25,925 26,841
USD1 25,825 25,925 26,891
AUD 18,447 18,547 19,660
EUR 29,769 29,869 31,539
CAD 18,403 18,503 19,818
SGD 20,231 20,381 21,645
JPY 160.89 162.39 168
GBP 34,863 35,013 36,300
XAU 14,728,000 0 15,032,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/08/2026 13:45