5 thách thức đe dọa thành công của mạng vệ tinh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mở rộng kết nối hàng không vũ trụ và quốc phòng bằng cách chuyển từ mạng mặt đất sang mạng kết hợp không gian/mặt đất, sử dụng công nghệ mô phỏng ảo, giả lập và song sinh số.

Để nâng cao khả năng liên lạc và cải thiện nhận thức tình huống, các cơ quan quân sự và chính phủ đang ngày càng tận dụng các công nghệ phát triển từ lĩnh vực thương mại. Nhiều đơn vị đang có kế hoạch tăng cường khả năng kết nối của mình thông qua mạng vệ tinh (NTN) thế hệ thứ năm (5G).

Theo Nancy Friedrich, Tiếp thị Giải pháp Công nghiệp cho Hàng không Vũ trụ và Quốc phòng, Keysight Technologies cho biết: Mạng NTN là một mạng kết hợp, áp dụng công nghệ truyền thông vệ tinh (SATCOM) để mở rộng khả năng của công nghệ 5G hiện có.

Mạng NTN 5G kế thừa nhiều tính năng từ mạng 5G mặt đất và phải đối mặt với nhiều thách thức tương tự, điều này làm tăng kỳ vọng về độ tin cậy cao hơn cho dịch vụ NTN 5G so với các mạng SATCOM trước đây. Để đảm bảo hiệu suất triển khai mạng NTN 5G, các công nghệ mô phỏng ảo, giả lập và song sinh số sử dụng khoa học đo lường hệ thống tần số vô tuyến (RF) nhằm mang lại kết quả vượt trội hơn nhiều so với chỉ dựa vào thử nghiệm vật lý.

Ngoài các kỳ vọng cao về khả năng thương mại của mạng NTN 5G, công nghệ này cũng hứa hẹn sẽ thay đổi đáng kể khả năng của ngành hàng không vũ trụ và quốc phòng. Các trường hợp sử dụng tiềm năng của NTN 5G cho quân đội và chính phủ bao gồm cung cấp phạm vi phủ sóng cho các chiến trường tiền phương hoặc các chiến dịch đặc biệt. Mạng NTN cũng sẽ có thể cung cấp vùng phủ sóng để khôi phục liên lạc trong các khu vực thiên tai bị mất điện hạ tầng trên diện rộng. Trong lĩnh vực vận tải, mạng NTN sẽ hỗ trợ theo dõi quá trình hậu cần cho các tuyến vận tải đường dài, đường sắt và vận tải hàng hải.

5 thách thức đe dọa thành công của mạng vệ tinh

NĂM THÁCH THỨC MẠNG NTN PHẢI ĐỐI MẶT

Nhiều dữ liệu hơn, phổ tần đông đúc hơn

Mạng NTN 5G kết hợp mang lại cả những lợi thế và thách thức rõ rệt. Thiết bị người dùng cầm tay hoặc gắn xe thường yêu cầu khối lượng dữ liệu lớn cho các dịch vụ video và bản đồ. Bên cạnh đó, các ứng dụng cảm biến có thể sẽ kết nối thiết bị người dùng với tốc độ dữ liệu thấp hơn. Việc cung cấp khối lượng dữ liệu cần thiết đòi hỏi phải tận dụng các nền tảng cơ bản về tín hiệu 5G cho mạng NTN 5G, bao gồm tần số sóng mang mmWave và khả năng điều chế phức tạp ở băng thông rộng.

Phổ tần 5G đã được phân bổ chặt chẽ trong các mạng trên mặt đất, và sự gia tăng của hàng chục nghìn vệ tinh quỹ đạo trái đất thấp (LEO), quỹ đạo trái đất địa tĩnh (GEO), quỹ đạo trái đất trung bình (MEO) và các nền tảng hệ thống nền tảng tầm cao (HAPS) hoạt động trên mạng NTN 5G sẽ làm tăng thêm tình trạng đông đúc phổ tần.

Ngoài các kỳ vọng cao về khả năng thương mại của mạng NTN 5G, công nghệ này cũng hứa hẹn sẽ thay đổi đáng kể khả năng của ngành hàng không vũ trụ và quốc phòng.

Theo Nancy Friedrich, Tiếp thị Giải pháp Công nghiệp cho Hàng không Vũ trụ và Quốc phòng, Keysight Technologies.

Môi trường không gian

Không gian là thách thức hàng đầu đối với mạng NTN. Sau khi triển khai, chúng ta sẽ không thể tiếp cận thiết bị được nữa. Ngoài ra, hệ thống phải hoạt động trong môi trường cực kỳ khắc nghiệt với nhiệt độ và bức xạ cực cao. Để thực hiện thành công, các hệ thống cũng cần cung cấp khả năng phát và lưu trữ điện ổn định. Bởi thế, các nhà cung cấp hệ thống vệ tinh cần cân bằng giữa rủi ro và chi phí trong suốt thời gian vận hành.

Kích thước, trọng lượng, công suất và giá thành

Một mối lo ngại khác là các giới hạn vật lý khi đặt tài nguyên điện toán và tần số RF cao trên bầu trời. Kích thước, trọng lượng, công suất và chi phí (SWaP-C) trở thành vấn đề lớn khi chuyển từ các vệ tinh GEO nặng 20 tấn sang các vệ tinh LEO và nền tảng HAPS nhỏ gọn hơn, đồng thời dữ liệu được truyền đi (payload) phải được điều chỉnh phù hợp. Tuy nhiên, một điểm tích cực là việc triển khai nhiều vệ tinh với payload nhỏ hơn và vòng đời ngắn hơn hiện đã trở nên khả thi và tiết kiệm chi phí. Một mạng NTN 5G có thể bao gồm một tập hợp các vệ tinh hoạt động cùng nhau trên nhiều quỹ đạo khác nhau.

Kết nối trong chuyển động

Mạng NTN 5G khiến nhiều, thậm chí tất cả thành phần trong mạng lưới luôn ở trạng thái chuyển động liên tục. Chuyển động của vệ tinh và HAPS ảnh hưởng đến việc thiết lập kết nối, chất lượng tín hiệu và chuyển giao. Các phiên bản gNodeB và các bộ phận của RAN bay trên cao sẽ làm tăng tính di động của bất kỳ UE nào trên bề mặt. Các tham số cố định hoặc giới hạn trong phạm vi nhỏ của mạng 5G mặt đất trước đây, sẽ trở thành các biến số động trên phạm vi rộng của mạng NTN 5G. Các yếu tố như khu vực theo dõi, độ trễ lớn, dịch chuyển Doppler, tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) và nhiều yếu tố khác sẽ đều có đặc điểm động.

Câu hỏi về payload

Sự ra đời của mạng NTN 5G đã phá vỡ kiến trúc mạng 5G mặt đất truyền thống và mở ra một sự thay đổi mô hình trong kết nối. Hiện đã có nhiều lựa chọn thay thế cho các vệ tinh và HAPS tham gia vào các miền gNodeB và RAN, một số bao gồm nhiều vệ tinh nằm rải rác trên bầu trời. Việc lựa chọn giữa dữ liệu payload trong suốt hoặc tái tạo có thể thay đổi hoàn toàn cách tổ chức mạng và định tuyến tín hiệu. Với các vệ tinh LEO đang chuyển động, cần nhớ rằng tất cả các mối quan hệ thời gian đều linh hoạt. Điều này có thể ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng về chất lượng dịch vụ (QoS), chủ yếu do độ trễ thay đổi và chuyển giao phức tạp dẫn đến mất kết nối.

Động học nền tảng khiến hoạt động của kênh NTN 5G biến đổi nhanh chóng, do đó việc định vị các nền tảng chuyển động nhanh theo hướng thích hợp đủ lâu để thu thập các phép đo vật lý chi tiết là không khả thi. Tuy nhiên, công nghệ mô phỏng có thể giải quyết các đường quỹ đạo phức tạp và phân tích chuyển động thời gian thực để đưa ra các chi tiết chính xác thông qua phân tích tương quan thời gian.

5 thach thuc de doa thanh cong cua mang ve tinh

Nancy Friedrich, Tiếp thị Giải pháp Công nghiệp cho Hàng không Vũ trụ và Quốc phòng, Keysight Technologies.

THÚC ĐẨY LÀN SÓNG NTN TIẾP THEO

Mô phỏng đa miền chính xác của một liên kết mạng NTN 5G phụ thuộc vào bốn yếu tố: mô phỏng xác thực điều chế kỹ thuật số phức tạp ở dạng sóng 5G với các hiệu ứng trong thế giới thực, một mô hình hoàn chỉnh về động học vệ tinh, một mô hình mạnh mẽ về xử lý tín hiệu hệ thống RF và một cái nhìn tương quan về giải mã giao thức 5G theo thời gian. Mục tiêu quan trọng là xác nhận hiệu suất trong mô phỏng trước khi triển khai phần cứng quỹ đạo.

Để hiểu cách các nhà phát triển áp dụng các phương pháp kỹ thuật dựa trên mô hình NTN 5G nhằm giúp hệ thống của họ hoạt động nhanh hơn và ít rủi ro hơn, mời xem sách trắng của chúng tôi, "Khoa học đo lường hệ thống tần số vô tuyến là nền tảng cho NTN 5G".

Có thể bạn quan tâm

Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Viễn thông - Internet
Open RAN và AI RAN đang được xem là nền tảng cho các mô hình kinh doanh viễn thông thế hệ mới, mở ra cơ hội để nhà mạng chủ động hơn trong việc thiết kế, quản lý và tối ưu hóa doanh thu từ mạng lưới. Đại diện GSMA cho rằng để làm chủ hạ tầng này, các nhà mạng Việt Nam cần đủ năng lực công nghệ, nguồn vốn đầu tư bền vững và chính sách tần số nhất quán qua nhiều giai đoạn quy hoạch.
Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Giá Starlink Việt Nam do hãng công bố trên website cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á, chỉ thấp hơn Indonesia, theo đối chiếu với báo cáo Ookla về Starlink tại Malaysia, Philippines và các thị trường châu Á khác.
Hạ tầng số là

Hạ tầng số là 'chìa khóa' để kinh tế tầm thấp cất cánh

Kinh tế số
Kinh tế tầm thấp đang mở ra hướng đi mới cho UAV logistic tại Việt Nam, nhưng hạ tầng số vẫn chưa có quy hoạch phổ tần riêng và vùng phủ 5G chưa vươn tới độ cao bay, khiến chặng đường cất cánh của ngành này còn nhiều việc phải làm, theo chia sẻ của các diễn giả tại hội thảo Tần số cho công nghệ chiến lược.
Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức đưa hàng loạt thiết bị viễn thông rủi ro cao vào diện kiểm soát nghiêm ngặt, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

34°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

36°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
34°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

39°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Nghệ An

34°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
Cập nhật: 23/07/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,000 ▼5000K 140,000 ▼5000K
Cập nhật: 23/07/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
Miếng SJC Nghệ An 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
Miếng SJC Thái Bình 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 ▼700K 14,000 ▼600K
NL 99.99 13,000 ▼200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▼200K
Trang sức 99.9 13,190 ▼600K 13,890 ▼600K
Trang sức 99.99 13,200 ▼600K 13,900 ▼600K
Cập nhật: 23/07/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 135 ▼7K 14,002 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 135 ▼7K 14,003 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 134 ▼7K 139 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 134 ▼7K 1,391 ▼60K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 131 ▼7K 137 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,644 ▼5940K 135,644 ▼5940K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,311 ▼88300K 10,291 ▼97120K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,519 ▲82643K 93,319 ▲92345K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,928 ▼3661K 83,728 ▼3661K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,229 ▼3498K 80,029 ▼3498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,485 ▼2502K 57,285 ▼2502K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼7K 140 ▼6K
Cập nhật: 23/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17939 18214 18789
CAD 18184 18460 19077
CHF 31716 32097 32743
CNY 0 3848 3940
EUR 29461 29682 30760
GBP 34436 34828 35759
HKD 0 3226 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 15008 15590
SGD 19878 20160 20727
THB 695 758 811
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26141 26501
Cập nhật: 23/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,500
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,523 29,547 30,962
JPY 156.94 157.22 166.71
GBP 34,574 34,668 35,861
AUD 18,063 18,128 18,823
CAD 18,342 18,401 19,078
CHF 31,921 32,020 32,962
SGD 19,963 20,025 20,817
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.49 17.2 18.71
THB 743.07 752.25 805.07
NZD 14,974 15,113 15,556
SEK - 2,670 2,764
DKK - 3,950 4,089
NOK - 2,699 2,795
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,014.61 - 6,789.27
TWD 733.92 - 889
SAR - 6,889.02 7,255.41
KWD - 83,169 88,484
Cập nhật: 23/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,500
EUR 29,485 29,603 30,796
GBP 34,588 34,727 35,757
HKD 3,287 3,300 3,418
CHF 31,778 31,906 32,828
JPY 157.31 157.94 165.80
AUD 18,060 18,133 18,729
SGD 20,041 20,121 20,711
THB 760 763 798
CAD 18,356 18,430 19,008
NZD 15,061 15,606
KRW 17.12 18.97
Cập nhật: 23/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26495
AUD 18105 18205 19130
CAD 18345 18445 19459
CHF 31924 31954 33528
CNY 3827.2 3852.2 3987.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29596 29580 31349
GBP 34715 34672 36523
HKD 0 3355 0
JPY 157.87 158.37 168.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15110 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20019 20149 20874
THB 0 724 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13300000 13300000 14200000
SBJ 12000000 12000000 14200000
Cập nhật: 23/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,500
USD20 26,138 26,188 26,500
USD1 26,138 26,188 26,500
AUD 18,145 18,245 19,352
EUR 29,407 29,507 31,166
CAD 18,298 18,398 19,704
SGD 20,097 20,247 20,802
JPY 158.3 159.8 165.36
GBP 34,616 34,766 35,828
XAU 13,498,000 0 14,002,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 759 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/07/2026 12:00