Mạng vệ tinh thúc đẩy di động 5G phát triển

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Khoảng trắng trong vùng phủ sóng, rớt cuộc gọi, thoại biến dạng và tốc độ dữ liệu không nhất quán là một số các vấn đề phổ biến của mạng 4G và 5G hiện tại. Một số trong số đó là những vấn đề cố hữu của mạng mặt đất. Mạng vệ tinh (NTN) không những có thể giảm nhẹ những vấn đề này mà còn có tiềm năng mở rộng vùng phủ sóng 5G trên toàn hành tinh.

Kiến trúc của mạng 5G vệ tinh

Theo ông Dylan McGrath, Bộ phận Giải pháp công nghiệp 5G, Keysight Technologies chia sử, mạng 5G NTN đang có khả năng được cải thiện đáng kể khả năng kết nối toàn cầu. Hình dưới biểu diễn mạng viễn thông 5G mặt đất điển hình.

mang ve tinh thuc day di dong 5g phat trien

Mạng này bao gồm:

  • Thiết bị người dùng (UE):UE là các thiết bị của bạn kết nối với mạng 5G, như điện thoại thông minh hoặc bộ định tuyến Wi-Fi 5G.
  • Mạng truy cập vô tuyến (RAN):Để nhận cuộc gọi hoặc dữ liệu, các UE kết nối với mạng RAN 5G, một mạng vô tuyến gồm các thiết bị thu phát vô tuyến (được gọi là trạm gốc, gNodeB hoặc gNB) được lắp đặt trên cột tháp tại những khu vực cần phủ sóng 5G. Tiêu chuẩn 5G New Radio, hay 5G NR, xác định tần số vô tuyến mà các thiết bị này có thể sử dụng, dưới 6 GHz (được gọi là FR1) hoặc trong phạm vi 28-60 GHz (được gọi là mmWave hoặc FR2). Thông thường, RAN cũng hỗ trợ các tiêu chuẩn cũ hơn như 4G Long-Term Evolution (LTE) và 3G.
  • Mạng lõi 5G:Đây chính là não bộ của mạng 5G. RAN có chức năng chuyển tín hiệu thoại và dữ liệu từ các UE đến mạng lõi 5G và ngược lại. Mạng lõi bao gồm các thiết bị mạng và hệ thống phần mềm để hỗ trợ tất cả các chức năng thiết yếu của mạng di động như cung cấp cuộc gọi thoại, tin nhắn văn bản, kết nối internet và các tính năng khác.

Các mạng 5G vệ tinh, như được quy định trong tiêu chuẩn 3GPP 5G NR Release 17, khắc phục những hạn chế đó bằng cách sử dụng vệ tinh hoặc phương tiện bay trên không làm thiết bị thu phát vô tuyến trong hệ thống RAN của mình. Nhờ đó phạm vi phủ sóng của mạng 5G được mở rộng đáng kể đến hầu hết các nơi trên hành tinh. Cấu hình cơ bản của 5G NTN như sau:

Một mạng NTN sử dụng vệ tinh bao gồm các thành phần sau:

  • Mạng vệ tinh:Một chùm vệ tinh tạo thành phần không gian của mạng 5G RAN.
  • NTN gateways:Đây là các trạm mặt đất để chuyển tiếp dữ liệu giữa các vệ tinh và cơ sở hạ tầng mặt đất 5G.
  • Tải NTN :Tải NTN bao gồm các cấu phần được lắp đặt trong từng vệ tinh để cung cấp chức năng 5G theo vai trò của vệ tinh.
  • Liên kết dịch vụ:Liên kết vô tuyến được thiết lập giữa UE và vệ tinh được gọi là liên kết dịch vụ.
  • Liên kết phi-đơ:Kết nối đường xuống vô tuyến giữa vệ tinh và trạm mặt đất được gọi là liên kết phi-đơ.

Trong kiến trúc 5G, vệ tinh cũng có vai trò tương tự, như rơle trong suốt, trạm gốc hoặc đường truyền backhaul.

mang ve tinh thuc day di dong 5g phat trien

Minh họa các phần tử phi mặt đất | Đưa Internet SM lên chùm vệ tinh.

Vận hành của mạng 5G không gian

Các phần tử không gian của mạng NTN dự kiến sẽ vận hành như các phần tử mặt đất tương đương của chúng. Điều này có thể mang lại các kết quả như sau:

  • Chuyển giao liền mạch:Ngay cả khi người dùng di chuyển nhanh, các cuộc gọi thoại và liên kết dữ liệu cần được duy trì và chuyển giao liền mạch giữa các tế bào mạng. Khác với RAN mặt đất, các vệ tinh hoặc phương tiện bay trên không cũng có thể di chuyển ở tốc độ cao.
  • Độ trễ thấp:Người dùng kỳ vọng hiệu năng tương tự như mạng mặt đất.
  • Băng thông cao:Băng thông của mạng không gian phải tương đương với băng thông của mạng mặt đất.

Các phương án sử dụng băng rộng của mạng 5G không gian

Dịch vụ 5G hàng hải. Các nhà du hành trong thời gian dài trên biển có thể giữ liên lạc với gia đình hoặc nơi làm việc mà không cần bất kỳ thiết bị đặc biệt nào.

Liên lạc trực tiếp giữa mặt đất và không gian (DA2GC) cho các hãng hàng không. Phi hành đoàn và hành khách có thể kết nối với mọi người trên mặt đất và truy cập internet trong chuyến bay.

Ngành ô tô. Khi ô tô, xe tải và xe chở hàng phát triển theo hướng tự lái và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, bổ sung tính năng lái xe hợp tác với công nghệ phương tiện kết nối vạn vật, giám sát liên tục các chỉ số hiệu năng của phương tiện và ghi lại camera hành trình cho mục đích bảo mật và bảo hiểm thì kết nối ngày càng có vai trò quan trọng.

Mạng 5G NTN có thể đảm bảo vận hành trơn tru của các tính năng này nhờ cung cấp băng thông rộng tới cả những vùng sâu xa.

Ứng phó thảm họa. Cuộc gọi thoại và truy cập dữ liệu đáng tin cậy là vô cùng cần thiết khi xảy ra các thảm họa như lũ lụt, cháy rừng và động đất.

An ninh quốc phòng. Vì điều kiện hoạt động tại các vùng sâu xa, các ngành công nghiệp quốc phòng và an ninh quốc gia có thể mở rộng mạng 5G riêng của mình bằng mạng 5G không gian để có kết nối tốt hơn và nâng hiệu quả làm việc.

Phát thanh truyền hình. Vệ tinh đặc biệt thích hợp để phát thông tin trên các khu vực rộng đến nhiều thiết bị ở xa.

Các ứng dụng IoT của mạng 5G không gian

Các ứng dụng IoT thường vận hành ở tốc độ dữ liệu thấp và thực hiện truyền dữ liệu định kỳ. Điều này có nghĩa là băng thông vô tuyến và các yêu cầu khác đối với mạng 5G thấp hơn nhiều so với các phương án sử dụng băng rộng.

3GPP quy định nhiều tiêu chuẩn IoT, bao gồm:

  • IoT băng hẹp (NB-IoT):NB-IoT sử dụng rất ít băng thông, chi phí thấp, đảm bảo tuổi thọ pin dài và phù hợp với vùng phủ sóng trong nhà.
  • Kết nối dạng máy tăng cường (eMTC): Đây là một phần của tiêu chuẩn Kết nối LTE dạng máy (LTE-M) cho các ứng dụng giữa máy với máy và IoT. Kết nối này sử dụng nhiều băng thông hơn, nhanh hơn NB-IoT và phù hợp cho thường xuyên, liên tục.
  • Tiêu chuẩn giảm thiểu (RedCap):Còn được gọi là NR-Lite, RedCap là phiên bản đơn giản của tiêu chuẩn 5G cho các phương án sử dụng không cần độ trễ cực thấp nhưng thông lượng hợp lý.

Một số phương án sử dụng công nghiệp của 5G IoT, bao gồm:

Theo dõi tài sản theo thời gian thực. Các doanh nghiệp có thể liên tục theo dõi tài sản của họ, chẳng hạn như container vận chuyển hoặc xe tải, trên khắp hành tinh trong thời gian thực.

Nông nghiệp. Nông dân có thể sử dụng mạng 5G NTN để vận hành máy kéo không người lái hoặc giám sát gia súc ở các vùng nông thôn xa xôi.

Giám sát thiết bị. Các cảm biến và thiết bị theo dõi ở các vị trí từ xa như giàn khoan dầu có thể được giám sát liên tục.

Những thách thức của mạng 5G không gian?

Mạng 5G NTN phải đối mặt với một số thách thức khác biệt so với mạng 5G mặt đất. Một số khó khăn thách thức về kỹ thuật như độ trễ tương đối cao hơn, đặc biệt là với thông tin vệ tinh do độ cao của của vệ tinh; hiệu ứng doppler thay đổi tần số vô tuyến do tốc độ bay nhanh của vệ tinh và các nền tảng khí động học như máy bay và máy bay không người lái, và quá trình handover phức tạp vì người dùng và vệ tinh hoặc máy bay đang di chuyển đồng thời.

Tương lai của các mạng không gian

Trong tương lai, các mạng mặt đất và không gian có thể được hội tụ liền mạch, tạo ra một cuộc cách mạng truyền thông với kết nối 24/7 khắp mọi nơi trên thế giới.

Những tính năng cải tiến đã được dự kiến cho các mạng không gian bao gồm tích hợp sâu hơn các mạng 5G mặt đất và không gian để mang lại trải nghiệm liền mạch cho người dùng, định dạng búp sóng mảng pha để nâng tốc độ dữ liệu, các dạng sóng và kỹ thuật truyền dẫn hiệu quả để cải thiện vùng phủ sóng, giảm tổn thất truyền dẫn và chia sẻ phổ tốt hơn với các mạng mặt đất.

Có thể bạn quan tâm

GSMA: Quy định quản lý vệ tinh LEO toàn cầu chưa theo kịp thực tế

GSMA: Quy định quản lý vệ tinh LEO toàn cầu chưa theo kịp thực tế

Viễn thông - Internet
Hiệp hội Di động Toàn cầu (GSMA) cho biết hầu hết cơ quan quản lý của các quốc gia trên thế giới chưa có công cụ quản lý phù hợp để theo kịp đà triển khai của các dịch vụ vệ tinh quỹ đạo thấp LEO kết nối trực tiếp đến người dùng cuối. Sự cách biệt giữa công nghệ và chính sách càng lúc càng lớn, và khi quy định không theo kịp thực tế, hậu quả sẽ tác động thẳng vào quyền lợi người dùng, môi trường đầu tư và chủ quyền số quốc gia.
Nvidia biến hạ tầng viễn thông thành lưới AI phân tán toàn cầu

Nvidia biến hạ tầng viễn thông thành lưới AI phân tán toàn cầu

Viễn thông - Internet
Tại hội nghị GTC 2026, Nvidia công bố kiến trúc lưới trí tuệ nhân tạo (AI) phân tán địa lý, hợp tác với sáu nhà mạng lớn gồm AT&T, T-Mobile, Comcast, Spectrum, Akamai và Indosat Ooredoo Hutchison để chuyển hóa khoảng 100.000 trung tâm dữ liệu mạng phân tán trên toàn cầu và hơn 100 gigawatt công suất dự phòng thành nền tảng điện toán trí tuệ nhân tạo thời gian thực, đặt mạng viễn thông vào vai trò trung tâm của làn sóng mở rộng trí tuệ nhân tạo thay vì chỉ vận chuyển lưu lượng dữ liệu.
GSMA vạch lộ trình Mobile AI

GSMA vạch lộ trình Mobile AI

Viễn thông - Internet
Tháng 3/2026, GSMA và GTI công bố Báo cáo Mobile AI (trí tuệ nhân tạo di động), khẳng định sự hội tụ giữa mạng thông tin di động thế hệ mới và trí tuệ nhân tạo tạo sinh ra một kỷ nguyên dịch vụ số hoàn toàn mới. Với 384 mạng 5G thương mại trên toàn cầu, hơn 3 tỷ thuê bao và lộ trình lên 8,8 tỷ kết nối vào năm 2030, báo cáo đặt ra câu hỏi là: Liệu nhân loại có sẵn sàng cho một thế giới mà trí tuệ số thấm vào từng thiết bị, từng tầng mạng và từng ngành công nghiệp hay không?
Những tiêu chí đưa Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới

Những tiêu chí đưa Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới

Viễn thông - Internet
Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới do đạt điểm số cao ở nhiều tiêu chí quan trọng như danh tiếng thương hiệu, độ tin cậy, mức độ yêu thích của khách hàng, khả năng được ưu tiên lựa chọn và mức độ sẵn sàng giới thiệu cho người khác.
VNPT hợp tác với Ericsson nâng cấp hạ tầng di động sân bay tại Việt Nam

VNPT hợp tác với Ericsson nâng cấp hạ tầng di động sân bay tại Việt Nam

Viễn thông - Internet
VNPT và Ericsson vừa chính thức hợp tác triển khai hạ tầng di động thế hệ mới cho các dự án sân bay trọng điểm tại Việt Nam, đây là lần đầu tiên hai đơn vị bắt tay trong lĩnh vực hàng không. Thỏa thuận đặt nền tảng cho một hệ thống kết nối băng thông rộng, bảo mật cao, phục vụ cả vận hành sân bay lẫn trải nghiệm của hàng triệu hành khách quốc tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
39°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
29°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,080 17,380
Kim TT/AVPL 17,090 17,390
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 17,380
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,940 17,340
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,890 17,290
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,820 17,270
Cập nhật: 31/03/2026 07:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,800 173,800
Hà Nội - PNJ 170,800 173,800
Đà Nẵng - PNJ 170,800 173,800
Miền Tây - PNJ 170,800 173,800
Tây Nguyên - PNJ 170,800 173,800
Đông Nam Bộ - PNJ 170,800 173,800
Cập nhật: 31/03/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,080 17,380
Miếng SJC Nghệ An 17,080 17,380
Miếng SJC Thái Bình 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,080 17,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,080 17,380
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,570 17,270
Trang sức 99.99 16,580 17,280
Cập nhật: 31/03/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,708 17,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,708 17,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,706 1,736
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,706 1,737
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,686 1,721
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,896 170,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,338 129,238
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,829 11,719
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,241 105,141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,594 100,494
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,023 71,923
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 1,738
Cập nhật: 31/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17524 17797 18373
CAD 18395 18672 19291
CHF 32283 32666 33306
CNY 0 3470 3830
EUR 29639 29910 30937
GBP 34056 34446 35373
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14752 15340
SGD 19874 20156 20686
THB 717 780 833
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26355
Cập nhật: 31/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,851 29,875 31,107
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,348 34,441 35,413
AUD 17,776 17,840 18,399
CAD 18,635 18,695 19,266
CHF 32,619 32,720 33,478
SGD 20,057 20,119 20,788
CNY - 3,789 3,907
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.06 16.75 18.11
THB 766.55 776.02 825.47
NZD 14,782 14,919 15,263
SEK - 2,732 2,812
DKK - 3,995 4,110
NOK - 2,650 2,727
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,124.95 - 6,873.65
TWD 744.81 - 896.72
SAR - 6,921.38 7,245.6
KWD - 83,780 88,593
Cập nhật: 31/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Cập nhật: 31/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26355
AUD 17709 17809 18735
CAD 18583 18683 19694
CHF 32534 32564 34139
CNY 3751.5 3776.5 3911.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29821 29851 31574
GBP 34360 34410 36168
HKD 0 3355 0
JPY 161.53 162.03 172.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20038 20168 20900
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17080000 17080000 17380000
SBJ 15000000 15000000 17380000
Cập nhật: 31/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 07:00