Mạng vệ tinh thúc đẩy di động 5G phát triển

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Khoảng trắng trong vùng phủ sóng, rớt cuộc gọi, thoại biến dạng và tốc độ dữ liệu không nhất quán là một số các vấn đề phổ biến của mạng 4G và 5G hiện tại. Một số trong số đó là những vấn đề cố hữu của mạng mặt đất. Mạng vệ tinh (NTN) không những có thể giảm nhẹ những vấn đề này mà còn có tiềm năng mở rộng vùng phủ sóng 5G trên toàn hành tinh.

Kiến trúc của mạng 5G vệ tinh

Theo ông Dylan McGrath, Bộ phận Giải pháp công nghiệp 5G, Keysight Technologies chia sử, mạng 5G NTN đang có khả năng được cải thiện đáng kể khả năng kết nối toàn cầu. Hình dưới biểu diễn mạng viễn thông 5G mặt đất điển hình.

mang ve tinh thuc day di dong 5g phat trien

Mạng này bao gồm:

  • Thiết bị người dùng (UE):UE là các thiết bị của bạn kết nối với mạng 5G, như điện thoại thông minh hoặc bộ định tuyến Wi-Fi 5G.
  • Mạng truy cập vô tuyến (RAN):Để nhận cuộc gọi hoặc dữ liệu, các UE kết nối với mạng RAN 5G, một mạng vô tuyến gồm các thiết bị thu phát vô tuyến (được gọi là trạm gốc, gNodeB hoặc gNB) được lắp đặt trên cột tháp tại những khu vực cần phủ sóng 5G. Tiêu chuẩn 5G New Radio, hay 5G NR, xác định tần số vô tuyến mà các thiết bị này có thể sử dụng, dưới 6 GHz (được gọi là FR1) hoặc trong phạm vi 28-60 GHz (được gọi là mmWave hoặc FR2). Thông thường, RAN cũng hỗ trợ các tiêu chuẩn cũ hơn như 4G Long-Term Evolution (LTE) và 3G.
  • Mạng lõi 5G:Đây chính là não bộ của mạng 5G. RAN có chức năng chuyển tín hiệu thoại và dữ liệu từ các UE đến mạng lõi 5G và ngược lại. Mạng lõi bao gồm các thiết bị mạng và hệ thống phần mềm để hỗ trợ tất cả các chức năng thiết yếu của mạng di động như cung cấp cuộc gọi thoại, tin nhắn văn bản, kết nối internet và các tính năng khác.

Các mạng 5G vệ tinh, như được quy định trong tiêu chuẩn 3GPP 5G NR Release 17, khắc phục những hạn chế đó bằng cách sử dụng vệ tinh hoặc phương tiện bay trên không làm thiết bị thu phát vô tuyến trong hệ thống RAN của mình. Nhờ đó phạm vi phủ sóng của mạng 5G được mở rộng đáng kể đến hầu hết các nơi trên hành tinh. Cấu hình cơ bản của 5G NTN như sau:

Một mạng NTN sử dụng vệ tinh bao gồm các thành phần sau:

  • Mạng vệ tinh:Một chùm vệ tinh tạo thành phần không gian của mạng 5G RAN.
  • NTN gateways:Đây là các trạm mặt đất để chuyển tiếp dữ liệu giữa các vệ tinh và cơ sở hạ tầng mặt đất 5G.
  • Tải NTN :Tải NTN bao gồm các cấu phần được lắp đặt trong từng vệ tinh để cung cấp chức năng 5G theo vai trò của vệ tinh.
  • Liên kết dịch vụ:Liên kết vô tuyến được thiết lập giữa UE và vệ tinh được gọi là liên kết dịch vụ.
  • Liên kết phi-đơ:Kết nối đường xuống vô tuyến giữa vệ tinh và trạm mặt đất được gọi là liên kết phi-đơ.

Trong kiến trúc 5G, vệ tinh cũng có vai trò tương tự, như rơle trong suốt, trạm gốc hoặc đường truyền backhaul.

mang ve tinh thuc day di dong 5g phat trien

Minh họa các phần tử phi mặt đất | Đưa Internet SM lên chùm vệ tinh.

Vận hành của mạng 5G không gian

Các phần tử không gian của mạng NTN dự kiến sẽ vận hành như các phần tử mặt đất tương đương của chúng. Điều này có thể mang lại các kết quả như sau:

  • Chuyển giao liền mạch:Ngay cả khi người dùng di chuyển nhanh, các cuộc gọi thoại và liên kết dữ liệu cần được duy trì và chuyển giao liền mạch giữa các tế bào mạng. Khác với RAN mặt đất, các vệ tinh hoặc phương tiện bay trên không cũng có thể di chuyển ở tốc độ cao.
  • Độ trễ thấp:Người dùng kỳ vọng hiệu năng tương tự như mạng mặt đất.
  • Băng thông cao:Băng thông của mạng không gian phải tương đương với băng thông của mạng mặt đất.

Các phương án sử dụng băng rộng của mạng 5G không gian

Dịch vụ 5G hàng hải. Các nhà du hành trong thời gian dài trên biển có thể giữ liên lạc với gia đình hoặc nơi làm việc mà không cần bất kỳ thiết bị đặc biệt nào.

Liên lạc trực tiếp giữa mặt đất và không gian (DA2GC) cho các hãng hàng không. Phi hành đoàn và hành khách có thể kết nối với mọi người trên mặt đất và truy cập internet trong chuyến bay.

Ngành ô tô. Khi ô tô, xe tải và xe chở hàng phát triển theo hướng tự lái và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, bổ sung tính năng lái xe hợp tác với công nghệ phương tiện kết nối vạn vật, giám sát liên tục các chỉ số hiệu năng của phương tiện và ghi lại camera hành trình cho mục đích bảo mật và bảo hiểm thì kết nối ngày càng có vai trò quan trọng.

Mạng 5G NTN có thể đảm bảo vận hành trơn tru của các tính năng này nhờ cung cấp băng thông rộng tới cả những vùng sâu xa.

Ứng phó thảm họa. Cuộc gọi thoại và truy cập dữ liệu đáng tin cậy là vô cùng cần thiết khi xảy ra các thảm họa như lũ lụt, cháy rừng và động đất.

An ninh quốc phòng. Vì điều kiện hoạt động tại các vùng sâu xa, các ngành công nghiệp quốc phòng và an ninh quốc gia có thể mở rộng mạng 5G riêng của mình bằng mạng 5G không gian để có kết nối tốt hơn và nâng hiệu quả làm việc.

Phát thanh truyền hình. Vệ tinh đặc biệt thích hợp để phát thông tin trên các khu vực rộng đến nhiều thiết bị ở xa.

Các ứng dụng IoT của mạng 5G không gian

Các ứng dụng IoT thường vận hành ở tốc độ dữ liệu thấp và thực hiện truyền dữ liệu định kỳ. Điều này có nghĩa là băng thông vô tuyến và các yêu cầu khác đối với mạng 5G thấp hơn nhiều so với các phương án sử dụng băng rộng.

3GPP quy định nhiều tiêu chuẩn IoT, bao gồm:

  • IoT băng hẹp (NB-IoT):NB-IoT sử dụng rất ít băng thông, chi phí thấp, đảm bảo tuổi thọ pin dài và phù hợp với vùng phủ sóng trong nhà.
  • Kết nối dạng máy tăng cường (eMTC): Đây là một phần của tiêu chuẩn Kết nối LTE dạng máy (LTE-M) cho các ứng dụng giữa máy với máy và IoT. Kết nối này sử dụng nhiều băng thông hơn, nhanh hơn NB-IoT và phù hợp cho thường xuyên, liên tục.
  • Tiêu chuẩn giảm thiểu (RedCap):Còn được gọi là NR-Lite, RedCap là phiên bản đơn giản của tiêu chuẩn 5G cho các phương án sử dụng không cần độ trễ cực thấp nhưng thông lượng hợp lý.

Một số phương án sử dụng công nghiệp của 5G IoT, bao gồm:

Theo dõi tài sản theo thời gian thực. Các doanh nghiệp có thể liên tục theo dõi tài sản của họ, chẳng hạn như container vận chuyển hoặc xe tải, trên khắp hành tinh trong thời gian thực.

Nông nghiệp. Nông dân có thể sử dụng mạng 5G NTN để vận hành máy kéo không người lái hoặc giám sát gia súc ở các vùng nông thôn xa xôi.

Giám sát thiết bị. Các cảm biến và thiết bị theo dõi ở các vị trí từ xa như giàn khoan dầu có thể được giám sát liên tục.

Những thách thức của mạng 5G không gian?

Mạng 5G NTN phải đối mặt với một số thách thức khác biệt so với mạng 5G mặt đất. Một số khó khăn thách thức về kỹ thuật như độ trễ tương đối cao hơn, đặc biệt là với thông tin vệ tinh do độ cao của của vệ tinh; hiệu ứng doppler thay đổi tần số vô tuyến do tốc độ bay nhanh của vệ tinh và các nền tảng khí động học như máy bay và máy bay không người lái, và quá trình handover phức tạp vì người dùng và vệ tinh hoặc máy bay đang di chuyển đồng thời.

Tương lai của các mạng không gian

Trong tương lai, các mạng mặt đất và không gian có thể được hội tụ liền mạch, tạo ra một cuộc cách mạng truyền thông với kết nối 24/7 khắp mọi nơi trên thế giới.

Những tính năng cải tiến đã được dự kiến cho các mạng không gian bao gồm tích hợp sâu hơn các mạng 5G mặt đất và không gian để mang lại trải nghiệm liền mạch cho người dùng, định dạng búp sóng mảng pha để nâng tốc độ dữ liệu, các dạng sóng và kỹ thuật truyền dẫn hiệu quả để cải thiện vùng phủ sóng, giảm tổn thất truyền dẫn và chia sẻ phổ tốt hơn với các mạng mặt đất.

Có thể bạn quan tâm

Việt Nam dự kiến giải phóng băng tần 600 MHz từ truyền hình để triển khai 5G

Việt Nam dự kiến giải phóng băng tần 600 MHz từ truyền hình để triển khai 5G

Viễn thông - Internet
Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 37/2020/TT-BTTTT của Bộ Khoa học và Công nghệ vạch rõ lộ trình giải phóng băng tần 606-694 MHz từ truyền hình số mặt đất để phục vụ mạng 5G. Các đài truyền hình chỉ còn được phép sử dụng băng tần này đến cuối năm 2028, sau đó phải chuyển đổi hoặc ngừng phát sóng trong vòng sáu tháng.
Viettel High Tech mở rộng hợp tác phát triển 6G cùng hàng loạt đối tác toàn cầu

Viettel High Tech mở rộng hợp tác phát triển 6G cùng hàng loạt đối tác toàn cầu

Kết nối sáng tạo
Ngày 4/3/2026, Tổng công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel (Viettel High Tech) - thành viên thuộc Viettel Group, đã công bố thiết lập các quan hệ hợp tác chiến lược với Intel, AMD và ID Quantique tại Hội nghị Di động Thế giới MWC 2026, đồng thời chính thức tham gia liên minh phát triển 6G do Qualcomm khởi xướng.
VinaPhone xác lập vị thế

VinaPhone xác lập vị thế 'Mạng 5G tốt nhất Đông Nam Á' tại MWC 2026

Viễn thông - Internet
Tại sự kiện MWC 2026, mạng VinaPhone (thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT) vinh dự trở thành đại diện duy nhất của Việt Nam được tổ chức Ookla - đơn vị đo kiểm tốc độ viễn thông hàng đầu thế giới - trao tặng chứng nhận“Best 5G Network Award in Vietnam and SEA”- nhà mạng 5G tốt nhất tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
Hơn 72 giờ

Hơn 72 giờ 'tê liệt' internet tại Iran

Viễn thông - Internet
Mặt trận kỹ thuật số đã diễn ra khi Iran mất mạng toàn quốc ngày thứ Tư khi xung đột với Mỹ và Israel lan sang không gian mạng.
Ericsson vận hành thành công mạng 6G ngoài phòng thí nghiệm

Ericsson vận hành thành công mạng 6G ngoài phòng thí nghiệm

Viễn thông - Internet
Ericsson vận hành thành công hệ thống 6G giai đoạn trước thương mại qua sóng vô tuyến tại bang Texas, Hoa Kỳ, sử dụng băng tần 7 GHz và băng thông 400 MHz, tạo nền tảng cho hạ tầng kết nối thế hệ tiếp theo phục vụ robot thông minh và truyền hình ảnh thời gian thực.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
17°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
Kim TT/AVPL 18,315 ▲200K 18,620 ▲200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 17,600 ▲100K 17,800 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 17,550 ▲100K 17,750 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,190 ▲200K 18,590 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,140 ▲200K 18,540 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,070 ▲200K 18,520 ▲200K
Cập nhật: 10/03/2026 13:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Hà Nội - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Đà Nẵng - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Miền Tây - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Tây Nguyên - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Cập nhật: 10/03/2026 13:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
NL 99.90 17,420 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,450 ▲50K
Trang sức 99.9 17,800 ▲200K 18,500 ▲200K
Trang sức 99.99 17,810 ▲200K 18,510 ▲200K
Cập nhật: 10/03/2026 13:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,831 ▲20K 18,612 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,831 ▲20K 18,613 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,828 ▲20K 1,858 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,828 ▲20K 1,859 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,808 ▲20K 1,843 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 175,975 ▲1980K 182,475 ▲1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 129,489 ▲1500K 138,389 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 116,587 ▲1361K 125,487 ▲1361K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,684 ▲1220K 112,584 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,708 ▲1166K 107,608 ▲1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,111 ▲834K 77,011 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Cập nhật: 10/03/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18034 18309 18888
CAD 18788 19066 19687
CHF 33101 33487 34139
CNY 0 3470 3830
EUR 29871 30143 31176
GBP 34463 34854 35802
HKD 0 3224 3426
JPY 159 163 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15214 15805
SGD 20061 20343 20873
THB 742 805 859
USD (1,2) 25984 0 0
USD (5,10,20) 26024 0 0
USD (50,100) 26053 26072 26315
Cập nhật: 10/03/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,055 26,055 26,315
USD(1-2-5) 25,013 - -
USD(10-20) 25,013 - -
EUR 29,991 30,015 31,201
JPY 163.03 163.32 170.4
GBP 34,730 34,824 35,701
AUD 18,216 18,282 18,788
CAD 18,933 18,994 19,565
CHF 33,337 33,441 34,187
SGD 20,140 20,203 20,856
CNY - 3,748 3,854
HKD 3,294 3,304 3,392
KRW 16.45 17.15 18.44
THB 788.38 798.12 850.08
NZD 15,191 15,332 15,718
SEK - 2,819 2,906
DKK - 4,010 4,132
NOK - 2,685 2,768
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,231.21 - 7,002.43
TWD 743.99 - 897.16
SAR - 6,871.15 7,203.99
KWD - 83,369 88,297
Cập nhật: 10/03/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,025 26,055 26,315
EUR 29,932 30,052 31,227
GBP 34,629 34,768 35,772
HKD 3,287 3,300 3,415
CHF 33,173 33,306 34,237
JPY 162.64 163.29 170.67
AUD 18,199 18,272 18,862
SGD 20,232 20,313 20,895
THB 808 811 847
CAD 18,953 19,029 19,609
NZD 15,298 15,832
KRW 17.17 18.73
Cập nhật: 10/03/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26055 26055 26315
AUD 18175 18275 19197
CAD 18953 19053 20070
CHF 33341 33371 34959
CNY 0 3776.9 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30031 30061 31786
GBP 34728 34778 36538
HKD 0 3355 0
JPY 162.81 163.31 173.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15313 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20202 20332 21053
THB 0 770.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18310000 18310000 18610000
SBJ 16000000 16000000 18610000
Cập nhật: 10/03/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,130 26,315
USD20 26,080 26,130 26,315
USD1 23,809 26,130 26,315
AUD 18,235 18,335 19,455
EUR 30,184 30,184 31,621
CAD 18,900 19,000 20,324
SGD 20,277 20,427 21,466
JPY 163.44 164.94 169.61
GBP 34,633 34,983 36,127
XAU 18,248,000 0 18,552,000
CNY 0 3,658 0
THB 0 808 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/03/2026 13:45