EU vượt Mỹ trong thương vụ ô tô với Ấn Độ: Cơ hội vàng cho xe sang châu Âu hay canh bạc rủi ro?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo thỏa thuận mới, Ấn Độ sẽ từng bước hạ thuế nhập khẩu xe từ EU xuống còn 10%, so với mức 70 đến 110% hiện nay, áp dụng cho hạn ngạch 250.000 xe mỗi năm và chỉ với những mẫu xe có giá trên 15.000 euro.
Vì sao Ấn Độ mở ra cơ hội 3,3 nghìn tỷ đô la cho các quỹ đầu tư toàn cầu? Ấn Độ và New Zealand công bố hiệp định thương mại tự do, phần lớn hàng hóa được miễn thuế Trí tuệ nhân tạo đang thay thế các hoạt động cốt lõi của ngành CNTT Ấn Độ
EU vượt Mỹ trong thương vụ ô tô với Ấn Độ: Cơ hội vàng cho xe sang châu Âu hay canh bạc rủi ro?
Theo thỏa thuận thương mại, Ấn Độ dự định giảm dần thuế nhập khẩu ô tô châu Âu xuống còn 10% từ mức 70%-110% hiện nay. Ảnh minh họa: Getty.

Khi Ashita Gupta – nhà sáng lập một công ty khởi nghiệp công nghệ tại New Delhi nghĩ đến việc mua thêm một chiếc xe mới, cô không giấu được sự hào hứng trước viễn cảnh giá xe châu Âu có thể sắp “mềm” hơn.

Đang lái một chiếc Audi A6, Gupta cho biết việc chi một khoản lớn cho chiếc xe thứ hai vốn là điều “không hợp lý”. Nhưng nếu một mẫu Audi R8 hay RS4 trở nên phải chăng hơn sau các thay đổi thuế quan, “đó sẽ là một khoản đầu tư đáng cân nhắc”.

Câu chuyện của Gupta phản ánh kỳ vọng đang lan rộng trong giới tiêu dùng Ấn Độ sau khi New Delhi và Liên minh châu Âu công bố một thỏa thuận thương mại mang tính bước ngoặt, trong đó Ấn Độ đồng ý giảm mạnh thuế nhập khẩu ô tô châu Âu – động thái mà cho đến nay Washington vẫn chưa đạt được.

Bước ngoặt lớn trong chính sách bảo hộ

Theo thỏa thuận mới, Ấn Độ sẽ từng bước hạ thuế nhập khẩu xe từ EU xuống còn 10%, so với mức 70 đến 110% hiện nay, áp dụng cho hạn ngạch 250.000 xe mỗi năm và chỉ với những mẫu xe có giá trên 15.000 euro.

Trong nhiều thập kỷ, New Delhi duy trì mức thuế cao để bảo vệ ngành sản xuất trong nước, đồng thời buộc các hãng xe toàn cầu phải xây dựng nhà máy tại Ấn Độ nếu muốn tiếp cận thị trường – hiện là thị trường ô tô lớn thứ ba thế giới.

Chính sách này từng khiến Tổng thống Mỹ Donald Trump nhiều lần chỉ trích, gọi thuế quan của Ấn Độ là “rất không công bằng” đối với các nhà sản xuất Mỹ.

Giờ đây, Brussels đã đi trước Washington một bước.

“Các thương hiệu EU đang có lợi thế tiếp cận sớm thị trường ô tô khổng lồ của Ấn Độ, trong khi các công ty Mỹ vẫn phải chịu mức thuế rất cao”, Diwaker Murugan, nhà phân tích tại Omdia, nhận định. Theo ông, quy mô thị trường ô tô Ấn Độ có thể đạt 6 triệu xe mỗi năm vào năm 2030, nhờ dân số trẻ và thu nhập khả dụng tăng nhanh.

Thuế giảm, nhưng thị trường có đủ rộng?

Dù được xem là thắng lợi lớn về mặt chính sách, câu hỏi đặt ra là liệu các hãng xe châu Âu có thực sự “hốt bạc” tại Ấn Độ.

Theo dữ liệu của Crisil, gần 95% số xe bán ra tại nước này trong năm tài chính 2025 có giá dưới 2 triệu rupee, tương đương khoảng 22.000 USD. Ngay cả khi thuế nhập khẩu giảm, xe từ châu Âu – vốn thuộc phân khúc cao cấp – vẫn có mức giá vượt xa mặt bằng chung do còn chịu thêm nhiều loại thuế nội địa.

Thị trường đại chúng hiện do Maruti Suzuki và Hyundai thống trị, cùng các hãng nội địa như Tata Motors và Mahindra, với những mẫu xe bán chạy dưới 2,5 triệu rupee.

Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô châu Âu cho rằng FTA sẽ giúp xe EU tiếp cận thị trường 4 triệu xe du lịch của Ấn Độ, nhưng cũng thừa nhận các giới hạn về hạn ngạch và thuế tồn dư “sẽ làm giảm phần nào lợi ích tiềm năng”.

Năm thương hiệu xe sang hàng đầu châu Âu – Mercedes-Benz, BMW, Jaguar Land Rover, Audi và Volvo – chỉ bán được khoảng 49.000 xe tại Ấn Độ trong năm tài chính kết thúc tháng 3 năm 2025, trong khi tổng doanh số xe du lịch toàn thị trường lên tới 4,3 triệu chiếc.

“Các hãng châu Âu vẫn thống trị phân khúc cao cấp, nhưng về tổng thể vị thế đang chịu áp lực khi thị phần thu hẹp”, Puneet Gupta, Giám đốc nghiên cứu tại S&P Global Mobility, đánh giá.

Theo ông, trong lúc các nhà sản xuất Ấn Độ và Hàn Quốc mở rộng mạnh mẽ năng lực sản xuất, liên tục tung sản phẩm mới và xây dựng mạng lưới bán hàng, các hãng châu Âu lại tỏ ra thận trọng hơn trong đầu tư vài năm qua.

SUV cao cấp – chiến trường mới

Nếu FTA có hiệu lực vào cuối năm nay, nhiều chuyên gia cho rằng các hãng xe EU có thể buộc phải thay đổi chiến lược, từ nhập khẩu nhỏ giọt sang tăng cường hiện diện sản xuất tại chỗ.

BMW Group India – nơi hơn 95% xe bán ra đã được lắp ráp nội địa – coi hiệp định là cơ hội lớn. Chủ tịch kiêm CEO Hardeep Singh Brar cho biết FTA có thể mở đường cho việc đưa thêm các mẫu xe mới vào Ấn Độ và thúc đẩy nội địa hóa sâu hơn nếu nhu cầu tăng.

Tuy vậy, giới phân tích nhận định cuộc cạnh tranh gay gắt nhất sẽ diễn ra ở phân khúc SUV cao cấp, với mức giá trên 2,3 triệu rupee.

“Việc cho phép xe châu Âu vào thị trường với giá cạnh tranh hơn có thể tạo ra cuộc đối đầu trực tiếp giữa giá trị thương hiệu châu Âu và các mẫu SUV đầu bảng của Ấn Độ”, Murugan nói.

Những mẫu như Mahindra Scorpio hay Tata Safari bản cao cấp – giá tiệm cận 2,5 triệu rupee – vốn đang rất hút khách.

Phản ứng của thị trường tài chính cho thấy nhà đầu tư đã phần nào cảm nhận được áp lực cạnh tranh: cổ phiếu Mahindra & Mahindra, Hyundai Motor India, Maruti Suzuki và Tata Motors đồng loạt giảm từ 1,5 đến 4% ngay sau khi thỏa thuận được công bố.

Citi cảnh báo khoảng cách giá giữa xe cao cấp của các hãng Ấn Độ và các mẫu cấp thấp của EU sẽ thu hẹp, buộc các nhà sản xuất trong nước phải chuẩn bị cho một cuộc đua khốc liệt hơn.

Dù vậy, nhiều lãnh đạo ngành tại Ấn Độ lại nhìn thấy mặt tích cực.

Anish Shah, CEO Tập đoàn Mahindra, cho rằng FTA là “tín hiệu rất tích cực”, giúp các hãng Ấn Độ tiếp cận thị trường châu Âu dễ dàng hơn và thu hút thêm đầu tư từ EU.

Hầu hết chuyên gia đồng thuận rằng trong ngắn hạn, các hãng châu Âu khó có thể lung lay sự thống trị của các nhà sản xuất nội địa ở phân khúc đại chúng. Nhưng về dài hạn, khi tầng lớp trung lưu mở rộng và thị hiếu chuyển sang những mẫu xe tiện nghi, công nghệ cao hơn, áp lực cạnh tranh chắc chắn sẽ gia tăng.

Với những khách hàng như Ashita Gupta, đó lại là tin vui.

Cô hy vọng sau thỏa thuận, các hãng xe châu Âu sẽ mang những mẫu mới nhất đến Ấn Độ – với nhiều tiện nghi và công nghệ hơn – để người tiêu dùng có thể tiếp cận xe sang với mức giá “hợp lý” hơn.

Trong cuộc chơi mới trên thị trường ô tô lớn thứ ba thế giới, câu hỏi không chỉ là liệu châu Âu có thắng lớn hay không, mà còn là ai sẽ phải thay đổi nhanh hơn để tồn tại trong làn sóng cạnh tranh đang tới gần.

Có thể bạn quan tâm

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Xe 365
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) và Tập đoàn Hyundai Motor công bố chương trình hợp tác nghiên cứu công nghệ Ethernet 10BASE-T1S trên một đôi dây nhằm xây dựng hạ tầng mạng thế hệ mới cho xe điện, xe tự lái và phương tiện thông minh.
Suzuki Across 2026: SUV động cơ PHEV 300 mã lực, hệ truyền động PHEV tiết kiệm nhiên liệu

Suzuki Across 2026: SUV động cơ PHEV 300 mã lực, hệ truyền động PHEV tiết kiệm nhiên liệu

Xe 365
Suzuki vừa chính thức giới thiệu mẫu SUV Across 2026 tại thị trường châu Âu. tiếp tục khẳng định mối quan hệ hợp tác chiến lược với Toyota trong bối cảnh ngành công nghiệp ô tô toàn cầu đang chuyển dịch mạnh sang các giải pháp điện hóa.
Toyota Corolla Cross HEV GR Sport 2026: Thiết kế thể thao, giá 980 triệu đồng

Toyota Corolla Cross HEV GR Sport 2026: Thiết kế thể thao, giá 980 triệu đồng

Xe và phương tiện
Toyota vừa chính thức được giới thiệu Corolla Cross HEV GR Sport 2026 tại Malaysia. Phiên bản mới tập trung vào việc tinh chỉnh thiết kế ngoại thất, hoàn thiện không gian nội thất và củng cố hình ảnh thể thao của dòng xe.
Chính sách thuế mới tác động như thế nào đến giá xe hybrid Việt Nam từ 2026?

Chính sách thuế mới tác động như thế nào đến giá xe hybrid Việt Nam từ 2026?

Xe 365
Chính sách mới chỉ ưu đãi cho xe đạt tiêu chuẩn tiết kiệm nhiên liệu, khiến nhiều mẫu không được hưởng lợi và giá bán khó giảm sâu trong ngắn hạn.
Khám phá công nghệ giúp tàu ngầm diesel ẩn mình dưới nước

Khám phá công nghệ giúp tàu ngầm diesel ẩn mình dưới nước

Khoa học
Hệ thống lai điện-diesel cho phép tàu ngầm hoạt động nhiều tuần liền dưới đáy đại dương mà không cần nổi lên mặt nước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
19°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
17°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
19°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
19°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
20°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 17/02/2026 03:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 17/02/2026 03:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 17/02/2026 03:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 17/02/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17829 18103 18708
CAD 18530 18807 19448
CHF 33157 33543 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30175 30448 31520
GBP 34630 35022 36001
HKD 0 3190 3398
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15977
SGD 20010 20292 20871
THB 751 814 869
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 17/02/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 17/02/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 17/02/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 17/02/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/02/2026 03:45