Màn hình gaming Xiaomi Redmi G25, giá hơn 2 triệu đồng có gì mới?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Xiaomi tiếp tục khẳng định chiến lược mở rộng hệ sinh thái phần cứng giá rẻ khi chính thức ra mắt mẫu màn hình chơi game Redmi G25 tại thị trường Trung Quốc.
Ningtendo PXBOX 5: Modder Trung Quốc hợp nhất PS5, Xbox Series X và Switch 2 trong một thân máy Ningtendo PXBOX 5: Modder Trung Quốc hợp nhất PS5, Xbox Series X và Switch 2 trong một thân máy
Sony kêu gọi người dùng PS4 nâng cấp lên PS5, trong bối cảnh PS6 vẫn chưa ra mắt Sony kêu gọi người dùng PS4 nâng cấp lên PS5, trong bối cảnh PS6 vẫn chưa ra mắt
Anbernic ra mắt tay cầm RG G01: Thiết bị chơi game tích hợp theo dõi nhịp tim Anbernic ra mắt tay cầm RG G01: Thiết bị chơi game tích hợp theo dõi nhịp tim

Redmi G25 được định vị nằm giữa hai mẫu Redmi G24 và Redmi G27 từng ra mắt trước đó, bổ sung thêm một lựa chọn mới cho phân khúc màn hình gaming cỡ trung.

Sản phẩm sử dụng tấm nền IPS kích thước 24,5 inch, độ phân giải Full HD (1920 x 1080 pixel), tỷ lệ khung hình 16:9, thông số quen thuộc trong nhóm màn hình phục vụ thi đấu thể thao điện tử. Điểm đáng chú ý nhất trên Redmi G25 là tần số quét đạt mức 200Hz, tương đương với nhiều mẫu màn hình gaming cao cấp hơn. Thông số này giúp cải thiện độ mượt của chuyển động, đặc biệt trong các tựa game đòi hỏi phản xạ nhanh như FPS, MOBA hay game đua xe.

Xiaomi trình làng màn hình gaming Redmi G25
Xiaomi trình làng màn hình gaming Redmi G25

Xiaomi cho biết màn hình Redmi G25 có thời gian phản hồi 1 ms (gray-to-gray), kết hợp với góc nhìn rộng 178 độ của công nghệ IPS, đảm bảo hình ảnh ổn định khi quan sát từ nhiều vị trí khác nhau.

Về chất lượng hiển thị, Redmi G25 đạt độ sáng tối đa 400 nit, tỷ lệ tương phản 1.000:1, hỗ trợ hiển thị màu 8-bit và bao phủ 95% không gian màu DCI-P3. Những thông số này cho phép thiết bị đáp ứng tốt nhu cầu giải trí đa phương tiện, từ chơi game đến xem phim và làm việc cơ bản liên quan đến hình ảnh. Ngoài ra, màn hình còn được tích hợp công nghệ Adaptive Sync nhằm giảm hiện tượng xé hình và giật khung hình trong quá trình chơi game.

Để tối ưu chi phí sản xuất, hệ thống cổng kết nối trên Redmi G25 được cắt giảm ở mức cơ bản. Thiết bị chỉ bao gồm một cổng DisplayPort 1.4, một cổng HDMI và giắc tai nghe 3,5 mm. Màn hình không được trang bị cổng USB hay loa tích hợp. Chân đế đi kèm hỗ trợ điều chỉnh độ nghiêng và tương thích chuẩn gắn VESA, cho phép người dùng linh hoạt lắp đặt trên tay đỡ hoặc treo tường để tối ưu không gian làm việc và giải trí.

Một số thông số của màn hình gaming Redmi G25
Một số thông số của màn hình gaming Redmi G25

Xiaomi cũng chú trọng đến yếu tố bảo vệ thị lực khi trang bị cho Redmi G25 chứng nhận TÜV Rheinland về khả năng giảm ánh sáng xanh. Công nghệ làm mờ DC dimming được áp dụng nhằm hạn chế hiện tượng nhấp nháy, giúp giảm mỏi mắt khi sử dụng trong thời gian dài, đặc biệt phù hợp với người dùng thường xuyên chơi game hoặc làm việc liên tục trước màn hình.

Tại thị trường Trung Quốc, Redmi G25 được niêm yết với giá 609 tệ, tương đương khoảng 2,2–2,3 triệu đồng, trở thành mẫu màn hình gaming 200Hz có giá thấp nhất trong danh mục sản phẩm của Xiaomi hiện nay. Mức giá này tiếp tục cho thấy chiến lược cạnh tranh mạnh mẽ của hãng trong việc phổ cập các công nghệ cao xuống phân khúc bình dân.

Hiện tại, Xiaomi chưa công bố kế hoạch phát hành Redmi G25 ra thị trường quốc tế. Tuy nhiên, dựa trên tiền lệ nhiều mẫu màn hình thuộc dòng Redmi từng được bán chính hãng tại Việt Nam và các khu vực khác, khả năng sản phẩm này sớm xuất hiện ngoài Trung Quốc vẫn được đánh giá là khá cao. Nếu được phân phối rộng rãi, Redmi G25 được kỳ vọng sẽ tạo thêm sức ép cạnh tranh đáng kể trong phân khúc màn hình gaming giá rẻ.

Có thể bạn quan tâm

Màn hình gaming Philips ENVIA tần số quét 1.000Hz, vượt mặt dòng OLED cao cấp

Màn hình gaming Philips ENVIA tần số quét 1.000Hz, vượt mặt dòng OLED cao cấp

Gaming
Philips EVNIA 27M2N5500XD, màn hình gaming 27 inch QHD đầu tiên thế giới đạt 500Hz native (OC 540Hz) và chế độ dual-mode 1.000Hz khi hạ độ phân giải xuống HD 1280 x 720, chính thức ra mắt Trung Quốc, nhắm tới game thủ eSports chuyên nghiệp.
Ayaneo ra mắt Pocket S Mini: Máy chơi game retro cấu hình cao

Ayaneo ra mắt Pocket S Mini: Máy chơi game retro cấu hình cao

Gaming
Ayaneo vừa ra mắt Pocket S Mini, mẫu máy Android cỡ nhỏ được thiết kế chuyên biệt cho game retro.
Vietnam GameVerse 2026: Bước ngoặt đưa game và Esports Việt Nam ra sân chơi quốc tế

Vietnam GameVerse 2026: Bước ngoặt đưa game và Esports Việt Nam ra sân chơi quốc tế

Gaming
Vietnam GameVerse 2026 đánh dấu một cột mốc quan trọng trong tiến trình phát triển của ngành công nghiệp game và thể thao điện tử Việt Nam, khi lần đầu tiên đưa các giải đấu Esports chuyên nghiệp vào khuôn khổ sự kiện và chính thức áp dụng hình thức bán vé tham dự. Những thay đổi này cho thấy nỗ lực rõ rệt trong việc nâng tầm Vietnam GameVerse từ một ngày hội cộng đồng thành mô hình sự kiện game - Esports tiệm cận các chuẩn mực khu vực và quốc tế.
Gen.G phô diễn sức mạnh tuyệt đối, biến Hanwha Life Esports thành cựu vương

Gen.G phô diễn sức mạnh tuyệt đối, biến Hanwha Life Esports thành cựu vương

Esports
Ngày 1/2/2026 tại LoL Park (Seoul), Hanwha Life Esports (HLE) đã nhận thất bại nặng nề 0-3 trước Gen.G (GEN) trong Super Week Group Battle LCK Cup 2026. Kết quả này khiến HLE chính thức trở thành đội đầu tiên bị loại, trong khi GEN vững vàng ngôi đầu bảng Baron và giành tấm vé vào thẳng playoffs vòng 2.
T1 hủy diệt DK 3-0, giành quyền vào playoffs LCK Cup 2026

T1 hủy diệt DK 3-0, giành quyền vào playoffs LCK Cup 2026

Esports
Ngày 31/1/2026, T1 vừa có màn trình diễn áp đảo khi đánh bại Dplus KIA (DK) với tỷ số 3-0 trong khuôn khổ Super Week Group Battle LCK Cup 2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
21°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
21°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 17°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
13°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
23°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
16°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
AVPL - Bán Lẻ 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,670 ▲470K 17,970 ▲470K
Nguyên Liệu 99.99 17,200 ▲150K 17,400 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 17,150 ▲150K 17,350 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,520 ▲590K 17,920 ▲540K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,470 ▲5100K 17,870 ▲17870K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,400 ▲6470K 17,850 ▲17850K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,740 ▲2720K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 11,300 ▼85100K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,390 ▼63510K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 10,010 ▲10010K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 77,600 ▲77600K -
Cập nhật: 04/02/2026 20:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Hà Nội - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Đà Nẵng - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Miền Tây - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Tây Nguyên - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Đông Nam Bộ - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Cập nhật: 04/02/2026 20:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Miếng SJC Nghệ An 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Miếng SJC Thái Bình 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
NL 99.90 16,870 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,900 ▲150K
Trang sức 99.9 17,210 ▲370K 17,910 ▲370K
Trang sức 99.99 17,220 ▲370K 17,920 ▲370K
Cập nhật: 04/02/2026 20:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,772 ▲37K 18,022 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,772 ▲37K 18,023 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,767 ▲52K 1,797 ▲52K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,767 ▲52K 1,798 ▲52K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,747 ▲52K 1,782 ▲1609K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,936 ▲5149K 176,436 ▲5149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,913 ▲3900K 133,813 ▲3900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,438 ▲3536K 121,338 ▲3536K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,963 ▲3172K 108,863 ▲3172K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,151 ▲3032K 104,051 ▲3032K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,567 ▲2169K 74,467 ▲2169K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Cập nhật: 04/02/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17709 17982 18561
CAD 18502 18779 19399
CHF 32823 33208 33860
CNY 0 3470 3830
EUR 30066 30340 31373
GBP 34820 35213 36146
HKD 0 3194 3397
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15342 15930
SGD 19892 20174 20702
THB 737 800 853
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25805 26165
Cập nhật: 04/02/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,281 30,305 31,628
JPY 162.99 163.28 171.05
GBP 35,174 35,269 36,293
AUD 17,975 18,040 18,609
CAD 18,718 18,778 19,419
CHF 33,156 33,259 34,134
SGD 20,038 20,100 20,839
CNY - 3,691 3,809
HKD 3,268 3,278 3,378
KRW 16.55 17.26 18.63
THB 785.23 794.93 850.54
NZD 15,372 15,515 15,962
SEK - 2,877 2,977
DKK - 4,050 4,190
NOK - 2,657 2,750
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,189.16 - 6,980.71
TWD 744.36 - 900.57
SAR - 6,816.8 7,175.06
KWD - 82,860 88,102
Cập nhật: 04/02/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,175 30,296 31,462
GBP 35,017 35,158 36,155
HKD 3,262 3,275 3,389
CHF 32,947 33,079 34,001
JPY 162.86 163.51 170.87
AUD 17,918 17,990 18,568
SGD 20,133 20,214 20,789
THB 802 805 840
CAD 18,728 18,803 19,370
NZD 15,463 15,992
KRW 17.22 18.79
Cập nhật: 04/02/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25765 25800 26230
AUD 17878 17978 18900
CAD 18683 18783 19797
CHF 33049 33079 34666
CNY 0 3706.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30235 30265 31988
GBP 35095 35145 36906
HKD 0 3320 0
JPY 162.33 162.83 173.38
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15437 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20040 20170 20901
THB 0 765.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17720000 17720000 18020000
SBJ 16000000 16000000 18020000
Cập nhật: 04/02/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,812 25,862 26,180
USD20 25,812 25,862 26,180
USD1 25,812 25,862 26,180
AUD 17,939 18,039 19,152
EUR 30,434 30,434 31,857
CAD 18,643 18,743 20,058
SGD 20,142 20,292 20,856
JPY 163.27 164.77 169.38
GBP 35,014 35,364 36,300
XAU 17,718,000 0 18,022,000
CNY 0 3,596 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/02/2026 20:45