Nghiên cứu hệ thống mmWave MIMO với định hướng búp sóng và ADC phân giải thấp

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhóm nghiên cứu tại Việt Nam đề xuất phương pháp tối ưu hệ thống mmWave MIMO thông qua kỹ thuật lựa chọn ăng-ten và sử dụng bộ ADC độ phân giải thấp.

Công nghệ truyền thông dải tần milimet (mmWave) đang trở thành trọng tâm nghiên cứu toàn cầu nhằm đáp ứng nhu cầu băng thông lớn cho thế hệ mạng không dây tiếp theo. Công trình nghiên cứu dưới đây giới thiệu nghiên cứu mới từ các nhà khoa học Việt Nam về tối ưu hóa hệ thống mmWave MIMO, một bước tiến quan trọng trong nỗ lực làm chủ công nghệ viễn thông tiên tiến. Tạp chí Điện tử và Ứng dụng trân trọng giới thiệu tới bạn đọc, tiêu đề do Ban biên tập Điện tử và Ứng dụng đặt.

Nhóm nghiên cứu từ Trường Đại học Thông tin liên lạc (Nha Trang) và Đại học Bách khoa Hà Nội đã công bố công trình: "Đánh giá hiệu năng hệ thống mmWave MIMO sử dụng định hướng búp sóng lai và các bộ ADC có độ phân giải thấp kết hợp lựa chọn ăng-ten phát" tại Hội nghị Quốc gia lần thứ 27 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT 2024).

Nghiên cứu do nhóm tác giả Nguyễn Đình Ngọc, Nguyễn Thạc Dũng, Trần Đăng Luân và Nguyễn Thúy Anh thực hiện, tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu suất truyền thông không dây băng tần cao (30-300 GHz) thông qua lựa chọn ăng-ten phát hợp lý kết hợp với việc sử dụng các bộ chuyển đổi tương tự-số (ADC) có độ phân giải thấp.

Nghiên cứu hệ thống mmWave MIMO với định hướng búp sóng và ADC phân giải thấp
Mô hình hệ thống SU-mmWave MIMO sử dụng định hướng búp sóng lai và ADC có độ phân giải thấp

Kết quả mô phỏng từ hệ thống 128 x 64 SU-mmWave MIMO cho thấy:

  • Việc lựa chọn ăng-ten phát giúp tận dụng tốt hơn tài nguyên tần số, giảm nhiễu và cải thiện hiệu năng truyền dẫn trong môi trường mmWave MIMO.
  • Tốc độ dữ liệu đạt được cải thiện rõ rệt khi sử dụng ADC 6-bit so với ADC 3-bit.
  • Khi số bit lượng tử ADC tăng từ 6 lên 12, tốc độ dữ liệu tăng không đáng kể, chứng tỏ ngưỡng 6-bit là hiệu quả về mặt chi phí và hiệu suất.
  • Ở mức công suất phát 10 dB, kỹ thuật lựa chọn ăng-ten phát cho thấy ưu thế rõ rệt.
  • Phân tích mô phỏng Monte-Carlo trên phần mềm Matlab với 1000 vòng lặp tạo kênh xác nhận tính hiệu quả của phương pháp đề xuất.

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng cho các ứng dụng thực tế của công nghệ mmWave MIMO, đặc biệt trong các hệ thống thông tin vô tuyến thế hệ tiếp theo (5G, 6G) đòi hỏi tốc độ truyền dẫn cao và độ trễ thấp.

Xem toàn văn.

Có thể bạn quan tâm

SpaceX điều chỉnh chiến lược: Ưu tiên xây dựng thành phố tự phát triển trên Mặt Trăng

SpaceX điều chỉnh chiến lược: Ưu tiên xây dựng thành phố tự phát triển trên Mặt Trăng

Vũ trụ - Thiên văn
SpaceX đang điều chỉnh trọng tâm chiến lược dài hạn khi chuyển ưu tiên từ mục tiêu chinh phục sao Hỏa sang xây dựng một “thành phố tự phát triển” trên Mặt Trăng, coi đây là bước đi khả thi hơn nhằm bảo đảm tương lai lâu dài của nền văn minh nhân loại.
Khám phá công nghệ giúp tàu ngầm diesel ẩn mình dưới nước

Khám phá công nghệ giúp tàu ngầm diesel ẩn mình dưới nước

Khoa học
Hệ thống lai điện-diesel cho phép tàu ngầm hoạt động nhiều tuần liền dưới đáy đại dương mà không cần nổi lên mặt nước.
Kính viễn vọng Hubble có thể rơi xuống Trái Đất sớm hơn dự kiến

Kính viễn vọng Hubble có thể rơi xuống Trái Đất sớm hơn dự kiến

Vũ trụ - Thiên văn
Kính viễn vọng không gian Hubble từng mở ra những bí ẩn vũ trụ giờ đối mặt viễn cảnh rơi xuống Trái Đất sớm hơn nhiều so với tính toán ban đầu.
Chất thải asen độc hại có thể trở thành nguyên liệu sản xuất chip

Chất thải asen độc hại có thể trở thành nguyên liệu sản xuất chip

Công trình khoa học
Các nhà khoa học Đan Mạch phát triển quy trình hóa học biến bùn thải chứa asen từ xử lý nước ngầm và khai thác mỏ thành vật liệu kim loại phục vụ công nghiệp bán dẫn và năng lượng sạch.
Trung Quốc đề xuất phóng 200.000 vệ tinh, cao gấp gần 5 lần kế hoạch của SpaceX

Trung Quốc đề xuất phóng 200.000 vệ tinh, cao gấp gần 5 lần kế hoạch của SpaceX

Vũ trụ - Thiên văn
Trung Quốc vừa nộp hồ sơ xin triển khai phóng 200.000 vệ tinh internet lên quỹ đạo Trái Đất, viện dẫn nguy cơ va chạm từ mạng lưới Starlink của SpaceX đang mở rộng nhanh chóng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây thưa
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
18°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,000 18,300
Kim TT/AVPL 18,050 18,310
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,880 18,180
Nguyên Liệu 99.99 16,980 17,180
Nguyên Liệu 99.9 16,930 17,130
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,720 18,120
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,670 18,070
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,600 18,050
Cập nhật: 19/03/2026 02:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 179,900 182,900
Hà Nội - PNJ 179,900 182,900
Đà Nẵng - PNJ 179,900 182,900
Miền Tây - PNJ 179,900 182,900
Tây Nguyên - PNJ 179,900 182,900
Đông Nam Bộ - PNJ 179,900 182,900
Cập nhật: 19/03/2026 02:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,000 18,300
Miếng SJC Nghệ An 18,000 18,300
Miếng SJC Thái Bình 18,000 18,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,950 18,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,950 18,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,950 18,250
NL 99.90 16,970
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,000
Trang sức 99.9 17,440 18,140
Trang sức 99.99 17,450 18,150
Cập nhật: 19/03/2026 02:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 180 18,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 180 18,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,797 1,827
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,797 1,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,777 1,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 172,906 179,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,164 136,064
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 114,478 123,378
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,793 110,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 969 1,058
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 66,818 75,718
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Cập nhật: 19/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18169 18444 19028
CAD 18681 18959 19578
CHF 32811 33196 33846
CNY 0 3470 3830
EUR 29728 30000 31029
GBP 34343 34734 35672
HKD 0 3226 3428
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15704
SGD 20066 20349 20878
THB 728 791 845
USD (1,2) 26048 0 0
USD (5,10,20) 26089 0 0
USD (50,100) 26118 26137 26320
Cập nhật: 19/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,320
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,890 29,914 31,175
JPY 161.48 161.77 170.64
GBP 34,580 34,674 35,683
AUD 18,404 18,470 19,065
CAD 18,861 18,922 19,515
CHF 33,121 33,224 34,029
SGD 20,220 20,283 20,963
CNY - 3,772 3,875
HKD 3,294 3,304 3,424
KRW 16.36 17.06 18.46
THB 777.84 787.45 838.3
NZD 15,121 15,261 15,631
SEK - 2,793 2,877
DKK - 4,000 4,119
NOK - 2,705 2,786
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,299.52 - 7,073.61
TWD 746.78 - 899.81
SAR - 6,897.55 7,225.91
KWD - 83,568 88,437
Cập nhật: 19/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,080 26,320
EUR 29,745 29,864 31,037
GBP 34,464 34,602 35,604
HKD 3,283 3,296 3,411
CHF 32,879 33,011 33,938
JPY 161.29 161.94 169.22
AUD 18,333 18,407 18,999
SGD 20,228 20,309 30,891
THB 792 795 830
CAD 18,840 18,916 19,490
NZD 15,155 15,687
KRW 17 18.53
Cập nhật: 19/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26180 26180 26320
AUD 18357 18457 19382
CAD 18865 18965 19981
CHF 33066 33096 34679
CNY 0 3793.6 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29910 29940 31663
GBP 34644 34694 36451
HKD 0 3355 0
JPY 162.02 162.52 173.03
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15224 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20225 20355 21088
THB 0 757.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18000000 18000000 18300000
SBJ 16000000 16000000 18300000
Cập nhật: 19/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,320
USD20 26,120 26,170 26,320
USD1 23,814 26,170 26,320
AUD 18,403 18,503 19,622
EUR 30,023 30,023 31,451
CAD 18,801 18,901 20,217
SGD 20,292 20,442 21,021
JPY 162.28 163.78 168.45
GBP 34,510 34,860 35,740
XAU 17,998,000 0 18,302,000
CNY 0 3,667 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/03/2026 02:45