Cục Tần số vạch lộ trình băng tần 5G-Advanced và 6G Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Cục Tần số Vô tuyến điện đã cấp 680 MHz cho mạng thông tin di động, tăng 100% so với năm 2023, đưa tốc độ internet di động 5G Việt Nam tăng 3,2 lần và lọt TOP 15 thế giới. Với hơn 37.000 trạm 5G phủ sóng 91,2% dân số, cơ quan quản lý tần số đã vạch lộ trình quy hoạch ba nhóm băng tần chiến lược, chuẩn bị cho 5G-Advanced và 6G tại Việt Nam.

Tại hội thảo World Mobile Broadband & Cloud AI Summit 2026 diễn ra chiều 23/4 tại Hà Nội, TS. Lương Xuân Trường, Phó Trưởng phòng Chính sách và Quy hoạch tần số thuộc Cục Tần số vô tuyến điện (Cục Tần số), đã công bố bức tranh toàn cảnh về công tác quản lý tần số phục vụ phát triển 5G và những định hướng chiến lược cho kỷ nguyên mạng di động thế hệ mới.

Ba nhà mạng lớn tại Việt Nam chính thức thương mại hóa 5G
Ba nhà mạng lớn tại Việt Nam chính thức thương mại hóa 5G

Cách tiếp cận quy hoạch tần số 5G mang dấu ấn riêng của Việt Nam

Cục Tần số Vô tuyến điện đã lựa chọn cách tiếp cận khác biệt so với nhiều quốc gia trong khu vực. Thay vì chia nhỏ thành các khối 10 đến 20 MHz, cơ quan quản lý tần số Việt Nam cấp trọn khối 100 MHz tại băng tần tầm trung và khối 2x10 MHz tại băng tần 700 MHz, giúp nhà mạng khai thác tối đa hiệu suất băng rộng di động. Việt Nam đã quy hoạch đồng bộ các băng tần tầm trung bao gồm 2,6 GHz và băng tần C, cùng với băng tần thấp 700 MHz, tạo dải tần đủ rộng để 5G phát triển liên tục.

Để giải phóng băng tần C cho 5G, Cục Tần số áp dụng giải pháp kỹ thuật linh hoạt. Các thuê bao VSAT và TVRO được chuyển sang băng Ku hoặc phần trên của băng C, kèm theo việc sử dụng bộ lọc tùy chỉnh nhằm giảm thiểu nhiễu. Ở những nơi phù hợp, cáp quang thay thế hoàn toàn vệ tinh, mở không gian cho mạng di động mới. Băng tần 700 MHz giữ vai trò xương sống cho vùng phủ nông thôn và các trục giao thông nhờ khả năng đâm xuyên tốt và vùng phủ rộng, đáp ứng đúng bài toán phủ sóng 5G tại những địa bàn khó khăn của Việt Nam.

TS. Lương Xuân Trường, Phó Trưởng phòng Chính sách và Quy hoạch tần số thuộc Cục Tần số Vô tuyến điện chia sẻ tại Hội thảo
TS. Lương Xuân Trường, Phó Trưởng phòng Chính sách và Quy hoạch tần số thuộc Cục Tần số Vô tuyến điện chia sẻ tại Hội thảo

Cục Tần số Vô tuyến điện cho biết sau hai cuộc đấu giá thành công năm 2024, lượng tần số cấp cho mạng thông tin di động Việt Nam đã tăng 100%, vươn từ 340 MHz của năm 2023 lên 680 MHz vào tháng 9/2025. Hai nhà mạng lớn đã được cấp thêm những khối tần số chiến lược mở đường thương mại hóa 5G trên diện rộng. Viettel sở hữu khối B2-B2’ tại dải 713-723 MHz và 768-778 MHz từ tháng 5/2025, trong khi VNPT nhận khối B1-B1’ tại dải 703-713 MHz và 758-768 MHz từ tháng 9/2025.

Nguồn tài nguyên tần số dồi dào đã tạo bước chuyển ngoạn mục về chất lượng dịch vụ. Tốc độ internet di động Việt Nam tăng 3,2 lần so với năm 2023 và lần đầu tiên lọt vào TOP 15 thế giới. Tính đến cuối năm 2025, cả nước đã triển khai hơn 37.000 trạm 5G, phủ sóng 91,2% dân số và đang tiến rất gần mục tiêu phủ 99% dân số vào năm 2030. Cục Tần số rút ra bài học then chốt rằng công tác quy hoạch phải đi trước nhu cầu công nghệ, đấu giá kịp thời và đưa tần số vào khai thác sớm để không bỏ lỡ cơ hội phát triển của ngành viễn thông Việt Nam.

Đại diện Cục tần số vô tuyến điện cho biết Chi phí tần số hợp lý tạo động lực đầu tư dài hạn cho nhà mạng
Đại diện Cục tần số vô tuyến điện cho biết Chi phí tần số hợp lý tạo động lực đầu tư dài hạn cho nhà mạng

TS. Lương Xuân Trường chia sẻ bài học quan trọng rằng chi phí tần số vượt 10% doanh thu sẽ kìm hãm đầu tư mạng và làm giảm chất lượng dịch vụ, trong khi mức dưới 5% giúp nhà mạng mạnh dạn mở rộng hạ tầng và cải thiện rõ rệt chất lượng dịch vụ. Các quốc gia có mạng di động chất lượng hàng đầu thế giới đều duy trì chi phí tần số dưới 5% doanh thu hàng năm.

Viettel công bố lộ trình nghiên cứu phát triển 6G

Dựa trên kinh nghiệm quốc tế, Việt Nam đã chủ động điều chỉnh chính sách giá khởi điểm, giảm xuống mức vừa phải nhằm bảo đảm tính khả thi cho đấu giá. Sau hai cuộc đấu giá năm 2024, chi phí tần số của các nhà mạng Việt Nam chiếm khoảng 6% doanh thu hàng năm hoặc thấp hơn, đủ hợp lý để bảo đảm động lực đầu tư mạng và khả năng cạnh tranh quốc tế của doanh nghiệp Việt. Đây là con số mà Cục Tần số đánh giá cân bằng hài hòa giữa lợi ích ngân sách nhà nước và yêu cầu phát triển ngành.

Song song với đấu giá, Cục Tần số phối hợp triển khai gói hỗ trợ tài chính đặc biệt cho phát triển trạm 5G. Tiêu chí đặt ra là 20.000 trạm hoàn thành trong năm 2025, hỗ trợ 15% chi phí thiết bị trạm phát sóng 5G mua trong năm, nguồn vốn lấy từ ngân sách nhà nước với giới hạn tối đa bằng số tiền thu được qua đấu giá năm 2024. Cơ quan quản lý tần số đồng thời khuyến khích sử dụng thiết bị 5G theo tinh thần Make in Viet Nam, góp phần nâng cao năng lực tự chủ công nghệ và an toàn hạ tầng viễn thông quốc gia.

Băng tần 600 MHz và 6 GHz mở đường cho 6G Việt Nam

Nhìn về chặng đường tới, Cục Tần số Vô tuyến điện đã vạch lộ trình quy hoạch toàn diện ba nhóm băng tần chiến lược. Ở băng tần cao, Việt Nam đã quy hoạch sẵn sàng 3,2 GHz trong dải mmWave từ 24,25 đến 27,5 GHz cho IMT. Nhóm nghiên cứu ITU-R WP 5D đang xem xét khả năng quy hoạch thêm băng tần 14,8 đến 15,35 GHz cho IMT tại Hội nghị Thông tin Vô tuyến Thế giới WRC-27, mở không gian tần số siêu cao cho các ứng dụng tương lai.

Các chuyên gia Viễn thông trao đổi tại Hội thảo
Các chuyên gia Viễn thông trao đổi tại Hội thảo

Ở băng tần tầm trung, Việt Nam định hướng sử dụng dải 3400 đến 3560 MHz cho 5G giai đoạn hai, đồng thời xác định băng tần 6425 đến 7125 MHz, được giới chuyên môn gọi là băng tần vàng, dành cho 6G. Hai dải 4,4 đến 4,8 GHz và 7,125 đến 8,4 GHz tiếp tục được ITU-R WP 5D nghiên cứu khả năng quy hoạch cho IMT tại WRC-27. Cục Tần số đã tham gia sâu vào các nhóm nghiên cứu của Liên minh Viễn thông quốc tế, sẵn sàng tham mưu chính sách kịp thời nhằm giúp nhà mạng và doanh nghiệp Việt Nam đón đầu xu hướng toàn cầu.

Ở băng tần thấp, Việt Nam kế thừa định hướng dành băng tần 600 MHz cụ thể dải từ 612 đến 703 MHz cho IMT sau khi truyền hình ngừng sử dụng. Dải tần thấp có khả năng phủ sóng xa đặc biệt phù hợp cho mở rộng vùng phủ 6G toàn quốc, nhất là vùng sâu vùng xa và hải đảo. Đại diện Cục Tần số cho biết mỗi nhà mạng sẽ cần khoảng 200 MHz cho giai đoạn 5G-Advanced và có thể lên tới 400 MHz khi bước vào 6G, đòi hỏi công tác quy hoạch tần số phải đi trước nhu cầu công nghệ nhiều năm.

VinaPhone vinh danh là “Nhà mạng 5G tốt nhất Việt Nam và Đông Nam Á”
VinaPhone được vinh danh là “Nhà mạng 5G tốt nhất Việt Nam và Đông Nam Á”

Đại diện Cục Tần số Vô tuyến điện cho biết phát triển 5G song song với các thành phần khác mới bảo đảm trải nghiệm ổn định và liên tục của người dân, đồng thời đây là yêu cầu quan trọng để phát triển hạ tầng số đồng bộ, rộng khắp. Trên tinh thần đó, cơ quan quản lý tần số đã bổ sung 500 MHz cho Wi-Fi, tăng cường internet tốc độ cao trong nhà và giảm tải cho mạng 5G tại các khu vực đông người. Chiến lược phát triển 5G diện rộng kết hợp nâng cấp cáp quang và Wi-Fi tạo nên hạ tầng số Việt Nam đồng bộ, bền vững.

Nghiên cứu các kịch bản điển hình và đặc trưng mạng 6G
Nghiên cứu các kịch bản điển hình và đặc trưng mạng 6G

Xu hướng phát triển 5G hướng tới 6G đang mở ra nhiều ứng dụng mới bao gồm thực tế ảo trong y tế, giáo dục và giải trí, kết nối IoT quy mô lớn phục vụ thành phố thông minh, lưới điện thông minh, xe tự hành và nhà máy thông minh. Thành phần mở rộng phi mặt đất giúp kết nối mọi lúc mọi nơi, đặc biệt cho vùng sâu vùng xa và hải đảo. TS. Lương Xuân Trường khẳng định tần số vô tuyến là yếu tố thiết yếu cho triển khai hạ tầng 5G, 6G và internet tốc độ cao, trong khi chính sách quản lý và cấp phép tần số hiệu quả chính là chìa khóa góp phần vào thành công của phát triển 5G hiện tại và tương lai cho 6G Việt Nam.

Bổ sung thêm góc nhìn từ phía khai thác, ông Nguyễn Phong Nhã, Phó Cục trưởng Cục Viễn thông cho biết đến đầu năm 2026, cả nước đã lắp đặt trên 4.000 trạm BTS phủ sóng 90% dân số với gần 23 triệu thuê bao 5G và tốc độ tải xuống đạt 188 Mbps, xếp thứ 14 thế giới. Băng rộng cố định đạt 288 Mbps, đứng thứ 9 thế giới với 23,8 triệu hộ kết nối cáp quang. Kết quả khai thác thực tế cho thấy chính sách quy hoạch và cấp phép tần số của Cục Tần số đã phát huy hiệu quả, đưa Việt Nam bước vào nhóm dẫn đầu khu vực về hạ tầng viễn thông băng rộng.

Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G

Sở KH&CN TPHCM đã đề nghị Viettel, VNPT, MobiFone nghiên cứu, thí điểm 6G. Tuy nhiên, chính các doanh nghiệp này cũng thừa nhận những ...

3GPP hoàn tất Release 19, khởi động nghiên cứu 6G 3GPP hoàn tất Release 19, khởi động nghiên cứu 6G

Tại hội nghị toàn thể tháng 12/2025 ở Baltimore, Hoa Kỳ, 3GPP chính thức chốt đặc tả Release 19 và chuyển toàn bộ nguồn lực ...

ITU chốt chuẩn kỹ thuật 6G toàn cầu ITU chốt chuẩn kỹ thuật 6G toàn cầu

Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) vừa hoàn thiện bộ 20 yêu cầu hiệu suất kỹ thuật tối thiểu cho mạng thông tin di ...

Có thể bạn quan tâm

Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Viễn thông - Internet
Open RAN và AI RAN đang được xem là nền tảng cho các mô hình kinh doanh viễn thông thế hệ mới, mở ra cơ hội để nhà mạng chủ động hơn trong việc thiết kế, quản lý và tối ưu hóa doanh thu từ mạng lưới. Đại diện GSMA cho rằng để làm chủ hạ tầng này, các nhà mạng Việt Nam cần đủ năng lực công nghệ, nguồn vốn đầu tư bền vững và chính sách tần số nhất quán qua nhiều giai đoạn quy hoạch.
Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Giá Starlink Việt Nam do hãng công bố trên website cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á, chỉ thấp hơn Indonesia, theo đối chiếu với báo cáo Ookla về Starlink tại Malaysia, Philippines và các thị trường châu Á khác.
Hạ tầng số là

Hạ tầng số là 'chìa khóa' để kinh tế tầm thấp cất cánh

Kinh tế số
Kinh tế tầm thấp đang mở ra hướng đi mới cho UAV logistic tại Việt Nam, nhưng hạ tầng số vẫn chưa có quy hoạch phổ tần riêng và vùng phủ 5G chưa vươn tới độ cao bay, khiến chặng đường cất cánh của ngành này còn nhiều việc phải làm, theo chia sẻ của các diễn giả tại hội thảo Tần số cho công nghệ chiến lược.
Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức đưa hàng loạt thiết bị viễn thông rủi ro cao vào diện kiểm soát nghiêm ngặt, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,000 140,000
Hà Nội - PNJ 135,000 140,000
Đà Nẵng - PNJ 135,000 140,000
Miền Tây - PNJ 135,000 140,000
Tây Nguyên - PNJ 135,000 140,000
Đông Nam Bộ - PNJ 135,000 140,000
Cập nhật: 24/07/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,500 14,000
Miếng SJC Nghệ An 13,500 14,000
Miếng SJC Thái Bình 13,500 14,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 14,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 14,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 14,000
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,190 13,890
Trang sức 99.99 13,200 13,900
Cập nhật: 24/07/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 135 14,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 135 14,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 134 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 134 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 131 137
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,644 135,644
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,311 10,291
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,519 93,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,928 83,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,229 80,029
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,485 57,285
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 140
Cập nhật: 24/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17874 18148 18727
CAD 18148 18424 19043
CHF 31632 32012 32656
CNY 0 3845 3938
EUR 29372 29593 30676
GBP 34366 34758 35696
HKD 0 3224 3427
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14933 15526
SGD 19846 20127 20700
THB 694 757 810
USD (1,2) 26046 0 0
USD (5,10,20) 26087 0 0
USD (50,100) 26116 26130 26495
Cập nhật: 24/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,500
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,549 29,573 30,984
JPY 156.85 157.13 166.6
GBP 34,561 34,655 35,845
AUD 18,096 18,161 18,847
CAD 18,364 18,423 19,099
CHF 31,906 32,005 32,938
SGD 19,977 20,039 20,822
CNY - 3,812 3,957
HKD 3,287 3,297 3,435
KRW 16.51 17.22 18.73
THB 741.98 751.14 803.88
NZD 14,953 15,092 15,545
SEK - 2,669 2,763
DKK - 3,953 4,092
NOK - 2,703 2,799
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,014.61 - 6,790.93
TWD 735.69 - 891.15
SAR - 6,889.57 7,255.99
KWD - 83,169 88,484
Cập nhật: 24/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,500
EUR 29,485 29,603 30,796
GBP 34,588 34,727 35,757
HKD 3,287 3,300 3,418
CHF 31,778 31,906 32,828
JPY 157.31 157.94 165.80
AUD 18,060 18,133 18,729
SGD 20,041 20,121 20,711
THB 760 763 798
CAD 18,356 18,430 19,008
NZD 15,061 15,606
KRW 17.12 18.97
Cập nhật: 24/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26480
AUD 18067 18167 19090
CAD 18336 18436 19450
CHF 31895 31925 33503
CNY 3827 3852 3987.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29580 29610 31335
GBP 34687 34737 36490
HKD 0 3355 0
JPY 157.56 158.06 178.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15057 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20004 20134 20867
THB 0 722.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13500000 13500000 14000000
SBJ 12500000 12500000 14000000
Cập nhật: 24/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,500
USD20 26,138 26,188 26,500
USD1 26,138 26,188 26,500
AUD 18,116 18,216 19,323
EUR 29,367 29,467 31,123
CAD 18,287 18,387 19,693
SGD 20,080 20,230 20,785
JPY 158.02 159.52 165.05
GBP 34,563 34,713 35,770
XAU 13,498,000 0 14,002,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 758 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/07/2026 04:00