Nghiên cứu các kịch bản điển hình và đặc trưng mạng 6G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhóm kỹ sư China Unicom chi nhánh Thiên Tân vừa công bố công trình nghiên cứu toàn diện về mạng 6G trên tạp chí kỹ thuật bưu chính viễn thông Trung Quốc số tháng 2/2026, chỉ ra 6 kịch bản điển hình, 15 chỉ tiêu năng lực theo chuẩn ITU và hàng loạt giải pháp kỹ thuật từ sóng milimet đến mạng vệ tinh phi mặt đất (NTN), bề mặt phản xạ thông minh (RIS) có khả năng tái cấu hình môi trường vô tuyến và công nghệ uRLLC (Ultra-Reliable Low-Latency Communication) bảo đảm độ trễ cực thấp. Toàn bộ hướng nghiên cứu xuất phát từ những vướng mắc thực tế mà mạng 5G chưa tháo gỡ được trong suốt quá trình triển khai thương mại.

Bốn kỹ sư Trâu Thụ Chiến, Trương Tuấn Cường, Tào Ngọc Quân và Từ Siêu thuộc China Unicom (là một trong ba nhà khai thác viễn thông lớn nhất Trung Quốc) chi nhánh Thiên Tân vừa công bố công trình nghiên cứu chỉ ra những bài toán thực tế mà mạng 5G chưa giải được sau nhiều năm thương mại hóa, từ đó luận giải vì sao 6G cần ra đời và cần được thiết kế theo hướng nào.

Nghiên cứu các kịch bản điển hình và đặc trưng mạng 6G
Ảnh minh họa

Mạng 5G có những hạn chế gì và 6G khắc phục ra sao?

Mạng 5G triển khai thương mại rộng rãi nhưng sau nhiều năm vận hành thực tế, bốn nhóm vấn đề lớn dần bộc lộ rõ, trở thành cơ sở trực tiếp để nhóm tác giả xác định các yêu cầu thiết kế cho thế hệ mạng tiếp theo.

Về trải nghiệm người dùng phổ thông, tốc độ kéo trung bình của mạng 5G chỉ đạt khoảng 800 Mbit/s, chưa tạo ra cảm nhận vượt trội so với 4G đủ để thúc đẩy người dùng chủ động thay thiết bị. Vùng phủ yếu tại các không gian trong nhà, bãi đỗ xe ngầm và tầm thấp vẫn là bài toán chưa có lời giải, trong khi mật độ trạm ngày càng tăng lại làm gia tăng hiện tượng nhiễu nội bộ hệ thống theo cấp số nhân.

Về thiết bị kết nối vạn vật (IoT), module RedCap 5G (viết tắt của Reduced Capability, tức module 5G rút gọn tính năng nhằm hạ giá thành) vẫn có giá cao hơn gần 100 lần so với module IoT 3G/4G thông thường, khiến các ứng dụng như đồng hồ điện thông minh hay xe đạp chia sẻ vẫn phải dùng NB-IoT thay vì chuyển lên 5G. Cùng với đó, nghiên cứu cho biết thị trường máy bay không người lái tăng trưởng mạnh liên tục qua từng năm, đến cuối năm 2023, số lượng máy bay không người lái dân dụng đăng ký tại Trung Quốc đã lên tới 1,267 triệu chiếc; đến cuối năm 2024, phân khúc máy bay không người lái phục vụ sản xuất và công nghiệp đạt quy mô thị trường vượt 150 tỷ nhân dân tệ. Quy mô đó kéo theo nhu cầu kết nối từ trên không ngày càng lớn, trong khi mạng vệ tinh phi mặt đất NTN của 5G chưa đủ năng lực đáp ứng.

Nghiên cứu các kịch bản điển hình và đặc trưng mạng 6G
Mô hình mạng NTN. Nguồn: c114

Về ứng dụng doanh nghiệp (ToB, viết tắt của To Business, tức các dịch vụ hướng đến khách hàng doanh nghiệp), 5G chủ yếu mới dừng lại ở giám sát video, chưa thâm nhập vào cốt lõi quy trình sản xuất. Chi phí module cao, hệ sinh thái thiết bị còn thưa thớt và kiến trúc mạng 5G chưa tương thích với các chuẩn mạng công nghiệp hiện hành khiến 5G khó bén rễ sâu vào hoạt động vận hành của doanh nghiệp.

Về chi phí năng lượng và vận hành, một thiết bị AAU 5G (Active Antenna Unit, tức khối anten tích hợp chủ động của trạm 5G) tiêu thụ khoảng 610 W, cao hơn gấp 4 lần so với thiết bị RRU 4G (Remote Radio Unit, tức khối vô tuyến từ xa của trạm 4G) chỉ tiêu thụ 148 W. Để phủ sóng liên tục trên cùng một vùng lãnh thổ, mạng 5G băng tần N78 cần số lượng trạm gấp 3 lần so với mạng 4G băng tần FDD1800, đẩy chi phí đầu tư hạ tầng và bảo trì vận hành lên rất cao.

Sóng milimet và vệ tinh phi mặt đất sẽ phủ sóng 6G đến tận đâu?

Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) đã ban hành khuyến nghị về khung phát triển IMT hướng tới năm 2030 và xa hơn, trong đó xác định 7 mục tiêu cốt lõi của mạng 6G gồm: tính toàn diện, kết nối phổ quát, phát triển bền vững, đổi mới sáng tạo, an toàn và bảo mật, chuẩn hóa và khả năng tương tác. Bảy mục tiêu này hướng đến xây dựng một xã hội thông tin bao trùm hơn, đồng thời hỗ trợ các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc.

Trên nền tảng ba kịch bản IMT-2020 của 5G, 6G mở rộng thành 6 kịch bản điển hình: truyền thông nhập vai (immersive communication), kết nối quy mô siêu lớn, độ trễ cực thấp và độ tin cậy cực cao, tích hợp trí tuệ nhân tạo với truyền thông, tích hợp cảm biến với truyền thông, và kết nối phổ quát. Sáu kịch bản này phản ánh sự mở rộng đáng kể về phạm vi ứng dụng so với thế hệ trước.

ITU cũng định nghĩa 15 chỉ tiêu năng lực cho 6G, bao gồm mật độ kết nối, khả năng di động, độ trễ, độ tin cậy, độ chính xác định vị, tốc độ đỉnh, tốc độ trải nghiệm người dùng, hiệu suất phổ tần, mật độ lưu lượng vùng, các chỉ tiêu liên quan đến cảm biến, các chỉ tiêu liên quan đến AI, chỉ tiêu về an toàn bảo mật và độ bền, chỉ tiêu bền vững, vùng phủ sóng và khả năng tương tác. Trong 15 chỉ tiêu đó, 9 chỉ tiêu là nâng cao từ thế hệ trước và 6 chỉ tiêu hoàn toàn mới.

Nhóm nghiên cứu chỉ ra hai hướng kết nối nền tảng quan trọng nhất của 6G, trong đó hướng thứ nhất là công nghệ sóng milimet (mmWave), xuất phát từ thực tế tài nguyên phổ tần dưới 6 GHz hiện không đủ sức đáp ứng các dịch vụ đòi hỏi tốc độ Gbit/s. Bộ Công nghiệp và Thông tin Trung Quốc đã phân bổ tổng cộng 8,25 GHz băng thông cho sóng milimet trên hai dải tần 24,75 đến 27,5 GHz và 37 đến 42,5 GHz, tạo ra dư địa đủ lớn để đưa tốc độ mạng lên ngưỡng 1 đến 10 Gbit/s vào thập niên 2030, mở đường cho các ứng dụng hologram thực (True Hologram) và video độ phân giải 16K đến 32K mà mạng 5G hiện tại chưa đủ năng lực xử lý.

GSMA: Quy định quản lý vệ tinh LEO toàn cầu chưa theo kịp thực tế

Hướng thứ hai là mạng phi mặt đất NTN (Non-Terrestrial Network, tức mạng kết nối qua các phương tiện bay như vệ tinh, máy bay không người lái và khí cầu tầng cao) với ba kiến trúc chính. Kiến trúc trong suốt (transparent) giữ toàn bộ trạm gốc dưới mặt đất, vệ tinh chỉ đảm nhận chuyển đổi tần số và khuếch đại công suất, cách tiếp cận đơn giản nhất và đặt yêu cầu thấp nhất lên vệ tinh. Kiến trúc tái sinh (regenerative) đưa toàn bộ trạm gốc lên vệ tinh để xử lý trọn vẹn giao thức mạng, cho hiệu năng tốt hơn nhưng đòi hỏi vệ tinh và trạm gốc phải được thiết kế đồng bộ với nhau. Kiến trúc tái sinh một phần chỉ đưa phần DU (Distributed Unit, tức khối xử lý vô tuyến phân tán của trạm gốc chịu trách nhiệm xử lý tín hiệu lớp thấp) lên vệ tinh trong khi phần điều khiển trung tâm vẫn đặt dưới mặt đất, cách làm này phụ thuộc vào kiến trúc tách biệt giữa khối trung tâm và khối phân tán nên đặt ra thách thức về độ trễ trên đường truyền F1 nối hai khối với nhau.

Ba kiến trúc đặt ra ba bài toán khác nhau giữa sự đơn giản trong triển khai, hiệu năng mạng và mức độ phức tạp trong tích hợp hệ thống.

Nghiên cứu các kịch bản điển hình và đặc trưng mạng 6G
Đặc tính công nghệ RIS. Nguồn: c114

Bề mặt phản xạ thông minh RIS (Reconfigurable Intelligent Surface) kết hợp vật liệu siêu điện từ (electromagnetic metamaterial) với công nghệ kiểm soát pha, tạo ra mảng anten thụ động quy mô lớn với chi phí thấp. Mỗi điốt PIN trong cấu trúc RIS thực hiện điều khiển pha 1 bit, cho phép điều chỉnh pha từng phần tử anten một cách độc lập, từ đó tạo hình dạng chùm tia (beamforming) theo lệnh mã hóa.

RIS ứng dụng theo hai hướng chính. Loại phản xạ (reflective RIS) phát huy tác dụng ở các vùng ngoài trời bị che khuất bởi vật cản, bổ sung thêm đường truyền phản xạ để tạo ra đường truyền ảo trong tầm nhìn thẳng, qua đó tăng cường tín hiệu vùng rìa ô và tạo thêm luồng dữ liệu song song trong các kịch bản đã có đường truyền thẳng sẵn. Loại xuyên suốt (transmissive RIS) gắn trực tiếp lên mặt kính tòa nhà hoặc cửa sổ toa xe cao tốc, thu tín hiệu từ trạm gốc bên ngoài rồi phát xuyên qua kính vào bên trong, xử lý gọn bài toán phủ sóng từ ngoài vào trong mà các giải pháp truyền thống phải tốn nhiều chi phí hạ tầng mới giải quyết được.

Dây chuyền sản xuất tự động cần mạng 6G đáp ứng những gì?

Công nghệ TSC (Time Sensitive Communication) mang đến khả năng bảo đảm xác định về độ trễ, độ giật (jitter), tỷ lệ mất gói và độ tin cậy. TSC kết nối trực tiếp với mạng công nghiệp TSN, đóng vai trò cầu nối (bridge) giữa mạng 5G và quy trình sản xuất, đồng bộ thời gian độ chính xác cao và loại bỏ dao động đến mức micro giây nhờ cơ chế chuyển tiếp theo cổng thời gian TSN.

Nghiên cứu các kịch bản điển hình và đặc trưng mạng 6G
Năng lực dịch vụ TSC. Nguồn: c114

Công nghệ uRLLC (Ultra-Reliable Low-Latency Communication, tức truyền thông độ trễ cực thấp và độ tin cậy cực cao) nhắm vào yêu cầu độ trễ dưới 1 ms và độ tin cậy 99,999% cho các ứng dụng doanh nghiệp. Nhóm nghiên cứu chỉ ra bốn kỹ thuật cốt lõi của uRLLC. Thứ nhất là mini-slot, tức đơn vị thời gian truyền dẫn nhỏ hơn slot thông thường, cho phép xử lý dữ liệu ở mức ký hiệu để rút ngắn độ trễ giao diện vô tuyến. Thứ hai là lịch trình miễn cấp phép (configured grant), cho phép thiết bị đầu cuối phát dữ liệu đường lên mà không cần chờ trạm gốc cấp phép từng lần, qua đó cắt giảm thời gian chờ. Thứ ba là lặp lại slot trên PUSCH (Physical Uplink Shared Channel, tức kênh chia sẻ đường lên vật lý) và PDSCH (Physical Downlink Shared Channel, tức kênh chia sẻ đường xuống vật lý) qua nhiều khe thời gian liên tiếp để tăng độ tin cậy truyền dẫn. Thứ tư là nhân bản PDCP (Packet Data Convergence Protocol, tức giao thức hội tụ dữ liệu gói) dựa trên CA/DC (Carrier Aggregation/Dual Connectivity, tức tổng hợp sóng mang và kết nối kép) trong kịch bản đa sóng mang, truyền dư thừa cùng một gói dữ liệu qua nhiều đường song song, vừa tăng độ tin cậy vừa giảm độ trễ tổng thể.

Cuộc đua tiêu chuẩn hóa 6G bắt đầu
Cuộc đua tiêu chuẩn hóa 6G bắt đầu

Công nghệ UTDOA (Uplink Time Difference of Arrival, tức đo hiệu thời gian đến tín hiệu đường lên) sử dụng nhiều điểm thu pRRU (pico Remote Radio Unit, tức khối vô tuyến từ xa cỡ nhỏ triển khai phân tán trong nhà) để đo thời gian đến của tín hiệu tham chiếu SRS (Sounding Reference Signal, tức tín hiệu tham chiếu thăm dò kênh truyền) do thiết bị đầu cuối phát ra, từ đó tính toán nhiều giá trị RSTD (Reference Signal Time Difference, tức hiệu thời gian giữa các tín hiệu tham chiếu thu được tại các điểm khác nhau) để xác định tọa độ vị trí của thiết bị trong không gian. Giải pháp này triển khai thông qua nâng cấp phần mềm trạm gốc hiện có mà không cần tích hợp thêm với các phần tử mạng lõi, công cụ định vị NodeEngine hoạt động theo nguyên tắc cắm vào là dùng được ngay, linh hoạt trong lắp đặt. Kết quả tọa độ sau đó được mở ra ngoài thông qua nền tảng dịch vụ LBS (Location Based Service, tức dịch vụ dựa trên vị trí) để doanh nghiệp tích hợp vào các ứng dụng quản lý và theo dõi tài sản trong nhà xưởng, kho bãi hay tòa nhà thương mại.

Hướng tham vọng hơn là tích hợp thông tin, cảm biến, tính toán và điều khiển thành một hệ thống thống nhất mà nghiên cứu gọi tắt là thông-cảm-tính-điều. Hệ thống này phục vụ đồng thời bốn lĩnh vực lớn. Trong vùng trời thông minh, hệ thống giám sát liên tục và phát hiện máy bay không người lái xâm nhập vào vùng cấm bay. Trong giao thông thông minh, hệ thống xây dựng bản đồ độ phân giải cao và giám sát an toàn hành lang đường sắt cao tốc theo thời gian thực. Trong cuộc sống thông minh, hệ thống theo dõi hô hấp từ xa, phát hiện người xâm nhập, nhận dạng cử chỉ và quan trắc thời tiết vi mô ngay trong không gian sinh hoạt. Trong mạng thông minh, hệ thống kết hợp năng lực truyền thông với năng lực cảm biến để mạng tự nhận biết trạng thái, tự điều chỉnh và giảm dần sự phụ thuộc vào can thiệp thủ công của con người.

Mạng 6G hỗ trợ thực tế ảo và trí tuệ nhân tạo trong mạng vô tuyến ra sao?

Nghiên cứu các kịch bản điển hình và đặc trưng mạng 6G
Ứng dụng tích hợp thông tin – cảm biến. Nguồn: c114

Với thực tế mở rộng (XR, tức nhóm công nghệ bao gồm thực tế ảo, thực tế tăng cường và thực tế hỗn hợp), mạng hiện tại đang vấp phải hai trở ngại lớn. Trở ngại thứ nhất là độ trễ khứ hồi RTT (Round Trip Time, tức thời gian tín hiệu đi từ thiết bị lên mạng rồi quay trở lại) trung bình dao động khoảng 40 ms, trong khi XR yêu cầu độ trễ thấp hơn nhiều để người dùng không bị cảm giác lag hay chóng mặt khi đeo kính. Trở ngại thứ hai là băng thông đường xuống cho một người dùng đạt 45 đến 150 Mbit/s tạm đủ dùng, nhưng băng thông đường lên chỉ bảo đảm được 1 đến 4 Mbit/s, gặp khó khăn ở vùng rìa ô và càng trở nên căng thẳng hơn khi nhiều người dùng cùng lúc chạy ứng dụng XR trên cùng một trạm phủ sóng.

Quy hoạch băng tần tầm trung để làm chủ kỷ nguyên 6G
Quy hoạch băng tần tầm trung để làm chủ kỷ nguyên 6G

Về trí tuệ mạng vô tuyến RAN (Radio Access Network, tức mạng truy cập vô tuyến là phần hạ tầng kết nối trực tiếp thiết bị đầu cuối với mạng lõi), 6G sẽ khai thác ba nền tảng thông minh. Nền tảng thứ nhất là quản trị dữ liệu, thống nhất chuẩn mô hình dữ liệu trên toàn mạng để các thành phần khác nhau có thể đọc và chia sẻ dữ liệu thông suốt mà không bị vướng rào cản định dạng. Nền tảng thứ hai là mạng tính toán, gom toàn bộ tài nguyên tính toán phân tán khắp hệ thống vào một hồ chung, cho phép điều phối và luân chuyển năng lực xử lý đến nơi cần thiết theo từng thời điểm thay vì để tài nguyên nằm im ở từng nút riêng lẻ. Nền tảng thứ ba là bản sao số (digital twin), tạo ra một phiên bản số hóa hoàn chỉnh của mạng vật lý thực, ánh xạ hai chiều liên tục giữa mạng thực và mạng ảo để kỹ sư có thể thử nghiệm cấu hình mới, dự báo sự cố và tối ưu hiệu năng trên bản sao số trước khi triển khai thực tế, qua đó giảm chi phí thử nghiệm và rút ngắn thời gian đưa cải tiến vào vận hành.

Nghiên cứu khẳng định, công nghệ 6G sẽ hoàn toàn khác về bản chất so với công nghệ 5G. Trong khi 5G chủ yếu nâng cao tốc độ và mở rộng kết nối, 6G hướng tới xây dựng nền tảng số cho toàn bộ xã hội, tích hợp truyền thông, cảm biến, tính toán, trí tuệ nhân tạo và tin cậy vào một hệ sinh thái duy nhất.

Nhóm nghiên cứu xác định bốn hướng đột phá của 6G gồm đổi mới kết nối, đổi mới ứng dụng, đổi mới trải nghiệm và đổi mới mạng lưới. Phục vụ bốn hướng này là một loạt giải pháp kỹ thuật đã được phân tích xuyên suốt công trình, từ sóng milimet, mạng vệ tinh phi mặt đất NTN, bề mặt phản xạ thông minh RIS, công nghệ truyền thông xác định TSC, truyền dẫn độ trễ cực thấp uRLLC, module kết nối rút gọn RedCap, định vị trong nhà UTDOA, tích hợp thông tin cảm biến cho đến trí tuệ hóa vận hành mạng. Nhìn tổng thể, 6G được định hình để lần lượt tháo gỡ từng vướng mắc mà 5G chưa giải quyết xong về trải nghiệm người dùng phổ thông, phát triển thiết bị đầu cuối và dịch vụ số, ứng dụng trong doanh nghiệp, tiêu thụ năng lượng và chi phí vận hành hạ tầng.

Viettel công bố lộ trình nghiên cứu phát triển 6G Viettel công bố lộ trình nghiên cứu phát triển 6G

Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội (Viettel) vừa cho biết chiến lược nghiên cứu và lộ trình phát triển mạng 6G: làm chủ ...

Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G Khát vọng 6G và cách thức tiếp cận công nghệ 6G

Sở KH&CN TPHCM đã đề nghị Viettel, VNPT, MobiFone nghiên cứu, thí điểm 6G. Tuy nhiên, chính các doanh nghiệp này cũng thừa nhận những ...

6G là 6G là 'trụ cột' của trí tuệ nhân tạo

6G được các tập đoàn công nghệ thế giới định vị là hạ tầng nền tảng cho trí tuệ nhân tạo. Việt Nam đặt mục ...

Có thể bạn quan tâm

Đấu giá băng tần 900 MHz: Cơ hội tăng tốc hạ tầng số và mở rộng vùng phủ 4G, 5G

Đấu giá băng tần 900 MHz: Cơ hội tăng tốc hạ tầng số và mở rộng vùng phủ 4G, 5G

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa công bố phương án đấu giá quyền sử dụng băng tần 900-915 MHz và 945-960 MHz, mở đường cho việc phân bổ một trong những dải tần có giá trị chiến lược đối với mạng di động. Động thái này được kỳ vọng sẽ thúc đẩy phát triển hạ tầng số, nâng cao chất lượng phủ sóng 4G, 5G và tạo thêm dư địa cho quá trình chuyển đổi số quốc gia.
Tắt sóng 2G từ 15/9, mở đường phát triển hạ tầng số

Tắt sóng 2G từ 15/9, mở đường phát triển hạ tầng số

Viễn thông - Internet
Từ ngày 15/9/2026, các doanh nghiệp viễn thông sẽ chính thức dừng phát sóng mạng 2G (GSM) trên phạm vi toàn quốc, khép lại hơn 30 năm tồn tại của công nghệ di động thế hệ thứ hai tại Việt Nam.
Viettel

Viettel 'hồi sinh' đầu số 095: Người dùng sẽ được gì?

Viễn thông - Internet
Viettel vừa chính thức trở thành chủ sở hữu mới của đầu số di động 095 sau phiên đấu giá đầy kịch tính với mức giá 252,5 tỷ đồng, gấp 101 lần giá khởi điểm. Thương vụ này không chỉ đánh dấu sự “hồi sinh” của một đầu số từng gắn liền với mạng di động S-Fone mà còn cho thấy tham vọng mở rộng “đế chế” số của nhà mạng quân đội.
Mạng wifi yếu vì đâu, thủ phạm bất ngờ ngay trong nhà bạn

Mạng wifi yếu vì đâu, thủ phạm bất ngờ ngay trong nhà bạn

Viễn thông - Internet
Mạng wifi yếu là nỗi ám ảnh quen thuộc của nhiều gia đình mỗi khi bộ phim đang xem bỗng giật lag không rõ lý do. Nguyên nhân nhiều khi không nằm ở nhà mạng như phần đông vẫn nghĩ, mà nằm ngay trong chính ngôi nhà, từ chiếc lò vi sóng buổi trưa đến bể cá cảnh hay tấm gương phòng khách. Alex Hills, người từng dẫn dắt đội ngũ xây dựng một trong những mạng wifi quy mô lớn đầu tiên trên thế giới tại Đại học Carnegie Mellon năm 1993, đã ghi lại những thủ phạm âm thầm này trong cuốn sách của ông mang tên Wifi and the Bad Boys of Radio.
Nhà mạng Việt Nam cần chuẩn bị gì cho hạ tầng 5G trước khi lên 6G

Nhà mạng Việt Nam cần chuẩn bị gì cho hạ tầng 5G trước khi lên 6G

Viễn thông - Internet
Khi áp lực chuẩn bị cho 6G bắt đầu xuất hiện trong lúc chu kỳ hoàn vốn 5G của nhiều nhà mạng toàn cầu chưa kết thúc, đại diện GSMA cho rằng ưu tiên của các nhà mạng Việt Nam vẫn là tối ưu hóa giá trị từ nguồn vốn đã đầu tư vào hạ tầng 5G, thay vì vội vàng chạy theo 6G.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
28°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
28°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,900 141,700
Hà Nội - PNJ 137,900 141,700
Đà Nẵng - PNJ 137,900 141,700
Miền Tây - PNJ 137,900 141,700
Tây Nguyên - PNJ 137,900 141,700
Đông Nam Bộ - PNJ 137,900 141,700
Cập nhật: 06/08/2026 03:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 14,180
Miếng SJC Nghệ An 13,880 14,180
Miếng SJC Thái Bình 13,880 14,180
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,180
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,180
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,180
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,490 14,090
Trang sức 99.99 13,500 14,100
Cập nhật: 06/08/2026 03:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 14,182
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 14,183
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,383 1,413
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,383 1,414
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,353 1,398
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,416 138,416
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,521 10,501
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,424 95,224
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,637 85,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,862 81,662
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,652 58,452
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,418
Cập nhật: 06/08/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17951 18225 18805
CAD 18133 18408 19024
CHF 31774 32155 32811
CNY 0 3848 3941
EUR 29660 29882 30963
GBP 34545 34937 35878
HKD 0 3216 3418
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15674
SGD 19929 20211 20784
THB 706 769 823
USD (1,2) 25985 0 0
USD (5,10,20) 26025 0 0
USD (50,100) 26054 26068 26438
Cập nhật: 06/08/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,728 29,752 31,156
JPY 162.09 162.38 172.19
GBP 34,733 34,827 36,029
AUD 18,171 18,237 18,931
CAD 18,316 18,375 19,052
CHF 32,117 32,217 33,161
SGD 20,077 20,139 20,928
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.99 17.72 19.28
THB 754.91 764.23 817.66
NZD 15,087 15,227 15,679
SEK - 2,716 2,811
DKK - 3,988 4,128
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.53 - 6,772.39
TWD 734.93 - 890.25
SAR - 6,875.54 7,241.37
KWD - 83,231 88,552
Cập nhật: 06/08/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,060 26,080 26,460
EUR 29,728 29,847 31,043
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,281 3,294 3,411
CHF 31,923 32,051 32,981
JPY 162.61 163.26 171.20
AUD 18,154 18,227 18,826
SGD 20,138 20,219 20,815
THB 770 773 810
CAD 18,340 18,414 18,996
NZD 15,189 15,736
KRW 17.62 19.59
Cập nhật: 06/08/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26430
AUD 18144 18244 19169
CAD 18309 18409 19424
CHF 32036 32066 33640
CNY 3828.8 3853.8 3989.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29842 29872 31594
GBP 34842 34892 36649
HKD 0 3355 0
JPY 162.86 163.36 173.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15189 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20087 20217 20948
THB 0 735.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13880000 13880000 14180000
SBJ 12500000 12500000 14180000
Cập nhật: 06/08/2026 03:45