Kết nối trọng yếu trong kỷ nguyên các mối đe dọa ngày càng phát triển

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nếu như một hệ thống thông tin liên lạc trọng yếu được thiết kế sao cho không bao giờ sai lỗi, làm cách nào chúng ta có thể chứng minh điều này trước khi quá muộn?
Kỷ nguyên mới của vệ tinh được định nghĩa bằng phần mềm Kỷ nguyên mới của vệ tinh được định nghĩa bằng phần mềm
Tốc độ Internet Việt Nam tăng vọt 46% lên 176 Mbps năm 2025 Tốc độ Internet Việt Nam tăng vọt 46% lên 176 Mbps năm 2025
VNPT làm chủ hạ tầng kết nối VNPT làm chủ hạ tầng kết nối
Lời Tòa Soạn: Vụ mất điện ngày 28 tháng 4 vừa qua tại Tây Nam Âu không chỉ là một sự cố kỹ thuật đơn thuần mà là lời cảnh tỉnh sâu sắc về tầm quan trọng sống còn của hệ thống thông tin liên lạc trọng yếu. Khi đèn điện tắt và mạng di động sập, người ta mới thật sự hiểu rằng khả năng kết nối không phải là tiện ích mà là huyết mạch của xã hội hiện đại.

Bài phân tích của chuyên gia Chaimaa Aarab đặt ra câu hỏi then chốt: làm thế nào chứng minh một hệ thống "không bao giờ sai lỗi" trước khi quá muộn? Câu hỏi này phản ánh sự mâu thuẫn cốt lõi trong thiết kế hệ thống an toàn - chúng ta cần chứng minh điều chưa thể xảy ra.

Từ góc độ hệ thống, thông tin liên lạc trọng yếu không còn là những chiếc bộ đàm đơn giản mà đã tiến hóa thành hạ tầng số phức tạp tích hợp AI, 5G và vệ tinh. Sự chuyển đổi này đòi hỏi phương thức tư duy hoàn toàn mới về khả năng phục hồi và dự phòng.

Kết nối trọng yếu trong kỷ nguyên các mối đe dọa ngày càng phát triển

Ngày 28/4/2025, một đợt mất điện bất ngờ trên diện rộng tràn qua Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, vùng Andorra và một số nơi ở phía nam nước Pháp. Cơ sở hạ tầng trọng yếu ngừng hoạt động. Sự cố này minh chứng cho một sự thật cay đắng: các hệ thống thông tin liên lạc trọng yếu không chỉ cần năng lực vận hành bình thường, chúng phải là những hệ thống bất khả xâm phạm. Chúng cần có khả năng chống chịu các sai lỗi của cơ sở hạ tầng, có khả năng tương tác liên vùng và liên cơ quan, và cần đảm bảo có các hệ thống nguồn điện và mạng dự phòng.

Nhưng ngoài các vấn đề kỹ thuật, sự cố mất điện này còn cho thấy một vấn đề sâu sắc hơn: chi phí con người khi mất liên lạc. Các đơn vị ứng cứu khẩn cấp không thể phối hợp được với nhau, các gia đình không thể liên lạc, các bệnh viện làm việc trong bóng tối.

Trong khi thế giới của chúng ta ngày càng kết nối và phức tạp, nhu cầu về các hệ thống thông tin liên lạc an toàn, đáng tin cậy và có hiệu năng cao không còn là sự lựa chọn, mà là vấn đề sống còn.

Thông tin liên lạc trọng yếu là gì?

Thông tin liên lạc trọng yếu là huyết mạch của những hoạt động thiết yếu nhất của xã hội hiện đại. Các hệ thống này là nền tảng của an toàn xã hội, an ninh quốc phòng, dịch vụ khẩn cấp, giao thông vận tải, năng lượng và các cơ sở công nghiệp. Ở đâu thông tin liên lạc có vai trò trọng yếu, ở đó không thể có sai lỗi.

Khác với các mạng thương mại, được thiết kế để mang lại sự thuận tiện và dung lượng, các hệ thống thông tin liên lạc trọng yếu cần có khả năng phục hồi, độ tin cậy và phản ứng theo thời gian thực. Các hệ thống này phải vận hành trơn tru trong các môi trường áp lực cao, chẳng hạn như khi xảy ra thảm họa thiên nhiên, các sự kiện công cộng quan trọng, các cuộc tấn công mạng hay sự cố cơ sở hạ tầng. Khi lưới điện ngưng hoạt động hay khi mạng di động sập, thông tin liên lạc trọng yếu là đường kết nối cuối cùng, giữ cho các đơn vị ứng phó có thể phối hợp hoạt động, giúp bảo vệ mạng sống cho con người.

Để có được mức độ tin cậy cao như vậy, các hệ thống này sử dụng một tổ hợp các công nghệ và kiến trúc mạnh mẽ, trong đó bao gồm:

  • Các hệ thống Vô tuyến di động mặt đất (LMR) như TETRA, APCO P25 và DMR, cung cấp kết nối thoại siêu tin cậy cùng với tính năng bộ đàm push-to-talk (PTT).
  • Các công nghệ LTE và 5G trọng yếu cho thực hiện nhiệm vụ giúp cung cấp các dịch vụ dữ liệu băng rộng như phát video, truyền file và các công cụ nhận thức tình huống cho nhân sự hoạt động tại hiện trường.
  • Kết nối vệ tinh, đảm bảo phạm vi toàn cầu và cung cấp kết nối tới các khu vực vùng sâu vùng xa, nơi các mạng mặt đất chưa phủ sóng hoặc bị gián đoạn.
  • Cơ sở hạ tầng có dự phòng và được gia cường, bao gồm các đường chuyển đổi bảo vệ, nguồn dự phòng và mạng lõi có phân tập địa lý, được thiết kế để duy trì hoạt động trong những điều kiện khắc nghiệt.
  • Các kiến trúc đảm bảo an ninh mạng, với mã hóa nhiều lớp và giám sát thường xuyên các mối đe dọa, giúp bảo vệ chống lại các mối đe dọa số thường xuyên thay đổi.

Trong kỷ nguyên kết nối tăng cường và các mối đe dọa thay đổi thường xuyên, thông tin liên lạc trọng yếu đã chuyển đổi từ các hệ thống thoại băng hẹp thành các nền tảng băng rộng đa dịch vụ, có khả năng tích hợp thoại, video, dữ liệu, cảm biến, trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa. Sự chuyển đổi này không chỉ mở rộng nhiều khả năng ứng dụng mà còn cải thiện hiệu năng, đo kiểm, an ninh bảo mật và tuân thủ.

Trong bối cảnh này, khái niệm "trọng yếu" không còn chỉ đơn thuần xoay quanh giọng nói rõ ràng hay vùng phủ. Nó đã trở thành khả năng thích ứng, mở rộng quy mô và chạy không sai lỗi trong mọi kịch bản.

Các thách thức trong kiểm thử thông tin liên lạc trọng yếu

Kết nối trọng yếu trong kỷ nguyên các mối đe dọa ngày càng phát triển
Chaimaa Aarab - Quản lý giải pháp và tiếp thị ngành nghề các sản phẩm vô tuyến tại Keysight Technologies

Nhu cầu ngày càng cao về dung lượng dữ liệu, nhận thức tình huống thời gian thực và phối hợp liền mạch giữa các cơ quan đang thúc đẩy quá trình chuyển đổi căn bản cách thức liên lạc của các tổ chức an toàn công cộng, quốc phòng và công nghiệp. Các mạng lưới thiết yếu cho hoàn thành nhiệm vụ hiện đại cần hỗ trợ đa dạng các dịch vụ thoại, dữ liệu và video, có độ tin cậy và độ an toàn tuyệt đối, kể cả khi vận hành trong những điều kiện khắc nghiệt nhất.

Dưới đây là những vấn đề khó khăn nhất và những trách nhiệm lớn nhất mà các tổ chức cần giải quyết và đảm nhiệm trong quá trình triển khai các hệ thống băng rộng trọng yếu cho công việc:

Chuyển đổi các hệ thống cũ

Dịch chuyển liền mạch từ các nền tảng cũ đang vận hành tốt sang các công nghệ băng rộng hiện đại không chỉ là vấn đề nâng cấp công nghệ; đây còn là một quá trình cân đối phức tạp. Duy trì các tính năng trọng yếu như PTT và bảo đảm khả năng tương tác với nhiều thế hệ thiết bị khác biệt đòi hỏi phải kiểm thử tỉ mỉ, kỹ lưỡng. Thiếu sự kiểm thử, các cơ quan có thể gặp rủi ro mất năng lực thông tin liên lạc liền mạch trọng yếu trong các trường hợp khẩn cấp.

Sự phân rã của các kiến trúc mạng phức tạp

Các mô hình mạng phân tán như Open RAN (O-RAN) mang đến sự linh hoạt và đổi mới sáng tạo nhưng cũng làm cho quá trình tích hợp trở nên phức tạp hơn. Các môi trường đa nhà cung cấp đòi hỏi phải xác thực kỹ mọi giao diện, giao thức và cấu hình. Mọi khoảng trống trong kiểm thử đều có thể gây ra điểm yếu trên mạng, khiến cho nhiệm vụ có nguy cơ thất bại vào lúc quan trọng nhất.

Bảo đảm dịch vụ chất lượng cao

Thông tin liên lạc trọng yếu cho công việc được xây dựng trên khả năng truyền tải hoàn hảo các dịch vụ thoại, video và dữ liệu, thường xuyên trong những điều kiện cực đoan. Vì vậy, nhất thiết phải kiểm thử toàn diện độ trễ, thông lượng, Chất lượng dịch vụ (QoS) và độ tin cậy trong điều kiện vận hành thực tế. Hệ thống cần phải vận hành nhất quán, kể cả trong các môi trường mật độ cao hoặc thay đổi nhanh chóng.

An ninh bảo mật và tuân thủ

Khi các mạng trọng yếu cho công việc trở thành những mục tiêu giá trị cao, cần đảm bảo tuyệt đối an ninh bảo mật mạng. Các giao thức kiểm thử phải vượt khỏi khuôn khổ kiểm tra mã hóa cơ bản, bổ sung thêm khả năng đánh giá lỗ hổng an ninh bảo mật, đo kiểm xâm nhập pentest và xác minh tuân thủ theo các tiêu chuẩn toàn cầu như MCX và 3GPP. Chỉ khi đó các tổ chức mới có thể tự tin bảo vệ chống lại các mối đe dọa mạng liên tục thay đổi.

Quản lý phổ tần

Phổ tần cần phải được sử dụng hiệu quả. Để đạt mục tiêu này, cần kiểm thử thường xuyên để phát hiện nguồn gây xuyên nhiễu, tối ưu hóa ấn định tần số và đảm bảo thông tin liên lạc rõ ràng và không gián đoạn.

AI và tự động hóa

AI và tự động hóa đang định nghĩa lại thông tin liên lạc trọng yếu cho công việc, từ giám sát video và phân tích theo thời gian thực cho tới bảo dưỡng dự phòng và điều khiển hệ thống tự chủ. Những đổi mới sáng tạo này cần có mạng lưới siêu tin cậy, độ trễ thấp với các tính năng thông minh, thích ứng. Các khung kiểm thử nghiêm ngặt cần xác nhận hợp chuẩn không chỉ hiệu năng mạng mà còn xác nhận độ chính xác và tính an ninh bảo mật của các quy trình ứng dụng AI.

Có thể bạn quan tâm

Viettel công bố lộ trình nghiên cứu phát triển 6G

Viettel công bố lộ trình nghiên cứu phát triển 6G

Viễn thông - Internet
Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội (Viettel) vừa cho biết chiến lược nghiên cứu và lộ trình phát triển mạng 6G: làm chủ công nghệ 5G Advanced trong giai đoạn 2025-2028, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng chuyển đổi sang 6G khi tiêu chuẩn quốc tế hoàn thành vào quý 2/2028.
Cloudflare lại trục trặc, người dùng toàn cầu liên tục gặp lỗi truy cập web

Cloudflare lại trục trặc, người dùng toàn cầu liên tục gặp lỗi truy cập web

Viễn thông - Internet
Chưa đầy một tháng sau lần gián đoạn trước, Cloudflare tiếp tục gặp sự cố khiến nhiều website báo lỗi.
Trung Quốc đăng cai Hội nghị Thông tin Vô tuyến Thế giới 2027

Trung Quốc đăng cai Hội nghị Thông tin Vô tuyến Thế giới 2027

Viễn thông - Internet
Liên minh Viễn thông Quốc tế công bố Trung Quốc đăng cai tổ chức Hội nghị Thông tin Vô tuyến Thế giới lần thứ nhất tại châu Á-Thái Bình Dương, quy tụ 4.000 đại biểu từ 194 nước thành viên xây dựng khuôn khổ điều phối tần số vô tuyến toàn cầu.
Malaysia chặn 2,98 triệu cuộc gọi lừa đảo bằng xác minh danh tính số

Malaysia chặn 2,98 triệu cuộc gọi lừa đảo bằng xác minh danh tính số

Viễn thông - Internet
Các nhà mạng viễn thông Malaysia tích hợp công nghệ xác minh danh tính MyDigital ID vào ứng dụng di động từ ngày 1 tháng 12 năm 2025, sau khi số cuộc gọi lừa đảo trong nước tăng từ 1,63 triệu cuộc năm 2023 lên 2,98 triệu cuộc năm 2024.
Việt Nam dự kiến siết chặt quy chuẩn trung tâm dữ liệu

Việt Nam dự kiến siết chặt quy chuẩn trung tâm dữ liệu

Hạ tầng thông minh
Dự kiến, mỗi trung tâm dữ liệu mới ở Việt Nam bắt buộc đáp ứng ba bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
17°C
Hà Giang

13°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
8°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
8°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
24°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
15°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 152,000 ▲1000K 155,000 ▲1000K
Cập nhật: 06/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 ▲90K 15,800 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 15,600 ▲90K 15,800 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 15,600 ▲90K 15,800 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,440 ▲90K 15,740 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,440 ▲90K 15,740 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,440 ▲90K 15,740 ▲90K
NL 99.99 15,180 ▲200K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,180 ▲200K
Trang sức 99.9 15,030 ▲90K 15,630 ▲90K
Trang sức 99.99 15,040 ▲90K 15,640 ▲90K
Cập nhật: 06/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 ▼1395K 15,802 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 ▼1395K 15,803 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 151 ▼1348K 154 ▼1375K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 151 ▼1348K 1,541 ▲1388K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,495 ▲11K 153 ▼1366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 145,985 ▲1089K 151,485 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,411 ▲825K 114,911 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 957 ▼93995K 1,042 ▼102410K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 84,989 ▲671K 93,489 ▲671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 80,858 ▲641K 89,358 ▲641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,457 ▲458K 63,957 ▲458K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1395K 158 ▼1413K
Cập nhật: 06/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17122 17392 17967
CAD 18555 18832 19448
CHF 32557 32941 33587
CNY 0 3470 3830
EUR 30192 30466 31492
GBP 34802 35196 36119
HKD 0 3244 3446
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14920 15501
SGD 19971 20254 20778
THB 756 820 873
USD (1,2) 26010 0 0
USD (5,10,20) 26051 0 0
USD (50,100) 26080 26099 26378
Cập nhật: 06/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,078 26,078 26,378
USD(1-2-5) 25,035 - -
USD(10-20) 25,035 - -
EUR 30,319 30,343 31,589
JPY 164.42 164.72 172.12
GBP 35,098 35,193 36,141
AUD 17,341 17,404 17,910
CAD 18,741 18,801 19,396
CHF 32,805 32,907 33,691
SGD 20,053 20,115 20,806
CNY - 3,705 3,815
HKD 3,319 3,329 3,422
KRW 16.76 17.48 18.82
THB 801.88 811.78 866.2
NZD 14,877 15,015 15,409
SEK - 2,818 2,909
DKK - 4,054 4,184
NOK - 2,575 2,659
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,052.39 - 6,811.36
TWD 753.04 - 909.44
SAR - 6,892.64 7,241.17
KWD - 83,295 88,437
Cập nhật: 06/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,078 26,378
EUR 30,205 30,326 31,494
GBP 34,939 35,079 36,077
HKD 3,306 3,319 3,433
CHF 32,595 32,726 33,659
JPY 163.84 164.50 171.90
AUD 17,286 17,355 17,927
SGD 20,124 20,205 20,786
THB 817 820 858
CAD 18,734 18,809 19,390
NZD 14,956 15,484
KRW 17.40 19.06
Cập nhật: 06/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26378
AUD 17298 17398 18323
CAD 18741 18841 19857
CHF 32797 32827 34409
CNY 0 3729.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30356 30386 32111
GBP 35090 35140 36903
HKD 0 3390 0
JPY 164.4 164.9 175.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15030 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20109 20239 20967
THB 0 785.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15540000 15540000 15740000
SBJ 13500000 13500000 15740000
Cập nhật: 06/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,095 26,145 26,378
USD20 26,095 26,145 26,378
USD1 23,866 26,145 26,378
AUD 17,311 17,411 18,529
EUR 30,462 30,462 31,890
CAD 18,667 18,767 20,087
SGD 20,159 20,309 20,882
JPY 164.69 166.19 170.83
GBP 35,139 35,289 36,480
XAU 15,508,000 0 15,712,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 820 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/01/2026 11:00