Khi tỉ lệ nội địa hóa ô tô tăng lên 40%, Việt Nam sẽ trở thành 'điểm sáng' về sản xuất ô tô

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Khi tỉ lệ nội địa hóa ô tô tăng lên 40%, Việt Nam sẽ trở thành một trong những địa điểm hàng đầu về sản xuất ô tô trong khu vực, với sự tham gia của khoảng 1.000 nhà cung cấp phụ tùng trong ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô.

khi ti le noi dia hoa o to tang len 40 viet nam se tro thanh diem sang ve san xuat o to

Các nhà đầu tư nước ngoài có nhiều hoạt động thúc đẩy tỉ lệ nội địa hóa sản phẩm sản xuất tại Việt Nam - Ảnh: N.BÌNH

Trong buổi họp báo giới thiệu Triển lãm thương mại Automechanika TP.HCM 2023, diễn ra vào ngày 13/6, bà Bùi Thị Hồng Hạnh - phó chủ tịch Hiệp hội Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam (VASI) - cho biết số lượng doanh nghiệp hỗ trợ trong ngành ô tô của Việt Nam đang tăng nhanh, tuy nhiên, vẫn còn ít so với các ngành sản xuất ô tô.

Trong suốt 14 năm qua, VASI đã hỗ trợ các doanh nghiệp Nhật Bản tìm kiếm nhà cung cấp Việt Nam để tăng tỉ lệ nội địa hóa sản phẩm cho nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, những đợt xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam liên quan chủ yếu đến các linh kiện gia công chính xác.

Theo đại diện VASI, có khoảng 500 doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ đã được đưa vào danh sách của các nhà đầu tư Nhật Bản. Tuy nhiên, trong ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô, chỉ có khoảng 300 doanh nghiệp Việt Nam tham gia. Các doanh nghiệp này đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, nhân sự và giao hàng đúng hẹn.

Tuy nhiên, để tham gia vào chuỗi cung ứng ô tô, vẫn cần nhiều nỗ lực hơn. Các doanh nghiệp Việt Nam trước đây chủ yếu tham gia vào sản xuất xe máy và đồ gia dụng, với các ngành nhựa, khuôn mẫu và cơ khí. Trong lĩnh vực ô tô, họ gặp hạn chế do chưa thể cạnh tranh xuất khẩu với các nhà cung ứng từ các quốc gia khác và tỷ lệ nội địa hóa còn gặp khó khăn.

Gần đây, Toyota đã đặt hàng nhiều doanh nghiệp Việt Nam và tiến hành khảo sát nhà máy để lựa chọn đối tác cung cấp. Mục tiêu của Triển lãm Automechanika TP.HCM 2023 là hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng trong ngành công nghiệp ô tô, nhằm tăng tỉ lệ nội địa hóa ô tô lên 40%, từ đó giảm giá thành xe và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

Mục tiêu lớn hơn là biến Việt Nam trở thành một trong những cơ sở sản xuất ô tô hàng đầu trong khu vực, với hơn 1.000 nhà cung cấp phụ tùng, sản xuất 1 triệu chiếc ô tô mỗi năm và tiêu thụ 900.000 chiếc ô tô mỗi năm.

Triển lãm Automechanika TP.HCM 2023 có sự tham gia của khoảng 450 đơn vị từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có 40% là doanh nghiệp Trung Quốc. Những doanh nghiệp này không chỉ muốn bán hàng, mà còn muốn tham gia xây dựng chuỗi cung ứng và công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam.

Điểm đáng chú ý tại Triển lãm Automechanika TP.HCM 2023 lần này là khu vực Auto EV dành riêng cho xe điện, tập hợp các nhà triển lãm trong và ngoài nước. Các doanh nghiệp cho rằng Việt Nam có tiềm năng trở thành một trong những quốc gia ASEAN đầu tiên đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và sản xuất xe điện ngày càng tăng. Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam dự báo số lượng ô tô điện sở hữu tại Việt Nam sẽ đạt 1 triệu vào năm 2028 và 3,5 triệu vào năm 2040.

Triển lãm Automechanika TP.HCM 2023 sẽ diễn ra từ ngày 23 đến 25/6 tại Trung tâm hội chợ và triển lãm Sài Gòn (SECC), quận 7, TP.HCM.

Có thể bạn quan tâm

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Xe 365
Microchip vừa tung ra thị trường chip nhớ SuperFlash Gen 4 sản xuất theo tiến trình 28nm, chịu được nhiệt độ từ âm 40 đến 150 độ C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất dành cho linh kiện ô tô.
Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Xe 365
Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3 để tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi hoạt động cho người dùng.
Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Xe và phương tiện
Renault vừa chính thức chọn Hàn Quốc để lần đầu tiên giới thiệu mẫu Crossover Filante, mẫu xe chủ lực toàn cầu mới nhất của hãng.
Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Xe 365
Kia vừa giới thiệu EV2, mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng, tại Triển lãm Ô tô Brussels 2026. Kia EV2 chạy hoàn toàn bằng điện này nhắm vào thị trường châu Âu, nơi nhu cầu xe điện giá phải chăng đang tăng nhanh.
Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Xe và phương tiện
Năm 2025, VinFast giao khoảng 170.000 xe trong nước, tăng gần gấp đôi năm 2024, trong khi thị trường quốc tế vẫn gặp khó.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,730 ▲560K 19,030 ▲610K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,680 ▲680K 18,980 ▲680K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,350 ▲680K 18,750 ▲680K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,300 ▲680K 18,700 ▲680K
Nguyên liệu 99.99 17,950 ▲800K 18,150 ▲800K
Nguyên liệu 99.9 17,900 ▲800K 18,100 ▲800K
Cập nhật: 29/01/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Hà Nội - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Đà Nẵng - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Miền Tây - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Tây Nguyên - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Đông Nam Bộ - PNJ 186,800 ▲6800K 189,800 ▲6800K
Cập nhật: 29/01/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,730 ▲560K 19,030 ▲610K
Miếng SJC Nghệ An 18,730 ▲560K 19,030 ▲610K
Miếng SJC Thái Bình 18,730 ▲560K 19,030 ▲610K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,700 ▲710K 19,000 ▲710K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,700 ▲710K 19,000 ▲710K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,700 ▲710K 19,000 ▲710K
NL 99.90 17,670 ▲750K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,700 ▲750K
Trang sức 99.9 18,190 ▲710K 18,890 ▲710K
Trang sức 99.99 18,200 ▲710K 18,900 ▲710K
Cập nhật: 29/01/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,873 ▲56K 19,032 ▲610K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,873 ▲56K 19,033 ▲610K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,868 ▲61K 1,898 ▲61K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,868 ▲61K 1,899 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,848 ▲61K 1,883 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 179,936 ▲6040K 186,436 ▲6040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,489 ▲4575K 141,389 ▲4575K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 119,307 ▲4149K 128,207 ▲4149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 106,124 ▲3721K 115,024 ▲3721K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 10,104 ▼87379K 10,994 ▼95389K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,779 ▲2544K 78,679 ▲2544K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,873 ▲56K 1,903 ▲61K
Cập nhật: 29/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17939 18213 18789
CAD 18738 19016 19634
CHF 33393 33780 34431
CNY 0 3470 3830
EUR 30608 30884 31909
GBP 35260 35655 36583
HKD 0 3209 3411
JPY 163 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15558 16148
SGD 20111 20394 20920
THB 754 817 871
USD (1,2) 25795 0 0
USD (5,10,20) 25835 0 0
USD (50,100) 25863 25882 26237
Cập nhật: 29/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,250
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 30,753 30,778 32,120
JPY 166.97 167.27 175.2
GBP 35,557 35,653 36,692
AUD 18,138 18,204 18,779
CAD 18,920 18,981 19,630
CHF 33,658 33,763 34,655
SGD 20,227 20,290 21,027
CNY - 3,694 3,813
HKD 3,282 3,292 3,392
KRW 16.89 17.61 19.01
THB 800.28 810.16 866.26
NZD 15,511 15,655 16,108
SEK - 2,912 3,013
DKK - 4,115 4,257
NOK - 2,682 2,775
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,194.9 - 6,990.47
TWD 752.99 - 911.56
SAR - 6,834.91 7,193.86
KWD - 83,275 88,541
Cập nhật: 29/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,900 26,240
EUR 30,637 30,760 31,933
GBP 35,397 35,539 36,542
HKD 3,276 3,289 3,403
CHF 33,435 33,569 34,499
JPY 166.21 166.88 174.48
AUD 17,996 18,068 18,647
SGD 20,291 20,372 20,952
THB 815 818 854
CAD 18,902 18,978 19,550
NZD 15,544 16,075
KRW 17.56 19.19
Cập nhật: 29/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25885 25885 26337
AUD 17961 18061 18986
CAD 18883 18983 19999
CHF 33574 33604 35192
CNY 0 3715.7 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30734 30764 32487
GBP 35483 35533 37285
HKD 0 3390 0
JPY 166.67 167.17 177.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15562 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20251 20381 21112
THB 0 781 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18720000 18720000 19020000
SBJ 16500000 16500000 19020000
Cập nhật: 29/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,893 25,943 26,270
USD20 25,893 25,943 26,270
USD1 25,893 25,943 26,270
AUD 18,004 18,104 19,216
EUR 30,869 30,869 32,289
CAD 18,828 18,928 20,241
SGD 20,323 20,473 21,044
JPY 167.06 168.56 173.18
GBP 35,567 35,717 36,494
XAU 18,718,000 0 19,022,000
CNY 0 3,600 0
THB 0 816 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/01/2026 13:00