Lợi nhuận PVcomBank tăng mạnh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
PVcomBank báo lợi nhuận tăng mạnh trong năm 2025 và nửa đầu năm 2026. Tuy nhiên, phía sau kết quả này là cấu trúc lợi nhuận khác biệt, chi phí dự phòng giảm mạnh và áp lực xử lý khối tài sản tồn đọng vẫn còn lớn.
PVcomBank và Petrovietnam mở đầu hợp tác thành công trong dự án kết nối ERP và Ngân hàng mở PVcomBank và VNPT hợp tác chiến lược toàn diện giai đoạn mới PVcomBank chi 1,4 tỷ đồng mua phần mềm, cho vay công nghệ thông tin giảm 88%
Lợi nhuận PVcomBank tăng mạnh, điều gì cần lưu ý
Lợi nhuận PVcomBank tăng mạnh, điều gì cần lưu ý

Lợi nhuận tăng mạnh nhưng thu nhập lãi gần như đi ngang

PVcomBank đang ghi nhận tốc độ tăng lợi nhuận thuộc nhóm cao sau nhiều năm thực hiện tái cơ cấu. Năm 2025, ngân hàng đạt 1.703,9 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế hợp nhất, trong khi năm 2024 chỉ đạt 126,7 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 118,9 tỷ đồng lên 1.386,5 tỷ đồng. Sang 6 tháng đầu năm 2026, lợi nhuận trước thuế tiếp tục đạt 1.023 tỷ đồng, tăng 25,8% so với cùng kỳ.

Nhìn vào tốc độ tăng trưởng, kết quả này cho thấy những chuyển biến tích cực trong quá trình tái cơ cấu của ngân hàng. Tuy nhiên, nếu bóc tách các nguồn thu, bức tranh có nhiều điểm cần được xem xét thận trọng.

Thu nhập lãi thuần, nguồn thu thường đóng vai trò chủ lực của một ngân hàng thương mại, năm 2025 đạt 3.529 tỷ đồng, gần như không thay đổi so với 3.503 tỷ đồng năm 2024. Lãi thuần từ dịch vụ giảm từ 1.152 tỷ đồng xuống 352 tỷ đồng. Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư cũng giảm từ 1.969 tỷ đồng xuống còn 130 tỷ đồng.

Trong khi các nguồn thu trên suy giảm hoặc đi ngang, lãi thuần từ hoạt động khác lại tăng từ 598 tỷ đồng năm 2024 lên 7.223 tỷ đồng năm 2025. Đây trở thành một trong những yếu tố quan trọng tạo nên kết quả kinh doanh của PVcomBank trong năm vừa qua.

Số liệu này cho thấy lợi nhuận năm 2025 không chủ yếu được thúc đẩy bởi sự tăng trưởng của thu nhập lãi hay dịch vụ. Vì vậy, để đánh giá chính xác chất lượng lợi nhuận, cần xem xét nguồn hình thành khoản thu từ hoạt động khác và đặt khoản thu này trong tiến trình xử lý tài sản, thu hồi nợ và tái cơ cấu của ngân hàng.

Một điểm khác cần lưu ý là chi phí dự phòng rủi ro tín dụng. Năm 2025, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng đạt 6.267 tỷ đồng, tăng so với 2.951 tỷ đồng năm 2024. Tuy nhiên, chi phí dự phòng cũng lên tới 4.563 tỷ đồng, so với 2.824 tỷ đồng của năm trước.

Dự phòng giảm gần 1.100 tỷ đồng trong nửa đầu năm

Bức tranh thay đổi trong 6 tháng đầu năm 2026. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro giảm hơn 42%, từ 2.090,7 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2025 xuống 1.204,7 tỷ đồng trong cùng kỳ năm nay.

Trong khi đó, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm rất mạnh, từ 1.277,8 tỷ đồng xuống còn 181,6 tỷ đồng, tức giảm gần 1.100 tỷ đồng. Việc giảm chi phí này góp phần giúp lợi nhuận trước thuế của PVcomBank vẫn tăng 25,8%, đạt 1.023 tỷ đồng.

Diễn biến trên đặt ra một câu hỏi quan trọng khi đánh giá chất lượng tăng trưởng của ngân hàng: mức lợi nhuận hiện tại có thể được duy trì ra sao nếu hoạt động kinh doanh trước dự phòng chưa phục hồi tương ứng?

PVcomBank chi 1,4 tỷ đồng mua phần mềm, cho vay công nghệ thông tin giảm 88%
PVcomBank chi 1,4 tỷ đồng mua phần mềm, cho vay công nghệ thông tin giảm 88%

Dự phòng rủi ro tín dụng về bản chất là khoản chi phí ngân hàng trích trước để tạo bộ đệm cho khả năng khách hàng không trả được nợ. Chi phí dự phòng giảm sẽ hỗ trợ lợi nhuận trong kỳ, nhưng việc đánh giá mức trích lập có phù hợp hay không phải gắn với diễn biến chất lượng tài sản, phân loại nợ và các yêu cầu của cơ quan quản lý.

Do đó, không thể chỉ dựa vào việc dự phòng giảm để kết luận chất lượng lợi nhuận suy yếu. Nhưng trong trường hợp PVcomBank đang tiếp tục xử lý lượng tài sản tồn đọng lớn, đây là chỉ tiêu cần được theo dõi cùng với nợ xấu và khả năng thu hồi các khoản nợ đã xử lý.

Hiệu quả sử dụng tài sản cũng là một góc nhìn khác. Theo số liệu trong tài liệu, ROA năm 2025 của PVcomBank vào khoảng 0,57%, trong khi ROE khoảng 12%. Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi khách hàng khoảng 75,2%, với 151.656 tỷ đồng cho vay và 201.548 tỷ đồng tiền gửi. Nếu tính thêm giấy tờ có giá, tỷ lệ này khoảng 66,9%.

Những con số trên cho thấy nguồn vốn huy động không phải vấn đề nổi bật nhất trên bảng cân đối. Bài toán lớn hơn là hiệu quả chuyển hóa quy mô tài sản thành lợi nhuận ổn định.

Khối nợ ngoại bảng hơn 28.000 tỷ đồng

Để hiểu rõ hơn các con số tài chính của PVcomBank, cần nhìn lại lịch sử của ngân hàng. PVcomBank được hình thành năm 2013 trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam và Ngân hàng TMCP Phương Tây. Theo tài liệu, Petrovietnam nắm 52% vốn, Morgan Stanley International Holdings nắm 6,67%, các cổ đông khác sở hữu 41,33%.

Ngân hàng nhiều năm thực hiện tái cơ cấu và xử lý các tồn tại lịch sử. Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025 được kiểm toán cũng đề cập các chính sách kế toán riêng gắn với đề án tái cơ cấu giai đoạn 2016 đến 2020 và phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 đến 2025, tầm nhìn 2030.

Kiểm toán viên lưu ý một số biện pháp xử lý nợ như bán nợ, bán tài sản bảo đảm, thu hồi nợ, thoái lãi dự thu và trích lập dự phòng có thể phụ thuộc vào những điều kiện chưa chắc chắn trong tương lai.

PVcomBank và Petrovietnam mở đầu hợp tác thành công trong dự án kết nối ERP và Ngân hàng mở PVcomBank và Petrovietnam mở đầu hợp tác thành công trong dự án kết nối ERP và Ngân hàng mở

PVcomBank và Petrovietnam đã thành công trong việc hợp tác triển khai dịch vụ kết nối giữa hệ thống ERP của Petrovietnam và hệ thống ...

Tới cuối năm 2025, PVcomBank ghi nhận 7.871 tỷ đồng lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được, cùng 26.138 tỷ đồng nợ khó đòi đã xử lý và theo dõi ngoài bảng. Tổng giá trị các khoản mục thuộc phương án cơ cấu lại đạt 11.934 tỷ đồng, giảm mạnh so với 32.635 tỷ đồng cuối năm 2024.

Việc khối tài sản thuộc phương án cơ cấu lại giảm hơn 20.000 tỷ đồng trong một năm cho thấy tiến trình xử lý tồn đọng có chuyển biến. Dù vậy, quy mô các khoản cần tiếp tục theo dõi vẫn lớn.

Đến cuối quý II/2026, khoản “nợ khó đòi đã xử lý theo dõi ngoài bảng” tăng lên 28.151 tỷ đồng, so với 26.137 tỷ đồng đầu năm. Trong đó, nợ gốc khoảng 8.865,7 tỷ đồng và nợ lãi chưa thu khoảng 19.285,6 tỷ đồng.

Theo tính toán trong tài liệu, số nợ khó đòi theo dõi ngoài bảng tương đương hơn 17% tổng dư nợ nội bảng.

Nợ ngoại bảng không đồng nghĩa toàn bộ khoản tiền này sẽ trở thành tổn thất mới trong kỳ. Đây là những khoản đã được xử lý kế toán nhưng ngân hàng vẫn tiếp tục theo dõi để thu hồi. Tuy nhiên, quy mô lớn cho thấy xử lý tài sản tồn đọng tiếp tục là nhiệm vụ quan trọng đối với PVcomBank.

Hơn một nửa tín dụng liên quan bất động sản và xây dựng

Một chỉ tiêu khác cần theo dõi là mức độ tập trung tín dụng. Tính đến ngày 30/6/2026, dư nợ thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản tại PVcomBank đạt 78.614 tỷ đồng, tăng hơn 7.200 tỷ đồng so với đầu năm và chiếm 48,4% tổng dư nợ cấp tín dụng cho khách hàng.

Nếu cộng thêm 8.967 tỷ đồng dư nợ xây dựng, tỷ trọng tín dụng liên quan đến hai lĩnh vực này lên hơn 53,9%.

Mức tập trung cao không tự động đồng nghĩa các khoản vay có vấn đề. Rủi ro thực tế còn phụ thuộc chất lượng từng khách hàng, tài sản bảo đảm, dòng tiền dự án, thời hạn khoản vay và khả năng thu hồi vốn.

Tuy nhiên, bất động sản và xây dựng thường có nhu cầu vốn lớn, kỳ hạn dài và chịu ảnh hưởng mạnh từ chu kỳ kinh tế. Khi hơn một nửa danh mục tín dụng liên quan hai lĩnh vực này, khả năng kiểm soát mức độ tập trung và chất lượng tài sản trở thành yếu tố quan trọng đối với sự ổn định của ngân hàng.

Điều này càng cần được đặt trong bối cảnh PVcomBank đang thực hiện song song hai nhiệm vụ, vừa phát triển hoạt động kinh doanh, vừa giải quyết các tài sản tồn đọng hình thành trong quá trình trước và sau hợp nhất.

Tăng vốn thêm 3.000 tỷ đồng

PVcomBank dự kiến chào bán riêng lẻ 300 triệu cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng mỗi cổ phiếu, qua đó tăng vốn điều lệ từ 9.000 tỷ đồng lên 12.000 tỷ đồng. Kế hoạch dự kiến được thực hiện trong quý IV/2026 và quý I/2027.

Nếu hoàn tất, vốn điều lệ của ngân hàng sẽ tăng 33,33%. Nguồn vốn mới có thể tạo thêm dư địa củng cố năng lực tài chính, đáp ứng yêu cầu an toàn vốn và phục vụ hoạt động kinh doanh.

Trong bối cảnh đó, chất lượng lợi nhuận và tiến độ xử lý tài sản tồn đọng sẽ là những yếu tố cần quan sát. Lợi nhuận tăng là tín hiệu tích cực, nhưng với một ngân hàng đang trong quá trình tái cơ cấu, tốc độ tăng lợi nhuận không phải thước đo duy nhất.

Khả năng tạo nguồn thu ổn định từ tín dụng và dịch vụ, mức độ phụ thuộc vào các khoản thu khác, chất lượng tài sản, bộ đệm dự phòng và tốc độ xử lý những tồn đọng lịch sử sẽ quyết định mức độ bền vững của kết quả kinh doanh.

Nhiều năm chưa chia cổ tức

PVcomBank chưa thực hiện chi trả cổ tức bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu kể từ khi thành lập, theo thông tin trong tài liệu. Ngân hàng ưu tiên giữ lại lợi nhuận để bổ sung vốn tự có, cải thiện hệ số an toàn vốn và tạo nguồn lực xử lý các tồn tại sau hợp nhất.

Trong khi đó, thu nhập của người lao động cải thiện trong năm 2025. Tổng thu nhập của Ban điều hành đạt 46,306 tỷ đồng, tăng 27,3% so với năm trước. Thu nhập bình quân của người lao động đạt 26,41 triệu đồng mỗi tháng, tăng khoảng 37,5%.

Kế hoạch tăng vốn điều lệ thêm 3.000 tỷ đồng bằng phát hành riêng lẻ cũng đặt ra vấn đề về hiệu quả sử dụng nguồn vốn mới. Với cổ đông, điều cần quan tâm sau tăng vốn không đơn thuần là quy mô ngân hàng lớn hơn, mà là khả năng cải thiện lợi nhuận bền vững trên mỗi đồng vốn.

Có thể bạn quan tâm

Nam A Bank lãi tăng 17% khi lợi nhuận cốt lõi giảm, dòng tiền âm 16.433 tỷ

Nam A Bank lãi tăng 17% khi lợi nhuận cốt lõi giảm, dòng tiền âm 16.433 tỷ

Doanh nghiệp số
Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của Nam A Bank cho thấy lợi nhuận tăng nhờ hoàn nhập dự phòng, còn dòng tiền kinh doanh sáu tháng âm hơn 16.400 tỷ đồng.
SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín nhờ năng lực tài chính và quản trị vững mạnh

SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín nhờ năng lực tài chính và quản trị vững mạnh

Doanh nghiệp số
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được vinh danh tại Top 50 Công ty Đại chúng uy tín và hiệu quả năm 2026 (VIX50) và Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín năm 2026. Đây là năm thứ 4 liên tiếp SeABank được ghi nhận ở cả 2 bảng xếp hạng, tiếp tục khẳng định hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị và uy tín thương hiệu trên thị trường.
PVcomBank chi 1,4 tỷ đồng mua phần mềm, cho vay công nghệ thông tin giảm 88%

PVcomBank chi 1,4 tỷ đồng mua phần mềm, cho vay công nghệ thông tin giảm 88%

Doanh nghiệp số
Trong 6 tháng đầu năm 2026, PVcomBank dành 99,7 tỷ đồng mua quyền sử dụng đất nhưng chỉ chi 1,4 tỷ đồng mua phần mềm máy tính. Cùng lúc, dư nợ cho vay lĩnh vực thông tin và truyền thông rơi từ 622,8 tỷ đồng xuống còn 76,9 tỷ đồng.
SHB

SHB 'đặt hàng' cộng đồng AI giải bài toán ngành ngân hàng

Fintech
Thay vì bắt đầu từ công nghệ, SHB đưa 5 bài toán thực tế của ngành ngân hàng cho cộng đồng AI tìm lời giải, từ xử lý tài liệu, trợ lý nghiệp vụ đến dự báo khách hàng rời bỏ và hỗ trợ bán hàng.
Thấy gì từ việc Moody

Thấy gì từ việc Moody's nâng xếp hạng tín nhiệm cho SeABank?

Kết nối sáng tạo
Moody's Ratings vừa nâng nhiều hạng mục xếp hạng tín nhiệm của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) và điều chỉnh triển vọng từ “Ổn định” lên “Tích cực”. Đằng sau quyết định này không chỉ là sự thay đổi về các chỉ số xếp hạng, mà còn phản ánh cách một tổ chức xếp hạng quốc tế nhìn nhận năng lực tài chính, quản trị rủi ro và triển vọng phát triển của Ngân hàng trong giai đoạn tới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
30°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
36°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Cập nhật: 12/08/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▲50K 14,430 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▲50K 14,430 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▲50K 14,430 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,150 ▲70K 14,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,150 ▲70K 14,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,150 ▲70K 14,500 ▲120K
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,810 ▲120K 14,410 ▲120K
Trang sức 99.99 13,820 ▲120K 14,420 ▲120K
Cập nhật: 12/08/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▲8K 14,432 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▲8K 14,433 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▲1268K 1,439 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 ▲1241K 1,423 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 ▲792K 140,891 ▲792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 ▲600K 106,886 ▲600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 ▲78466K 96,924 ▲87286K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 ▲488K 86,962 ▲488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 ▲466K 83,119 ▲466K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 ▲334K 59,495 ▲334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Cập nhật: 12/08/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17869 18143 18720
CAD 18160 18436 19055
CHF 31425 31804 32459
CNY 0 3830 3940
EUR 29430 29651 30732
GBP 34396 34788 35739
HKD 0 3189 3392
JPY 157 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14957 15550
SGD 19821 20103 20673
THB 704 767 820
USD (1,2) 25789 0 0
USD (5,10,20) 25828 0 0
USD (50,100) 25856 25870 26240
Cập nhật: 12/08/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,511 29,535 30,935
JPY 159.29 159.58 169.21
GBP 34,617 34,711 35,909
AUD 18,076 18,141 18,831
CAD 18,382 18,441 19,122
CHF 31,719 31,818 32,753
SGD 19,957 20,019 20,804
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,258 3,268 3,405
KRW 16.98 17.71 19.26
THB 752.02 761.31 815.11
NZD 14,961 15,100 15,549
SEK - 2,688 2,783
DKK - 3,958 4,098
NOK - 2,702 2,797
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,964.79 - 6,733.82
TWD 731.22 - 885.85
SAR - 6,832.18 7,196.76
KWD - 82,662 87,954
Cập nhật: 12/08/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,900 26,280
EUR 29,548 29,667 30,859
GBP 34,628 34,767 35,799
HKD 3,257 3,270 3,386
CHF 31,553 31,680 32,600
JPY 159.74 160.38 168.25
AUD 18,070 18,143 18,739
SGD 20,027 20,107 20,702
THB 769 772 808
CAD 18,391 18,465 19,054
NZD 15,052 15,596
KRW 17.60 19.57
Cập nhật: 12/08/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26240
AUD 18051 18151 19076
CAD 18341 18441 19455
CHF 31661 31691 33269
CNY 3803.3 3828.3 3963.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29605 29635 31357
GBP 34700 34750 36508
HKD 0 3355 0
JPY 160.22 160.72 171.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15062 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19977 20107 20829
THB 0 732.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 12/08/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,951 26,001 26,330
USD20 25,901 26,001 26,765
USD1 25,851 26,001 26,815
AUD 18,134 18,234 19,341
EUR 29,478 29,578 31,237
CAD 18,353 18,453 19,756
SGD 20,096 20,246 20,801
JPY 160.89 162.39 167.95
GBP 34,674 34,824 36,150
XAU 14,078,000 0 14,382,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/08/2026 18:00