Lợi nhuận quý III của Thủy điện Xuân Minh còn 468 triệu, lãi vay 3,93 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chín tháng lãi tăng gần 10%, nhưng riêng quý III Thủy điện Xuân Minh lãi sau thuế 468 triệu đồng, trong khi chi phí lãi vay lên 3,93 tỷ đồng.
Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69% Vinamilk lãi hợp nhất quý II tăng gần 28%, công ty mẹ chỉ tăng 3,69%
Nợ vay POW vượt 38.000 tỷ đồng, chi phí lãi vay gấp 3,6 lần cùng kỳ Nợ vay POW vượt 38.000 tỷ đồng, chi phí lãi vay gấp 3,6 lần cùng kỳ
Quy mô tài sản 91.756 tỷ đồng, Quy mô tài sản 91.756 tỷ đồng, 'hạ tầng số' của Tài chính Điện lực đang ở đâu?

Báo cáo tài chính quý III/2026 của Công ty cổ phần Thủy điện Xuân Minh (UPCoM: XMP), phê duyệt ngày 8/10/2026, ghi nhận doanh thu thuần 14,1 tỷ đồng, giảm 6% so với cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận sau thuế quý III đạt 467,8 triệu đồng, thấp hơn 83% so với mức 2,74 tỷ đồng của quý III/2025.

Cùng kỳ, chi phí lãi vay của Thủy điện Xuân Minh tăng 6,5%, lên 3,93 tỷ đồng. Số tiền trả lãi ngân hàng trong quý lớn gấp khoảng 8,4 lần phần lợi nhuận còn lại sau thuế và chiếm gần 28% doanh thu thuần, cao hơn tỷ lệ 24,6% của quý III năm trước.

Lũy kế 9 tháng, Thủy điện Xuân Minh đạt 60,77 tỷ đồng doanh thu, tăng 5,7%, lợi nhuận sau thuế 21,67 tỷ đồng, tăng 9,9%. Lợi nhuận quý III chỉ đóng góp khoảng 2,2% vào tổng lợi nhuận chín tháng, phần còn lại đến từ nửa đầu năm.

Thủy điện Xuân Minh đặt trụ sở tại xã Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa, hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng dự án thủy điện, sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Công ty cổ phần Xây dựng và Năng lượng VCP nắm 51% vốn điều lệ 150 tỷ đồng, Công ty cổ phần Thép và Vật tư Công nghiệp nắm 17,27%, cổ đông cá nhân nắm 31,73%.

Sản lượng giảm 6%, giá vốn trên mỗi kWh điện tăng hơn 22%

Kết quả kinh doanh quý III/2026 của Thủy điện Xuân Minh, lợi nhuận sau thuế còn 467,8 triệu đồng trong khi chi phí lãi vay 3,93 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo
Kết quả kinh doanh quý III/2026 của Thủy điện Xuân Minh, lợi nhuận sau thuế còn 467,8 triệu đồng trong khi chi phí lãi vay 3,93 tỷ đồng. Ảnh chụp báo cáo

Văn bản số 71/XM-TCTC ngày 8/10/2026 gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội nêu: “Ngành sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản xuất điện năng, doanh thu phát điện chủ yếu dựa vào tình hình thuỷ văn trong kỳ”. Theo doanh nghiệp, thủy văn quý III kém thuận lợi hơn cùng kỳ, sản lượng phát điện đạt 20 triệu kWh, giảm 1,27 triệu kWh.

Đặt hai bảng số cạnh nhau, sản lượng và doanh thu cùng giảm 6%, nên doanh thu bình quân trên mỗi kWh gần như đứng yên quanh 705 đồng ở cả hai kỳ. Điểm lệch nằm ở phía chi phí, khi giá vốn hàng bán quý III tăng 15,2%, từ 7,73 tỷ đồng lên 8,9 tỷ đồng.

Quy đổi theo sản lượng, chi phí trực tiếp để làm ra mỗi kWh tăng từ khoảng 363 đồng lên khoảng 445 đồng, tức tăng hơn 22%. Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu vì thế thu hẹp từ 48,5% xuống 36,9%, lợi nhuận gộp giảm 28,5%, còn 5,2 tỷ đồng.

Văn bản giải trình gói nguyên nhân phía chi phí trong một câu chung, rằng chi phí sản xuất và chi phí lãi vay trong kỳ đều tăng so với cùng kỳ. Số liệu chín tháng cho thấy chi phí khấu hao, tức phần giá trị nhà máy và tổ máy phân bổ dần vào chi phí, gần như đi ngang ở mức 14,4 tỷ đồng, trong khi giá vốn lũy kế tăng 10,4%.

Một cách lý giải là phần chi phí tăng thêm có thể liên quan đến các khoản vận hành nằm ngoài khấu hao. Một số nghĩa vụ gắn trực tiếp với nguồn nước cũng nhích lên trên bảng cân đối, thuế tài nguyên nước phải nộp cuối tháng 9 ở mức 867,9 triệu đồng, cao hơn khoảng 40% so với 620 triệu đồng đầu năm, phí môi trường rừng phải nộp ở mức 720 triệu đồng.

Hạ tầng hơn 460 tỷ đồng của Thủy điện Xuân Minh và lớp thiết bị quản trị

Thủy điện Xuân Minh là doanh nghiệp hạ tầng năng lượng cần nhiều tài sản cố định. Giá trị mua ban đầu của tài sản cố định hữu hình cuối quý III ở mức 463,72 tỷ đồng, gồm 250,91 tỷ đồng nhà cửa, công trình và 212,77 tỷ đồng máy móc thiết bị, phần hao mòn cộng dồn đã lên 148,86 tỷ đồng.

Văn bản giải trình của Thủy điện Xuân Minh cho biết sản lượng điện quý III giảm 6%, lợi nhuận sau thuế giảm 83%. Ảnh chụp văn bản giải trình
Văn bản giải trình của Thủy điện Xuân Minh cho biết sản lượng điện quý III giảm 6%, lợi nhuận sau thuế giảm 83%. Ảnh chụp văn bản giải trình

Trong 9 tháng, nhóm máy móc thiết bị trích khấu hao 8,28 tỷ đồng, giá trị còn lại giảm từ 132,24 tỷ đồng xuống 124,91 tỷ đồng. Khoản mua sắm mới máy móc thiết bị ở mức 945,78 triệu đồng, doanh nghiệp mua thêm 273,78 triệu đồng tài sản cố định vô hình, nâng tổng giá trị ban đầu nhóm vô hình lên 22,09 tỷ đồng.

Ở lớp thiết bị phục vụ điều hành, nhóm thiết bị, dụng cụ quản lý có giá trị ban đầu 39,84 triệu đồng, chưa tới 0,01% tổng giá trị tài sản cố định hữu hình. Sau 9,96 triệu đồng khấu hao trong chín tháng, giá trị còn lại của nhóm tài sản ở mức 2,21 triệu đồng. Theo thông lệ hạch toán, đây là nhóm thường gồm máy tính và thiết bị văn phòng.

Với một nhà máy có doanh thu phụ thuộc thủy văn, dữ liệu lượng mưa, dòng chảy về hồ và hệ thống tự động điều khiển tổ máy là lớp công nghệ quyết định mỗi mét khối nước chuyển thành bao nhiêu kWh. Một cách lý giải là khi lượng nước về giảm, chi phí cố định của hạ tầng phải chia cho sản lượng nhỏ hơn, cộng thêm phần chi phí vận hành tăng, khiến giá thành mỗi kWh đi lên.

Mảng điện mặt trời của Thủy điện Xuân Minh giữ quy mô nhỏ, doanh thu quý III đạt 33,8 triệu đồng, giảm từ 38,1 triệu đồng. Quý III/2025, giá vốn điện mặt trời ở mức 45,55 triệu đồng, cao hơn doanh thu cùng mảng. Sang quý III/2026, dòng giá vốn điện mặt trời trên thuyết minh ghi bằng 0, toàn bộ 8,9 tỷ đồng giá vốn nằm ở mảng thủy điện.

Phía đầu ra, điện năng của nhà máy gần như chỉ bán cho một khách hàng. Khoản phải thu Tổng công ty Điện lực miền Bắc cuối tháng 9 ở mức 7,13 tỷ đồng trên tổng 7,15 tỷ đồng phải thu khách hàng, chi phí thuê đường dây truyền tải còn phải trả ở mức 1,1 tỷ đồng.

Dữ liệu trên báo cáo quý III của Thủy điện Xuân Minh lệch dấu ở đâu?

Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Thủy điện Xuân Minh, dòng tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định ghi 19,74 triệu đồng ở dạng số dương, không đặt trong ngoặc như các khoản chi khác, và cộng vào dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư 400,61 triệu đồng. Cùng kỳ, thuyết minh ghi nhận 945,78 triệu đồng mua máy móc và 273,78 triệu đồng tài sản vô hình.

Khoản phải trả người bán ngắn hạn tăng từ 0 lên 1,15 tỷ đồng, toàn bộ là bên liên quan, gồm 486 triệu đồng phải trả Công ty cổ phần Xây dựng và Năng lượng VCP và 659,9 triệu đồng phải trả Công ty cổ phần Cơ điện VCP. Một cách lý giải là chênh lệch giữa số mua sắm và số tiền chi có thể liên quan đến các khoản mua chưa thanh toán với đơn vị cùng hệ thống.

Ở phần phải thu, doanh nghiệp ghi nhận khoản phải thu ngắn hạn khác mang tên thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát 252 triệu đồng, đầu năm 336 triệu đồng. Theo nghị quyết đại hội cổ đông ngày 20/4/2026, từ lợi nhuận năm 2025, công ty chi 336 triệu đồng thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và 981,26 triệu đồng thưởng Hội đồng quản trị, Ban điều hành.

Thuyết minh tài sản cố định của Thủy điện Xuân Minh, máy móc thiết bị trị giá ban đầu 212,77 tỷ đồng, nhóm thiết bị quản lý còn lại 2,21 triệu đồng. Ảnh chụp báo cáo
Thuyết minh tài sản cố định của Thủy điện Xuân Minh, máy móc thiết bị trị giá ban đầu 212,77 tỷ đồng, nhóm thiết bị quản lý còn lại 2,21 triệu đồng. Ảnh chụp báo cáo

Cùng nghị quyết, doanh nghiệp trích 1,5 tỷ đồng quỹ phúc lợi và trả cổ tức tiền mặt 10%, tương đương 15 tỷ đồng, từ ngày 20/10/2026. Khoản cổ tức phải trả từ đầu năm ở mức 1,41 tỷ đồng, chín tháng công ty đã chi trả 916,5 triệu đồng.

Phần thuyết minh của Thủy điện Xuân Minh có nhiều mục chỉ ghi tiêu đề, phần nội dung để trống, trong đó có ngành nghề kinh doanh, chu kỳ sản xuất kinh doanh, cấu trúc doanh nghiệp và tuyên bố tuân thủ chuẩn mực kế toán. Mục khấu hao viện dẫn Thông tư 203/2009/TT-BTC, văn bản đã nhường chỗ cho Thông tư 45/2013/TT-BTC từ năm 2013.

Mục đơn vị tiền tệ viện dẫn Luật Kế toán 03/2003/QH11, đạo luật đã hết hiệu lực từ ngày 1/1/2017. Báo cáo quý III áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, trong khi phần chính sách khấu hao vẫn dẫn văn bản từ năm 2009.

Khi báo cáo tài chính trở thành nguồn dữ liệu số đầu vào cho hệ thống công bố thông tin điện tử và các nền tảng phân tích thị trường, những dòng trống hoặc lệch dấu có thể khiến việc đối chiếu tự động giữa các bảng gặp trở ngại. Độ khớp giữa bảng lưu chuyển tiền và thuyết minh tài sản là điểm dữ liệu dễ nhận thấy nhất trong kỳ.

Về dòng tiền, chín tháng hoạt động kinh doanh của Thủy điện Xuân Minh mang về 36,96 tỷ đồng, doanh nghiệp trả 32,18 tỷ đồng nợ gốc và vay mới 1,3 tỷ đồng. Tổng dư nợ vay giảm từ 173,16 tỷ đồng đầu năm xuống 142,76 tỷ đồng, trong đó khoản vay dài hạn tại Ngân hàng SHB chi nhánh Thăng Long còn 97,87 tỷ đồng.

Cuối tháng 9, Thủy điện Xuân Minh nắm 5,93 tỷ đồng tiền mặt và tiền gửi, trong khi khoản cổ tức phải trả trên sổ sách ở mức 15,49 tỷ đồng. Với một nhà máy phát 20 triệu kWh trong quý III, giá thành mỗi kWh lúc này chịu cùng lúc sức ép từ thủy văn, khấu hao hạ tầng và tiền lãi ngân hàng.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 15/10: VN-Index mất mốc 1.700 điểm, dòng tiền phân hóa

Chứng khoán 15/10: VN-Index mất mốc 1.700 điểm, dòng tiền phân hóa

Thị trường
VN-Index mất mốc 1.700 điểm sau 7 phiên giảm liên tiếp. Áp lực từ cổ phiếu trụ đối lập với sự khởi sắc của nhóm chứng khoán và công nghệ.
Jio Platforms IPO 3,2 tỷ USD tại Ấn Độ

Jio Platforms IPO 3,2 tỷ USD tại Ấn Độ

Thị trường
Jio Platforms, doanh nghiệp viễn thông lớn nhất Ấn Độ được Meta và Google hậu thuẫn, dự kiến huy động tối đa 3,2 tỷ USD qua IPO. Thương vụ đặt ra câu hỏi về định giá công nghệ và triển vọng Internet vệ tinh tại thị trường tỷ dân.
Thị trường smartphone Trung Quốc chạm đáy thấp nhất kể từ năm 2013

Thị trường smartphone Trung Quốc chạm đáy thấp nhất kể từ năm 2013

Mobile
Thị trường smartphone Trung Quốc quý III/2026 chỉ xuất xưởng 59,3 triệu máy, giảm 12% so với cùng kỳ và là mức quý III thấp nhất kể từ năm 2013, trong khi Huawei vẫn giữ ngôi đầu với 12,4 triệu máy, theo số liệu hãng nghiên cứu Omdia công bố ngày 14/10.
Hệ sinh thái đối tác mở ra dư địa tăng trưởng mới cho tài chính tiêu dùng

Hệ sinh thái đối tác mở ra dư địa tăng trưởng mới cho tài chính tiêu dùng

Thị trường
Đây cũng chính là cơ sở để các doanh nghiệp tài chính đẩy mạnh hợp tác với hệ thống bán lẻ, qua đó mở ra dư địa tăng trưởng mới cho thị trường.
Nhận định chứng khoán 15/10: VN-Index đối diện phép thử 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 15/10: VN-Index đối diện phép thử 1.700 điểm

Thị trường
VN-Index bước vào phiên 15/10 sát ngưỡng 1.700 điểm, đúng ngày đáo hạn hợp đồng tương lai VN30 tháng 10; thị trường có thể tiếp tục rung lắc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
Cập nhật: 16/10/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 16/10/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 16/10/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17374 17646 18230
CAD 17690 17964 18584
CHF 30610 30986 31625
CNY 0 3824 3920
EUR 28378 28595 29678
GBP 33531 33919 34856
HKD 0 3166 3369
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14249 14834
SGD 19634 19915 20485
THB 687 750 803
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Cập nhật: 16/10/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,430 28,453 29,805
JPY 159.07 159.36 169.02
GBP 33,708 33,799 34,971
AUD 17,573 17,636 18,312
CAD 17,878 17,935 18,596
CHF 30,853 30,949 31,870
SGD 19,746 19,807 20,596
CNY - 3,791 3,937
HKD 3,229 3,239 3,376
KRW 17.7 18.46 20.09
THB 735.35 744.43 797.14
NZD 14,239 14,371 14,801
SEK - 2,553 2,645
DKK - 3,813 3,949
NOK - 2,681 2,778
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,920.53 - 6,684.73
TWD 720.73 - 873.24
SAR - 6,774.6 7,137.22
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,315
Cập nhật: 16/10/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,670 25,700 26,080
EUR 28,426 28,569 29,794
GBP 33,638 33,807 34,838
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,624 30,778 31,722
JPY 159.05 160.66 168.64
AUD 17,573 17,697 18,292
SGD 19,733 19,912 20,505
THB 741 756 793
CAD 17,871 17,961 18,558
NZD 14,276 14,831
KRW 18.61 20.57
Cập nhật: 16/10/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26050
AUD 17547 17647 18577
CAD 17871 17971 18982
CHF 30833 30863 32448
CNY 3806 3831 3966.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28548 28578 30303
GBP 33819 33869 35640
HKD 0 3315 0
JPY 160.13 160.63 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14342 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19793 19923 20645
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 16/10/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,587 25,707 26,000
USD20 25,557 25,707 26,000
USD1 25,537 25,707 26,000
AUD 17,664 17,764 18,871
EUR 28,343 28,443 30,099
CAD 17,798 17,898 19,204
SGD 19,872 20,022 20,576
JPY 160.78 162.28 167.84
GBP 33,648 33,798 34,860
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/10/2026 08:45