MobiFone dẫn đầu ngành viễn thông về chăm sóc khách hàng và chương trình khuyến mãi Băng thông rộng Di động năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, MobiFone đạt danh hiệu “Nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông tiêu biểu về Chăm sóc khách hàng và chương trình khuyến mãi Băng thông rộng Di động năm 2024” tại sự kiện World Mobile Broadband ISP & Cloud Summit 2024 diễn ra tại Hà Nội ngày 12/4/2024 vừa qua.

Lễ công bố và vinh danh các nhà mạng, nhà cung cấp dịch vụ Internet cố định và điện toán đám mây đã chính thức quay trở lại, nằm trong khuôn khổ sự kiện World Mobile Broadband ISP & Cloud Summit 2024 diễn ra vào ngày 12 tháng 4 năm 2024 tại Hà Nội.

Sự kiện do Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế tại Việt Nam (IDG Vietnam) phối hợp với Hội Vô tuyến Điện tử Việt Nam (REV), Hội Truyền thông số Việt Nam (VDCA) tổ chức nhằm tìm kiếm và tôn vinh những Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tiêu biểu, có hoạt động xuất sắc và nhận được sự hài lòng, tín nhiệm của khách hàng trong năm 2024 vừa qua.

mobifone dan dau nganh vien thong ve cham soc khach hang va chuong trinh khuyen mai bang thong rong di dong nam 2024

MobiFone tiếp tục được bình chọn là “Nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông tiêu biểu về Chăm sóc khách hàng và chương trình khuyến mãi Băng thông rộng Di động” tại Lễ công bố và vinh danh các nhà mạng, nhà cung cấp dịch vụ Internet cố định và điện toán đám mây năm 2024.

Theo thông tin từ ban tổ chức, Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và điện toán đám mây tiêu biểu sẽ được chọn ra dựa trên kết quả bình chọn của cuộc điều tra xã hội học do Tập đoàn Dữ liệu quốc tế (IDG Việt Nam) thực hiện. Khảo sát được triển khai trên phạm vi toàn quốc, kéo dài từ ngày 15-01-2024 đến ngày 15-03-2024, thu về 54.828 mẫu cho tất cả loại dịch vụ băng thông rộng di động và cố định và điện toán đám mây.

Thông qua các tiêu chí đánh giá và nội dung điều tra khảo sát, số lượng mẫu điều tra… Hội đồng cố vấn của Lễ công bố và vinh danh các nhà mạng, nhà cung cấp dịch vụ Internet cố định và điện toán đám mây năm 2024 đã công bố MobiFone là nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông tiêu biểu về Chăm sóc khách hàng và chương trình khuyến mãi Băng thông rộng Di động năm 2024.


XEM THÊM: World Mobile Broadband ISP & Cloud Summit 2024: thị trường băng thông di động Việt Nam với chuyển đổi số


Trong năm 2023, MobiFone đã tối ưu tốc độ 4G đồng thời sử dụng các giải pháp công nghệ mới, áp dụng các kỹ thuật hiện đại và tiên tiến nhằm tối ưu hóa nâng cao chất lượng mạng lưới, đem lại những trải nghiệm Internet tốt nhất cho khách hàng. Nhờ đó, mọi nhu cầu của khách hàng như đăng ký dịch vụ, thay đổi gói cước, đổi điểm thưởng, nhận ưu đãi, chọn quà tặng… đều có thể được thực hiện nhanh chóng trên điện thoại thông minh và các website thông qua các công cụ, ứng dụng độc quyền của My MobiFone với thao tác đơn giản, thuận tiện.

Đặt ra mục tiêu trở thành doanh nghiệp viễn thông đi đầu trong đổi mới, MobiFone đã áp dụng công nghệ mới với các phương thức kinh doanh nhằm cho kết quả nhanh, hiệu quả cao, tạo ra năng lực cạnh tranh đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghệ, nhu cầu đổi mới mô hình quản trị, quản lý của khách hàng trong bối cảnh quá trình chuyển đổi số quốc gia đang diễn ra mạnh mẽ.

MobiFone chú trọng ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ vào đổi mới, phát triển sản phẩm/dịch vụ. Nhà mạng này đầu tư mạnh mẽ, xây dựng trung tâm dữ liệu, phát triển hạ tầng số dựa trên công nghệ điện toán đám mây và nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Bigdata)… để đáp ứng nhu cầu của người dùng trong nền kinh tế số.

MobiFone tập trung phát triển hệ sinh thái số cho nhóm khách hàng doanh nghiệp, SME dựa trên thế mạnh và các nền tảng của MobiFone như MEET, MOOC, hoá đơn điện tử, chữ kỹ số. Song song với đó, MobiFone cũng liên tục nâng cao chất lượng đời sống số của khách hàng bằng cách cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của khách hàng, tạo ra nền tảng, công cụ giúp khách hàng có nhiều không gian hơn để sáng tạo.

mobifone dan dau nganh vien thong ve cham soc khach hang va chuong trinh khuyen mai bang thong rong di dong nam 2024

Ông Lê Thanh Tâm, Tổng giám đốc IDG Việt Nam chia sẻ về kết quả Báo cáo khảo sát về chất lượng dịch vụ viễn thông di động...

Bằng rất nhiều sự cố gắng, các nền tảng và giải pháp công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số của MobiFone đã gặt hái rất nhiều giải thưởng trong nước và quốc, ghi dấu ấn trên thị trường về doanh thu, tốc độ tăng trưởng, số lượng người sử dụng, đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ trong chiến lược chuyển đổi số của MobiFone với hàng loạt giải thưởng liên tiếp là giải Sao Khuê, TOP 10 Doanh nghiệp Công nghệ số xuất sắc Việt Nam 2023…. Hai giải pháp MobiFone Meet và mobiEdu do MobiFone xây dựng và phát triển đều ghi nhận thành tích ấn tượng - đạt tiêu chí nền tảng số tiềm năng trở thành nền tảng số quốc gia.

Gặt hái nhiều thành công khi ra mắt các ứng dụng, hệ sinh mới, MobiFone cho thấy nỗ lực đóng góp không ngừng nghỉ vào công cuộc chuyển đổi số của đất nước, thực hiện có hiệu quả “Chương trình thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số” của Bộ Thông tin - Truyền thông.

Sang tới 2024, MobiFone sẽ tiếp tục duy trì và phát triển thị phần dịch vụ viễn thông di động; tập trung tăng trưởng, mở rộng các lĩnh vực, phát triển thêm các sản phẩm, dịch vụ số mới để phục vụ nhu cầu của khách hàng. Nhà mạng dự kiến tập trung nguồn lực đầu tư vùng phủ sóng 5G nhằm nâng cao trải nghiệm dùng Internet cho người dân Việt Nam, tiếp tục đẩy mạnh kinh doanh trên lĩnh vực Không gian mới, ứng dụng các hệ thống, nền tảng công nghệ cao như Trí tuệ nhân tạo (AI), BigData… để cá nhân hóa trải nghiệm dịch vụ khách hàng, chủ động dẫn dắt, xây dựng các hạ tầng số.

Với hành trang nhiều năm tiên phong về công nghệ, sở hữu đội ngũ nghiên cứu và kỹ sư công nghệ giàu kinh nghiệm cùng hạ tầng, cơ sở vật chất hiện đại, MobiFone hứa hẹn sẽ ngày càng vững mạnh, đáp ứng hiệu quả và bền vững nhu cầu của khách hàng và giữ vững niềm tin yêu của khách hàng.

Có thể bạn quan tâm

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy gần như tuyệt đối

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy gần như tuyệt đối

Viễn thông - Internet
Nghiên cứu mới nhất từ Trung Quốc chỉ ra 5 hướng công nghệ then chốt cho 6G HRLLC, nhằm đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy 99,99999% phục vụ kiểm soát máy móc, xe tự lái và lưới điện thông minh.
Starlink và mạng vệ tinh LEO đang thay đổi y tế từ xa

Starlink và mạng vệ tinh LEO đang thay đổi y tế từ xa

Công nghệ số
Hàng chục triệu người ở rừng Amazon, vùng núi Appalachia (Hoa Kỳ), các trạm y tế ven đường Kenya và cộng đồng bản địa Alaska (Hoa Kỳ) lần đầu tiên có Internet tốc độ cao nhờ mạng vệ tinh quỹ đạo thấp LEO phủ sóng những vùng lõm mà cáp quang và 4G, 5G chưa vươn tới. Thực tiễn triển khai y tế từ xa tại những địa bàn này để lại bài học thiết thực cho các nước đang phát triển.
Internet vệ tinh Starlink vào lớp học vùng sâu, thực tế ra sao?

Internet vệ tinh Starlink vào lớp học vùng sâu, thực tế ra sao?

Viễn thông - Internet
Vệ tinh quỹ đạo thấp Starlink đang hiện thực hóa những gì mà nhiều thập kỷ đầu tư hạ tầng truyền thống chưa làm được, đưa Internet băng rộng vào tận các ngôi trường giữa rừng Amazon, châu Phi hay hải đảo.
3GPP hoàn tất Release 19, khởi động nghiên cứu 6G

3GPP hoàn tất Release 19, khởi động nghiên cứu 6G

Viễn thông - Internet
Tại hội nghị toàn thể tháng 12/2025 ở Baltimore, Hoa Kỳ, 3GPP chính thức chốt đặc tả Release 19 và chuyển toàn bộ nguồn lực sang Release 20, trong đó trọng tâm là các nghiên cứu nền tảng cho thế hệ mạng 6G. Lộ trình này đặt kỳ vọng Release 21 sẽ là bộ tiêu chuẩn kỹ thuật 6G chuẩn tắc đầu tiên trên toàn cầu.
Giải bài toán năng lượng cho mạng 6G

Giải bài toán năng lượng cho mạng 6G

Viễn thông - Internet
Chi phí năng lượng chiếm tới 23% tổng chi phí vận hành của các nhà mạng di động, trong đó trạm gốc một mình ngốn 73% tổng điện năng toàn mạng. Khi mạng 6G chuẩn bị triển khai với quy mô kết nối lớn hơn 5G từ 10 đến 1.000 lần, bài toán năng lượng trở thành thách thức rất lớn của ngành viễn thông.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
42°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
42°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
42°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

34°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
40°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,950 17,250
Kim TT/AVPL 16,940 17,250
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,930 17,240
Nguyên Liệu 99.99 15,500 15,700
Nguyên Liệu 99.9 15,450 15,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,620 17,020
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,570 16,970
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,500 16,950
Cập nhật: 08/04/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,200 ▲3200K 175,200 ▲3200K
Hà Nội - PNJ 172,200 ▲3200K 175,200 ▲3200K
Đà Nẵng - PNJ 172,200 ▲3200K 175,200 ▲3200K
Miền Tây - PNJ 172,200 ▲3200K 175,200 ▲3200K
Tây Nguyên - PNJ 172,200 ▲3200K 175,200 ▲3200K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,200 ▲3200K 175,200 ▲3200K
Cập nhật: 08/04/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
Miếng SJC Nghệ An 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
Miếng SJC Thái Bình 17,400 ▲450K 17,700 ▲450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 ▲450K 17,650 ▲450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 ▲450K 17,650 ▲450K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 ▲450K 17,650 ▲450K
NL 99.90 15,670 ▲170K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700 ▲170K
Trang sức 99.9 16,840 ▲450K 17,540 ▲450K
Trang sức 99.99 16,850 ▲450K 17,550 ▲450K
Cập nhật: 08/04/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 174 ▼1521K 17,702 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 174 ▼1521K 17,703 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 ▲1566K 1,765 ▲1593K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 ▲1566K 1,766 ▲45K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 ▲1548K 175 ▼1530K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,767 ▲4455K 173,267 ▲4455K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,513 ▲3375K 131,413 ▲3375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,262 ▲3060K 119,162 ▲3060K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,011 ▲2746K 106,911 ▲2746K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,285 ▲2624K 102,185 ▲2624K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,232 ▲1876K 73,132 ▲1876K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 174 ▼1521K 177 ▼1548K
Cập nhật: 08/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18069 18344 18923
CAD 18488 18765 19387
CHF 32655 33039 33694
CNY 0 3470 3830
EUR 30120 30393 31430
GBP 34491 34883 35834
HKD 0 3228 3431
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14944 15534
SGD 20099 20382 20902
THB 734 798 852
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26140 26361
Cập nhật: 08/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,316 30,340 31,592
JPY 161.94 162.23 170.99
GBP 34,743 34,837 35,823
AUD 18,302 18,368 18,948
CAD 18,718 18,778 19,353
CHF 32,982 33,085 33,852
SGD 20,260 20,323 21,002
CNY - 3,778 3,899
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.46 17.17 18.56
THB 783.44 793.12 844.99
NZD 14,965 15,104 15,458
SEK - 2,782 2,864
DKK - 4,057 4,174
NOK - 2,711 2,791
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,165.64 - 6,921.14
TWD 747.94 - 900.5
SAR - 6,914.58 7,238.5
KWD - 83,752 88,563
Cập nhật: 08/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,143 26,363
EUR 29,818 29,938 31,112
GBP 34,220 34,357 35,355
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,390 32,520 33,434
JPY 160.93 161.58 168.82
AUD 17,849 17,921 18,506
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 787 790 825
CAD 18,577 18,652 19,212
NZD 14,773 15,299
KRW 16.75 18.37
Cập nhật: 08/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26361
AUD 18239 18339 19262
CAD 18679 18779 19794
CHF 32906 32936 34510
CNY 3780.4 3805.4 3941.2
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30305 30335 32058
GBP 34793 34843 36596
HKD 0 3355 0
JPY 162.56 163.06 173.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15047 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20253 20383 21118
THB 0 763.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17200000 17200000 17600000
SBJ 16000000 16000000 17600000
Cập nhật: 08/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,363
USD20 26,169 26,219 26,363
USD1 26,169 26,219 26,363
AUD 17,919 18,019 19,127
EUR 30,103 30,103 31,514
CAD 18,515 18,615 19,924
SGD 20,192 20,342 21,365
JPY 161.84 163.34 167.89
GBP 34,281 34,631 35,498
XAU 16,948,000 0 17,252,000
CNY 0 3,682 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 09:00