Nhận định chứng khoán tuần 24-28/8: VN-Index thử lại vùng 1.775-1.795 điểm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhận định chứng khoán tuần 24-28/8, VN-Index xuất phát từ 1.768,12 điểm để thử lại vùng 1.775-1.795 điểm, với dòng vốn nâng hạng FTSE làm điểm tựa chính.
Nhận định chứng khoán tuần 3-7/8: VN-Index tích lũy tìm điểm cân bằng mới Nhận định chứng khoán tuần 3-7/8: VN-Index tích lũy tìm điểm cân bằng mới
Nhận định chứng khoán tuần 17-21/8: VN-Index lùi về 1.729 điểm, vùng 1.700 điểm thành chốt chặn Nhận định chứng khoán tuần 17-21/8: VN-Index lùi về 1.729 điểm, vùng 1.700 điểm thành chốt chặn
Tiền của Kosy đã đi đâu sau sáu tháng đầu năm 2026? Tiền của Kosy đã đi đâu sau sáu tháng đầu năm 2026?

Nhận định chứng khoán tuần 24-28/8 xoay quanh một câu hỏi, đó là dòng tiền có đủ sức đưa VN-Index vượt vùng 1.775-1.795 điểm hay không. VN-Index bước vào tuần mới từ mức 1.768,12 điểm sau khi thị trường chứng khoán tăng 2,26% trong tuần liền trước.

Bối cảnh đã khác so với đầu tháng 8. Ngày 8/4/2026, FTSE Russell trả lời câu hỏi chứng khoán Việt Nam có được nâng hạng hay không. Ngày 21/8/2026, tổ chức này trả lời câu hỏi thứ hai, đó là cổ phiếu nào được đưa vào chỉ số và với tỷ trọng bao nhiêu. Câu trả lời thứ hai mới là căn cứ giải ngân của các quỹ mô phỏng chỉ số trên thị trường chứng khoán.

Vùng 1.775-1.795 điểm và quy mô dòng vốn nâng hạng

Theo báo cáo phong vũ biểu thị trường tháng 8/2026 của Vietstock, sau khi kiểm tra lại ngưỡng Fibonacci Retracement 78,6%, VN-Index hình thành nhịp phục hồi ngắn hạn và đang kiểm định lại vùng đáy cũ tháng 6/2026, tương đương 1.775-1.795 điểm.

Đóng cửa tuần ở 1.768,12 điểm, VN-Index cách biên dưới của vùng này khoảng 7 điểm. Đây là mốc kỹ thuật gần nhất, đồng thời là vùng giá đã bị phá vỡ trước đó nên áp lực cung tại đây thường lớn hơn các vùng khác của VN-Index.

Lộ trình đưa cổ phiếu Việt Nam vào các chỉ số FTSE chia làm bốn đợt và quyết định quy mô dòng tiền thực chảy vào thị trường chứng khoán. Đợt đầu áp dụng tỷ trọng 10% từ ngày 21/9/2026, đợt hai thêm 20% từ ngày 22/3/2027, đợt ba thêm 35% từ ngày 21/6/2027 và đợt cuối thêm 35% từ ngày 20/9/2027.

Nguồn vietstock
Nguồn vietstock

Các ước tính về quy mô vốn chênh nhau khá xa. Chứng khoán BSC đưa ra con số khoảng 1,33 tỷ USD cho toàn lộ trình. SSI Research ước tính dòng vốn thụ động khoảng 1,7 tỷ USD giải ngân trong 3 đến 5 quý, còn HSBC ước tính tổng vốn có thể tới 10,4 tỷ USD ở kịch bản lạc quan.

Thanh khoản là dữ liệu cần xác nhận. Phiên 21/8 ghi nhận 667 triệu cổ phiếu khớp lệnh trên HOSE, so với 391 triệu cổ phiếu phiên 19/8, mức chênh lệch lớn nhất của thị trường chứng khoán trong tuần. Tuy nhiên đây là phiên trùng thời điểm công bố kết quả rà soát, nên chưa đủ để kết luận về xu hướng dòng tiền cả giai đoạn.

Cổ phiếu ngân hàng và chứng khoán trước hai chiều lực

Nhóm ngân hàng có 8 đại diện trong rổ FTSE All-Cap gồm VCB, BID, VPB, HDB, SHB, STB, SSB và MSB, trong đó VCB, BID và VPB đồng thời vào FTSE All-World. Đây là ngành có số mã lớn nhất trong danh mục và cũng chiếm tỷ trọng vốn hóa cao nhất trong rổ VN-Index.

Ở chiều đối trọng, chi phí vốn của hệ thống đang tăng. Lãi suất tiết kiệm tại một số ngân hàng đã vượt 9% mỗi năm, hút bớt dòng tiền nhàn rỗi khỏi kênh cổ phiếu. Tỷ giá trung tâm liên tục lập đỉnh mới và chạm 25.600 đồng trong phiên 21/8.

Giá bán USD tại các ngân hàng thương mại phổ biến quanh 26.370 đến 26.450 đồng, trong khi tỷ giá tự do lùi xuống dưới 26.000 đồng. MBS dự báo tỷ giá có thể lên 26.800 đến 27.000 đồng vào cuối năm 2026.

Yếu tố giảm áp lực đến từ việc Ngân hàng Nhà nước nới lỏng một số quy định về tỷ lệ an toàn, giúp các ngân hàng có thêm dư địa đáp ứng nhu cầu tín dụng và hạn chế cuộc đua tăng lãi suất huy động. Techcombank giữ dự báo tăng trưởng tín dụng cả năm 2026 khoảng 18%.

Cổ phiếu chứng khoán có 7 đại diện trong rổ gồm HCM, SSI, TCX, VCI, VIX, VND và VCK, hưởng lợi trực tiếp từ kỳ vọng thanh khoản thị trường chứng khoán tăng. Mặt bằng giá tham chiếu tuần mới đã cao hơn hẳn sau phiên 21/8, khi SSI, VCI và VIX cùng đóng cửa ở mức trần.

Yếu tố nội bộ cũng xuất hiện tại SSI khi một lãnh đạo doanh nghiệp đăng ký mua 5 triệu cổ phiếu, dự chi khoảng 100 tỷ đồng. Áp lực chốt lời với các vị thế mở tại giá trần phiên 21/8 sẽ rơi vào những phiên đầu tuần, và đây là nhóm có thể tạo biên độ dao động lớn nhất cho VN-Index.

Bất động sản, công nghệ, bán lẻ và logistics

VIC và VHM là hai trong ba đại diện Việt Nam ở nhóm vốn hóa lớn của FTSE All-Cap, bên cạnh VCB. NVL, VRE và VPL nằm ở nhóm vốn hóa nhỏ. Sau phiên 21/8, VIC đóng cửa 205.000 đồng còn VHM đạt 71.700 đồng, hai mã tác động mạnh nhất tới VN-Index.

Số liệu hiệu suất cho thấy động lượng trung hạn của hai mã dẫn dắt vẫn yếu. VHM đạt hiệu suất sáu tháng khoảng 32% nhưng âm 9,93% trong ba tháng gần nhất, VIC đạt 25,6% trong sáu tháng nhưng âm 8,09% trong ba tháng, cho thấy hai trụ của VN-Index chưa lấy lại xu hướng tăng.

FPT là đại diện duy nhất của ngành công nghệ trong rổ FTSE All-Cap. Cổ phiếu này đóng cửa 72.000 đồng sau khi tăng 3,15%, kéo nhóm công nghệ thông tin lên mức tăng 3,09%, cao nhất thị trường chứng khoán trong phiên 21/8.

Chứng khoán 21/8 VN-Index tăng gần 34 điểm cổ phiếu công nghệ dẫn dắt đà tăng
Chứng khoán phiên 21/8 VN-Index tăng gần 34 điểm cổ phiếu công nghệ dẫn dắt đà tăng

Ở nhóm bán lẻ và tiêu dùng, MCH, MSN và VNM có tên trong rổ, còn MWG và FRT không xuất hiện, dù đây là hai mã bán lẻ có thanh khoản cao trên thị trường chứng khoán. Diễn biến giá phiên cuối tuần phân hóa khi MWG tăng 3,16% lên 75.000 đồng nhưng DMX giảm 2,57% xuống 79.700 đồng và FRT giảm 1,03% còn 143.500 đồng.

PNJ đóng cửa 39.900 đồng sau khi tăng 6,97%, nhưng mức tăng này gắn với một thông tin pháp lý riêng của doanh nghiệp thay vì chuyển động chung của ngành bán lẻ.

Ở nhóm vận tải và logistics, VJC là đại diện duy nhất trong rổ FTSE All-Cap. Các mã cảng biển và vận tải biển không có tên nhưng đã tăng mạnh phiên 21/8, với VSC tăng 6,99% lên 15.300 đồng, PHP tăng 6,83% lên 48.500 đồng và HAH tăng 1,89% lên 48.400 đồng, cho thấy dòng tiền trên thị trường chứng khoán không chỉ chảy vào rổ FTSE.

Ba biến số của tuần giao dịch mới

Thứ nhất là giao dịch của khối ngoại. Tuần 17-21/8, khối này bán ròng 2.660 tỷ đồng trên hai sàn nhưng mua ròng 39,63 tỷ đồng trên HOSE trong phiên cuối. Việc trạng thái mua ròng có duy trì hay không là dữ liệu xác nhận cho kỳ vọng dòng vốn nâng hạng và cho xu hướng của VN-Index.

Thứ hai là mặt bằng lãi suất huy động và tỷ giá. Hai chỉ báo này tác động trực tiếp lên chi phí vốn của nhóm ngân hàng, đồng thời ảnh hưởng tới cách nhà đầu tư cá nhân phân bổ tài sản giữa kênh tiết kiệm và kênh cổ phiếu, tức là kênh cạnh tranh trực tiếp với thị trường chứng khoán về dòng tiền cá nhân.

Thứ ba là diễn biến chứng khoán quốc tế, yếu tố thường chi phối tâm lý mở cửa của VN-Index. Phiên liền trước ngày 21/8, chỉ số Dow Jones giảm hơn 700 điểm. Giá dầu WTI tăng gần 3% sau tuyên bố của Bộ trưởng Tài chính Mỹ, còn giá vàng thế giới dao động trên ngưỡng 4.500 USD mỗi ounce.

Đợt phân bổ đầu tiên ngày 21/9/2026 chỉ chiếm 10% lộ trình, tương đương khoảng 133 triệu USD nếu lấy ước tính 1,33 tỷ USD của BSC làm cơ sở. Con số này chỉ nhỉnh hơn giá trị bán ròng 2.660 tỷ đồng, tức hơn 100 triệu USD, mà khối ngoại đã rút khỏi thị trường chứng khoán trong đúng một tuần 17-21/8.

Có thể bạn quan tâm

Thị trường smartphone Trung Quốc chạm đáy thấp nhất kể từ năm 2013

Thị trường smartphone Trung Quốc chạm đáy thấp nhất kể từ năm 2013

Mobile
Thị trường smartphone Trung Quốc quý III/2026 chỉ xuất xưởng 59,3 triệu máy, giảm 12% so với cùng kỳ và là mức quý III thấp nhất kể từ năm 2013, trong khi Huawei vẫn giữ ngôi đầu với 12,4 triệu máy, theo số liệu hãng nghiên cứu Omdia công bố ngày 14/10.
Hệ sinh thái đối tác mở ra dư địa tăng trưởng mới cho tài chính tiêu dùng

Hệ sinh thái đối tác mở ra dư địa tăng trưởng mới cho tài chính tiêu dùng

Thị trường
Đây cũng chính là cơ sở để các doanh nghiệp tài chính đẩy mạnh hợp tác với hệ thống bán lẻ, qua đó mở ra dư địa tăng trưởng mới cho thị trường.
Nhận định chứng khoán 15/10: VN-Index đối diện phép thử 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 15/10: VN-Index đối diện phép thử 1.700 điểm

Thị trường
VN-Index bước vào phiên 15/10 sát ngưỡng 1.700 điểm, đúng ngày đáo hạn hợp đồng tương lai VN30 tháng 10; thị trường có thể tiếp tục rung lắc.
Chứng khoán 14/10: VN-Index giảm phiên thứ sáu, VHM mất hơn 5%

Chứng khoán 14/10: VN-Index giảm phiên thứ sáu, VHM mất hơn 5%

Thị trường
VN-Index giảm 14,55 điểm xuống 1.704,87 điểm trong phiên 14/10 khi nhóm Vingroup chịu áp lực bán mạnh, dù ngân hàng và thép xuất hiện lực cầu nâng đỡ.
Goldman Sachs cảnh báo rủi ro khi doanh nghiệp Trung Quốc ra biển lớn

Goldman Sachs cảnh báo rủi ro khi doanh nghiệp Trung Quốc ra biển lớn

Thị trường
Goldman Sachs cho rằng doanh nghiệp Trung Quốc có cơ hội gia tăng thị phần toàn cầu, nhưng nhà đầu tư chỉ đánh giá cao chiến lược mở rộng ra nước ngoài khi tạo được lợi nhuận bền vững, thay vì dựa vào cuộc đua giảm giá.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
22°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 143,300
Hà Nội - PNJ 140,300 143,300
Đà Nẵng - PNJ 140,300 143,300
Miền Tây - PNJ 140,300 143,300
Tây Nguyên - PNJ 140,300 143,300
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 143,300
Cập nhật: 17/10/2026 05:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,090 14,390
Miếng SJC Nghệ An 14,090 14,390
Miếng SJC Thái Bình 14,090 14,390
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 17/10/2026 05:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,409 14,392
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,409 14,393
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,404 1,434
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,404 1,435
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,379 1,424
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,399 14,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,161 106,961
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,192 96,992
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,223 87,023
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,378 83,178
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,737 59,537
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Cập nhật: 17/10/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17491 17764 18342
CAD 17762 18036 18656
CHF 30820 31197 31836
CNY 0 3830 3926
EUR 28519 28736 29819
GBP 33730 34119 35056
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14361 14951
SGD 19703 19984 20557
THB 690 753 807
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Cập nhật: 17/10/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Cập nhật: 17/10/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Cập nhật: 17/10/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 17/10/2026 05:45