Thị trường smartphone Trung Quốc chạm đáy thấp nhất kể từ năm 2013

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường smartphone Trung Quốc quý III/2026 chỉ xuất xưởng 59,3 triệu máy, giảm 12% so với cùng kỳ và là mức quý III thấp nhất kể từ năm 2013, trong khi Huawei vẫn giữ ngôi đầu với 12,4 triệu máy, theo số liệu hãng nghiên cứu Omdia công bố ngày 14/10.
Xiaomi tăng trưởng mạnh trên toàn cầu, Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam Sản lượng smartphone Trung Quốc có thể giảm tới 34% Các hãng Trung Quốc chiếm ưu thế trên thị trường smartphone màn hình gập

Theo báo cáo mới công bố của Omdia, lượng smartphone xuất xưởng tại Trung Quốc trong quý III giảm 12%, cao gấp sáu lần mức giảm 2% của quý II, khi chi phí bộ nhớ duy trì ở mức cao và người tiêu dùng thận trọng hơn với quyết định đổi điện thoại. Dữ liệu Omdia theo dõi từ đầu năm 2023 cho thấy thị trường đã giảm liên tiếp sáu quý kể từ quý II/2025, với mức giảm lần lượt 4%, 3%, 1%, 1%, 2% và 12% trong quý III/2026. So với 67,2 triệu máy cùng kỳ năm trước, lượng smartphone xuất xưởng trong quý III/2026 giảm khoảng 7,9 triệu chiếc, dù Huawei và Apple vẫn tăng trưởng ngược chiều thị trường.

Lượng smartphone xuất xưởng tại Trung Quốc đại lục và mức tăng trưởng theo năm từ quý I/2023 đến quý III/2026. Nguồn Omdia
Lượng smartphone xuất xưởng tại Trung Quốc đại lục và mức tăng trưởng theo năm từ quý I/2023 đến quý III/2026. Nguồn Omdia

Huawei và Apple chiếm 41% thị trường smartphone Trung Quốc

Huawei xuất xưởng 12,4 triệu smartphone tại Trung Quốc trong quý III, tăng 18% so với mức 10,5 triệu máy cùng kỳ năm ngoái, qua đó nâng thị phần từ 16% lên 21% và giữ vị trí dẫn đầu thị trường. Apple đứng thứ hai với 11,6 triệu máy, tăng 15% so với 10,1 triệu máy của quý III/2025, đưa thị phần lên 20%, cao hơn mức 15% cùng kỳ năm trước. Tổng cộng, hai hãng chiếm 41% thị trường smartphone Trung Quốc, tăng khoảng 10 điểm phần trăm sau một năm, trong bối cảnh lượng máy xuất xưởng của toàn thị trường giảm mạnh.

Các hãng Android nội địa Trung Quốc ngoài Huawei đều ghi nhận sản lượng sụt giảm trong quý III. vivo, bao gồm iQOO, và OPPO, gồm OnePlus và realme, mỗi hãng xuất xưởng khoảng 9 triệu máy, tương đương 15% thị phần, trong đó vivo nhỉnh hơn đôi chút để giữ vị trí thứ ba. Tuy nhiên, lượng máy của vivo giảm 24% so với mức 11,8 triệu máy cùng kỳ năm ngoái, còn OPPO giảm 18% từ 10,9 triệu máy.

Xiaomi đứng thứ năm với 8 triệu máy xuất xưởng, giảm 20% so với cùng kỳ năm trước, kéo thị phần từ 15% xuống 13%. Nhóm các hãng còn lại chịu mức suy giảm mạnh nhất khi lượng máy xuất xưởng giảm 32%, còn 9,4 triệu chiếc, khiến thị phần co lại từ 21% xuống 16%. Diễn biến này trái ngược với mức tăng trưởng 18% của Huawei, cho thấy thị trường đang phân hóa rõ rệt giữa hãng dẫn đầu và phần lớn đối thủ Android nội địa.

Lượng xuất xưởng, thị phần và mức tăng trưởng của năm hãng lớn nhất tại Trung Quốc đại lục trong quý III/2026 so với quý III/2025. Số liệu Huawei không bao gồm HONOR kể từ quý I/2021. Nguồn Omdia
Lượng xuất xưởng, thị phần và mức tăng trưởng của năm hãng lớn nhất tại Trung Quốc đại lục trong quý III/2026 so với quý III/2025. Số liệu Huawei không bao gồm HONOR kể từ quý I/2021. Nguồn Omdia

Giá bộ nhớ leo thang kéo sức mua đi xuống

Theo Omdia, chi phí bộ nhớ duy trì ở mức cao trong quý III, trong khi giá bán lẻ tiếp tục tăng khiến nhu cầu tại một số phân khúc chững lại. Huawei củng cố vị thế nhờ danh mục sản phẩm trải rộng nhiều phân khúc giá, chính sách giá ổn định, hệ sinh thái HarmonyOS ngày càng hoàn thiện và doanh số khả quan của dòng smartphone màn hình rộng mới ra mắt.

Apple giữ nguyên giá các mẫu máy hiện hành trước khi giới thiệu sản phẩm mới, khuyến khích các kênh phân phối nhập hàng sớm để chuẩn bị cho mùa ra mắt sản phẩm trong quý IV. Trong khi đó, chi phí tăng và sức mua suy yếu khiến các hãng Android khác sụt giảm lượng máy xuất xưởng. Các hãng phải tập trung kiểm soát tồn kho tại kênh phân phối, cải thiện trải nghiệm người dùng, bổ sung tính năng trí tuệ nhân tạo và làm mới danh mục smartphone tầm trung để duy trì sức cạnh tranh.

Viễn thông Trung Quốc 7 tháng đầu 2026, thuê bao 5G vượt 70% nhưng doanh thu đi lùi Viễn thông Trung Quốc 7 tháng đầu 2026, thuê bao 5G vượt 70% nhưng doanh thu đi lùi
Tâm lý đón nhận cái mới và sự dịch chuyển của thị trường di động Tâm lý đón nhận cái mới và sự dịch chuyển của thị trường di động
Giá smartphone tăng cản trở phổ cập Internet di động Giá smartphone tăng cản trở phổ cập Internet di động

Ông Hayden Hou, chuyên gia phân tích chính của Omdia, nhận định giá bộ nhớ đã đạt đỉnh ngắn hạn trong quý III, trong khi chi phí thiết bị tăng ảnh hưởng khác nhau đến từng nhà sản xuất, khiến khoảng cách kết quả kinh doanh giữa Huawei, Apple và các hãng còn lại ngày càng rộng. Để ứng phó, các hãng lớn chủ động chuyển danh mục sản phẩm lên phân khúc cao cấp. Xiaomi loại bỏ phiên bản tiêu chuẩn khỏi dòng flagship đánh số ra mắt năm nay, còn OPPO và vivo bổ sung phiên bản Pro Max cho các dòng máy chủ lực. Ở phân khúc phổ thông và tầm trung, các hãng tinh giản cấu hình, giảm số lựa chọn màu sắc và tập trung vào một số phiên bản dung lượng bộ nhớ chính.

Theo ông Hou, quý III vốn là mùa cao điểm nâng cấp smartphone cao cấp, khi Apple ra mắt iPhone mới và các hãng Trung Quốc đồng loạt giới thiệu flagship, nhưng chi phí tăng đã khiến lượng máy xuất xưởng thấp hơn kỳ vọng. Các nhà sản xuất vì thế phải tìm cách duy trì sức hút thương hiệu và bảo vệ lợi nhuận trong bối cảnh thị trường suy yếu. Dù sức mua giảm, Omdia nhận thấy smartphone cao cấp và những thiết kế mới, như điện thoại gập màn hình rộng, vẫn giữ được sức hút giữa thị trường đã bão hòa.

Diễn biến thị phần của Apple, Huawei, Xiaomi, OPPO, HONOR và vivo tại Trung Quốc đại lục từ quý I/2024 đến quý III/2026. Nguồn Omdia
Diễn biến thị phần của Apple, Huawei, Xiaomi, OPPO, HONOR và vivo tại Trung Quốc đại lục từ quý I/2024 đến quý III/2026. Nguồn Omdia

Apple đổi lịch ra mắt, hãng nội địa phải tính lại

Năm nay, Apple chuyển sang lịch ra mắt mới, chỉ giới thiệu các mẫu iPhone Pro vào tháng 9, còn phiên bản tiêu chuẩn và những mẫu khác dự kiến lùi sang năm 2027. Theo Omdia, thay đổi này sẽ tác động đến phân bổ sản lượng iPhone trong năm, đồng thời làm thay đổi thời điểm các đối thủ có thể cạnh tranh trực tiếp với Apple. Huawei, Xiaomi, vivo và OPPO có thể phải tính lại lịch ra mắt, phân bổ nguồn lực và cơ cấu danh mục sản phẩm để tận dụng những khoảng thời gian Apple chưa tung đủ các dòng máy mới tại thị trường Trung Quốc.

Năm hãng smarphoen lớn nhất thị trường Trung Quốc trong quý III/2026
Năm hãng smarphoen lớn nhất thị trường Trung Quốc trong quý III/2026

Ông Lucas Zhong, chuyên gia phân tích cấp cao của Omdia, nhận định cuộc đua AI trên thị trường smartphone Trung Quốc, nơi Huawei đang dẫn đầu, đã chuyển sang giai đoạn mới. Thay vì tập trung so sánh sức mạnh tính toán của phần cứng và số tham số của mô hình ngôn ngữ lớn, các hãng đang chú trọng kiến trúc hệ điều hành, khả năng tự thực hiện tác vụ của tác tử AI và mức độ liên thông giữa các ứng dụng. Tuy nhiên, việc đưa tác tử AI vào sử dụng thực tế vẫn gặp nhiều trở ngại do quyền truy cập ứng dụng hạn chế, thiếu giao thức chung và năng lực xử lý trên thiết bị chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu. Phần lớn sản phẩm vì thế vẫn trong quá trình chuyển từ thử nghiệm kỹ thuật sang thương mại hóa trên quy mô lớn.

Theo ông Zhong, trong bối cảnh giá bộ nhớ còn cao, các nhà sản xuất phải cân đối ngân sách nghiên cứu và phát triển, chi phí phần cứng và giá bán lẻ. Quan trọng hơn, họ cần biến năng lực AI thành những tính năng hữu ích trong sinh hoạt hằng ngày để thuyết phục người dùng nâng cấp điện thoại. Khảo sát của Omdia cho thấy 28% người tiêu dùng Trung Quốc sẵn sàng cân nhắc chuyển sang thương hiệu khác để được sử dụng các tính năng AI tiên tiến hơn. Kết quả này cho thấy AI đang trở thành một yếu tố có thể tác động đến quyết định lựa chọn thương hiệu, thay vì chỉ là tính năng bổ sung để quảng bá sản phẩm.

Dù AI có thể tạo thêm động lực cạnh tranh, Omdia dự báo lượng smartphone xuất xưởng tại Trung Quốc trong cả năm 2026 vẫn giảm khoảng 7% so với năm 2025.

Có thể bạn quan tâm

Samsung vừa bổ sung thêm 8 ngôn ngữ mới

Samsung vừa bổ sung thêm 8 ngôn ngữ mới

Mobile
Việc mở rộng danh sách ngôn ngữ hỗ trợ cho Galaxy AI và Bixby này của Samsung đã mang đến các trải nghiệm trí tuệ nhân tạo đến gần hơn với nhiều người dùng trên toàn cầu bằng chính ngôn ngữ bản địa của họ.
iPhone Duo chốt ngày bán tại Việt Nam, bản 2 TB vượt 100 triệu đồng

iPhone Duo chốt ngày bán tại Việt Nam, bản 2 TB vượt 100 triệu đồng

Mobile
Apple xác nhận iPhone Duo sẽ nhận đặt trước tại Việt Nam từ 19 giờ ngày 16/10, có hàng từ 23/10 với giá khởi điểm 64,999 triệu đồng.
HONOR chính thức ra mắt HONOR 600S cùng bộ đôi thiết bị đeo mới

HONOR chính thức ra mắt HONOR 600S cùng bộ đôi thiết bị đeo mới

Mobile
Theo HONOR, với những gì được trang bị, HONOR 600S dễ dàng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng về một chiếc smartphone thông minh, có độ bền cao và hiệu năng mạnh mẽ.
OPPO A7 Pro 5G: bước chuyển mình toàn diện của dòng A Series

OPPO A7 Pro 5G: bước chuyển mình toàn diện của dòng A Series

Mobile
Bên cạnh đó, OPPO A7 Pro 5G còn được trang bị chip cường mạng NetworkBoost S1 hoàn toàn mới, hệ thống tản nhiệt SuperCool VC và viên pin 8.000mAh, mang đến hiệu năng ổn định và độ bền bỉ dài lâu với trải nghiệm mượt mà lên đến 6 năm.
POCO ra mắt POCO C95 Pro, chiếc smartphone ưu tiên cho giải trí

POCO ra mắt POCO C95 Pro, chiếc smartphone ưu tiên cho giải trí

Mobile
Thương hiệu cũng cho biết, POCO C95 Pro kết hợp viên pin dung lượng lớn, không gian hiển thị rộng rãi với tần số quét cao cùng hiệu năng ổn định, giúp người dùng duy trì trải nghiệm liền mạch suốt ngày dài.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
Cập nhật: 15/10/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,580 ▼30K 14,180 ▼30K
Trang sức 99.99 13,590 ▼30K 14,190 ▼30K
Cập nhật: 15/10/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17465 17737 18318
CAD 17688 17962 18579
CHF 30613 30989 31629
CNY 0 3825 3920
EUR 28444 28660 29738
GBP 33500 33888 34819
HKD 0 3167 3369
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14256 14840
SGD 19645 19926 20495
THB 687 750 804
USD (1,2) 25618 0 0
USD (5,10,20) 25656 0 0
USD (50,100) 25684 25698 26063
Cập nhật: 15/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,710 25,710 26,090
USD(1-2-5) 24,682 - -
USD(10-20) 24,682 - -
EUR 28,484 28,507 29,858
JPY 159.71 160 169.69
GBP 33,684 33,775 34,945
AUD 17,672 17,736 18,415
CAD 17,885 17,942 18,606
CHF 30,840 30,936 31,873
SGD 19,779 19,841 20,620
CNY - 3,795 3,941
HKD 3,233 3,243 3,380
KRW 17.67 18.43 20.21
THB 735.56 744.64 797.1
NZD 14,238 14,370 14,802
SEK - 2,554 2,645
DKK - 3,821 3,956
NOK - 2,681 2,778
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.89 - 6,692.42
TWD 723.92 - 877.09
SAR - 6,778.18 7,144.68
KWD - 81,784 87,030
AED - 6,796 7,324
Cập nhật: 15/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 28,452 28,595 29,821
GBP 33,662 33,831 34,862
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,687 30,841 31,787
JPY 159.46 161.07 169.05
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,760 19,939 20,532
THB 740 755 793
CAD 17,897 17,987 18,585
NZD 14,293 14,848
KRW 18.53 20.48
Cập nhật: 15/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25710 26080
AUD 17670 17770 18696
CAD 17879 17979 18993
CHF 30769 30799 32380
CNY 3809 3834 3969.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28547 28577 30300
GBP 33777 33827 35588
HKD 0 3315 0
JPY 160.59 161.09 171.61
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14317 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19800 19930 20652
THB 0 715.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 15/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,605 25,725 26,020
USD20 25,575 25,725 26,020
USD1 25,555 25,725 26,020
AUD 17,689 17,789 18,899
EUR 28,378 28,478 30,142
CAD 17,826 17,926 19,238
SGD 19,888 20,038 20,607
JPY 161.18 162.68 168.27
GBP 33,672 33,822 34,903
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/10/2026 11:00