Tiền của Kosy đã đi đâu sau sáu tháng đầu năm 2026?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Kosy thu 722,6 tỷ đồng và báo lãi trong sáu tháng đầu năm 2026, nhưng đến cuối kỳ toàn tập đoàn chỉ còn 12,6 tỷ đồng tiền mặt.
Nhiệt điện Quảng Ninh lãi 524 tỷ đồng Nhiệt điện Quảng Ninh lãi 524 tỷ đồng
Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric? Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric?
Eximbank báo lãi quý 2 giảm hơn 50%, nhân sự thu hẹp, đầu tư công nghệ chững lại Eximbank báo lãi quý 2 giảm hơn 50%, nhân sự thu hẹp, đầu tư công nghệ chững lại

Công ty cổ phần Kosy (HoSE: KOS) đã công bố báo cáo tài chính riêng và hợp nhất quý II/2026, do Chủ tịch Hội đồng quản trị Nguyễn Việt Cường ký ngày 29/7/2026. Doanh thu hợp nhất sáu tháng đạt 722,66 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 14,75 tỷ đồng, đều cao hơn cùng kỳ năm trước.

Nhưng bức tranh tiền lại kể một câu chuyện khác. Tại ngày 30/6/2026, tiền và tương đương tiền hợp nhất của Kosy chỉ 12.621.890.272 đồng, bằng 0,25% tổng tài sản 5.079.160.721.045 đồng. Ở công ty mẹ, con số còn 4.961.429.337 đồng, trong đó tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn vỏn vẹn 746.661.193 đồng.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho thấy hoạt động kinh doanh mang về 93.658.595.082 đồng trong sáu tháng. Số tiền chảy ra ngay sau đó, với 21.446.339.420 đồng cho hoạt động đầu tư và 61.018.899.956 đồng cho hoạt động tài chính, nên lưu chuyển tiền thuần cả kỳ chỉ còn 11.193.355.706 đồng.

Riêng vòng quay vốn vay, Kosy thu về 767.926.109.763 đồng tiền đi vay nhưng phải trả 828.945.009.719 đồng nợ gốc. Phần tiền còn lại của kỳ tiếp tục nằm trong tồn kho, trong khoản trả trước cho người bán và trong nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của Kosy tại ngày 30/6/2026 ở mức 200,9 tỷ đồng, tăng 83,7% so với đầu năm. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của Kosy tại ngày 30/6/2026 ở mức 200,9 tỷ đồng, tăng 83,7% so với đầu năm. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Nghĩa vụ thuế tăng 83,7% và hơn 5 tỷ đồng tiền chậm nộp

Tại ngày 30/6/2026, chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước trên bảng cân đối hợp nhất ở mức 200.946.476.463 đồng, so với 109.370.075.413 đồng hồi đầu năm. Mức tăng tuyệt đối 91,58 tỷ đồng, tương đương 83,7% chỉ sau sáu tháng.

Thuyết minh số 15 cho thấy phần lớn nghĩa vụ của Kosy nằm ở thuế nhà đất và tiền thuê đất với 159.792.065.098 đồng còn phải nộp, kế đến là thuế thu nhập doanh nghiệp 18.598.698.571 đồng và thuế giá trị gia tăng 18.501.324.333 đồng.

Số phải nộp phát sinh trong sáu tháng là 279.771.822.925 đồng nhưng số đã thực nộp chỉ 188.195.421.875 đồng. Phần chênh lệch hơn 91 tỷ đồng ở lại bảng cân đối kế toán dưới dạng nghĩa vụ chưa hoàn thành với ngân sách.

Hệ quả xuất hiện ngay tại thuyết minh số 25. Chi phí khác quý II hợp nhất 5.387.418.896 đồng, được Kosy ghi rõ là các khoản bị phạt và chậm nộp. Báo cáo riêng tách chi tiết hơn với 80.000.000 đồng tiền phạt và 5.096.362.675 đồng tiền chậm nộp thuế.

Lũy kế sáu tháng, chi phí khác hợp nhất lên 5.460.965.620 đồng, cao hơn 32% so với cùng kỳ. Riêng khoản Kosy chi vì chậm nộp trong quý II đã lớn hơn toàn bộ chi phí bán hàng 3.651.031.757 đồng và bằng 44,9% lợi nhuận sau thuế hợp nhất của chính quý.

Nghĩa vụ 200,9 tỷ đồng với ngân sách vì vậy gấp gần 16 lần lượng tiền Kosy đang nắm giữ.

Báo cáo tài chính riêng quý II/2026 ghi nhận 5,09 tỷ đồng tiền chậm nộp thuế và 80 triệu đồng tiền phạt trong chi phí khác.
Báo cáo tài chính riêng quý II/2026 ghi nhận 5,09 tỷ đồng tiền chậm nộp thuế và 80 triệu đồng tiền phạt trong chi phí khác. Ảnh chụp Báo cáo tài chính riêng quý II/2026

Đăng ký hàng loạt ngành viễn thông, công nghệ nhưng chưa ghi nhận doanh thu

Thuyết minh số 1 của cả hai báo cáo liệt kê nhiều ngành nghề thuộc lĩnh vực điện tử, viễn thông mà Kosy đã đăng ký, gồm lắp đặt sửa chữa và cho thuê công trình viễn thông, bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm, bán buôn thiết bị cùng linh kiện điện tử, bán lẻ máy vi tính và thiết bị viễn thông trong cửa hàng chuyên doanh.

Trong khi đó, thuyết minh số 19 về doanh thu quý II/2026 chỉ có ba dòng, gồm bán hàng hóa 221.814.390.314 đồng, kinh doanh bất động sản 203.018.474.484 đồng và dịch vụ 40.861.700.721 đồng. Không dòng nào phản ánh nguồn thu của Kosy từ thiết bị điện tử, phần mềm hay dịch vụ viễn thông.

Dấu vết đầu tư cho công nghệ cũng rất mờ trên bảng tài sản. Bảng cân đối hợp nhất chỉ có tài sản cố định hữu hình 988.191.076.437 đồng và không có mục tài sản cố định vô hình, tức chưa ghi nhận phần mềm, bản quyền hay nền tảng dữ liệu nào thành tài sản.

Nhóm thiết bị, dụng cụ quản lý, nơi hạch toán máy tính và thiết bị văn phòng của Kosy, có nguyên giá 717.170.254 đồng và giá trị còn lại chỉ 57.441.111 đồng tại ngày 30/6/2026. Cột mua sắm trong kỳ của nhóm để trống.

Toàn bộ 36.906.546.162 đồng tiền Kosy chi mua sắm tài sản cố định trong kỳ chảy vào tài sản dở dang, chủ yếu ở văn phòng Rox Tower tăng từ 9.226.636.539 đồng lên 46.133.182.701 đồng. Hai dự án năng lượng gồm điện mặt trời Sơn Mỹ 259.259.259 đồng và thủy điện tích năng Di Linh 843.055.556 đồng giữ nguyên suốt kỳ.

Về con người, thuyết minh số 1 ghi nhận công ty mẹ Kosy có 44 cán bộ nhân viên, toàn tập đoàn 79 người, đang vận hành khối tài sản hơn 5.079 tỷ đồng trải trên tám dự án bất động sản và một công ty con sản xuất điện tại Lai Châu.

Dù đăng ký hàng loạt ngành viễn thông, phần mềm và thiết bị điện tử, cơ cấu doanh thu quý II/2026 của Kosy chỉ có ba dòng bán hàng hóa, bất động sản và dịch vụ.
Dù đăng ký hàng loạt ngành viễn thông, phần mềm và thiết bị điện tử, cơ cấu doanh thu quý II/2026 của Kosy chỉ có ba dòng bán hàng hóa, bất động sản và dịch vụ. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026.

Tồn kho nuốt thêm 195,9 tỷ đồng, lãi vay treo lại ngày càng nhiều

Hàng tồn kho hợp nhất của Kosy 2.778.487.142.103 đồng, tương đương 54,7% tổng tài sản và toàn bộ là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, tăng thêm 195.887.700.719 đồng so với đầu năm.

Thuyết minh số 9 cho thấy tồn kho nằm ở tám dự án, lớn nhất là Kosy Hà Nam 892.127.059.762 đồng và Kosy Gia Sàng 11 với 499.622.559.955 đồng.

Vốn vay hợp nhất của Kosy gồm 878.313.644.038 đồng ngắn hạn và 1.119.424.064.061 đồng dài hạn, cộng lại 1.997.737.708.099 đồng, gấp hơn 158 lần lượng tiền mặt cuối kỳ. Lãi vay quý II là 26.918.107.296 đồng, ăn 40,4% lợi nhuận gộp.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất ghi chi phí lãi vay sáu tháng 27.547.226.116 đồng nhưng tiền lãi vay thực trả chỉ 12.626.758.175 đồng. Cùng lúc, chi phí lãi vay phải trả cuối kỳ tăng từ 1.878.140.382 đồng lên 16.750.711.461 đồng, gấp gần 8,9 lần chỉ sau nửa năm.

Trên báo cáo riêng của Kosy, hai dòng chi phí lãi vay và tiền lãi vay đã trả sáu tháng đầu năm 2026 đều bỏ trống, trong khi cùng kỳ ghi 19.700.010.609 đồng và 24.134.995.008 đồng.

Khoản Kosy trả trước cho người bán 413.530.329.834 đồng có nhiều số dư gần như bất động suốt sáu tháng, gồm 111.753.518.574 đồng tại Kscons, 75.000.000.000 đồng tại Xây dựng và Hạ tầng Ninh Bình và 66.471.747.648 đồng tại Đầu tư và Xây dựng Hà Nam.

Phải thu ngắn hạn khác 125.124.821.350 đồng chứa hai khoản treo lâu năm, gồm 84.382.651.273 đồng với ông Nguyễn Đức Trang là chi phí giải phóng mặt bằng đã chi cho các hộ dân, và 31.416.921.000 đồng với Công ty TNHH Thông Ngân theo hợp đồng ký ngày 6/11/2020. Cột dự phòng để trống.

Chi phí phải trả ngắn hạn 207.050.639.095 đồng, riêng khoản trích trước tạm tính giá vốn bất động sản đã bán chiếm 187.997.472.710 đồng, tăng từ 145.661.708.776 đồng đầu năm. Đó là phần giá vốn Kosy tự ước tính chứ chưa phải chi phí thực tế.

Khoảng cách giữa hai báo cáo của Kosy cũng rất lớn. Công ty mẹ lãi sau thuế 23.351.306.278 đồng trong quý II và 26.189.275.786 đồng sau sáu tháng, còn số hợp nhất chỉ 12.009.414.794 đồng và 14.748.816.272 đồng.

Lãi cơ bản trên cổ phiếu sáu tháng đạt 68,39 đồng, trên mệnh giá 10.000 đồng. Với vốn góp 2.164.813.350.000 đồng, lợi nhuận nửa năm bằng 0,68% số vốn cổ đông bỏ ra.

Một chi tiết khác cần đối chiếu nằm trong báo cáo riêng của Kosy. Bảng biến động vốn chủ sở hữu ghi lãi trong kỳ 27.731.095.822 đồng, còn báo cáo kết quả kinh doanh ghi lãi lũy kế 26.189.275.786 đồng, lệch nhau 1.541.820.036 đồng.

Cả hai báo cáo do Kosy tự lập, chưa qua kiểm toán hay soát xét. Thuyết minh số 28 nêu rõ số liệu so sánh quý II/2025 cũng do công ty tự lập, còn báo cáo năm 2025 đã được Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn UHY kiểm toán.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 06/10: VN-Index đảo chiều tăng gần 6 điểm cuối phiên

Chứng khoán 06/10: VN-Index đảo chiều tăng gần 6 điểm cuối phiên

Thị trường
VN-Index có lúc giảm hơn 18 điểm nhưng đảo chiều cuối phiên, chốt ngày 06/10 tại 1.759,08 điểm; dòng tiền vẫn phân hóa và khối ngoại tiếp tục bán mạnh.
Kingston tiếp tục dẫn đầu bảng xếp hạng về doanh thu với 62% thị phần

Kingston tiếp tục dẫn đầu bảng xếp hạng về doanh thu với 62% thị phần

Thị trường
Theo danh sách từ tổ chức phân tích TrendForce, Kingston là nhà cung cấp mô-đun DRAM bên thứ ba số 1 toàn cầu theo doanh thu, duy trì vững chắc vị trí dẫn đầu với thị phần ước tính 62% trên toàn cầu.
FPT Shop được vinh danh tại Better Choice Awards 2026

FPT Shop được vinh danh tại Better Choice Awards 2026

Thị trường
Đây là một dấu ấn đáng chú ý trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng đặt nhiều tiêu chí hơn khi lựa chọn điểm mua sắm sản phẩm công nghệ.
Nhận định chứng khoán 06/10: VN-Index đối mặt rung lắc quanh 1.760 điểm

Nhận định chứng khoán 06/10: VN-Index đối mặt rung lắc quanh 1.760 điểm

Thị trường
Sau nhịp hồi 15,49 điểm, VN-Index có thể tiếp tục kiểm định vùng 1.760 - 1.780 điểm trong phiên 06/10, nhưng thanh khoản thấp khiến rủi ro rung lắc còn lớn.
Chứng khoán 05/10: VN-Index tăng 15,49 điểm, thanh khoản giảm

Chứng khoán 05/10: VN-Index tăng 15,49 điểm, thanh khoản giảm

Thị trường
VN-Index hồi phục lên 1.753,20 điểm sau 5 phiên giảm liên tiếp, nhưng thanh khoản suy yếu và độ rộng chưa thật sự tích cực cho thấy dòng tiền vẫn thận trọng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
Cập nhật: 08/10/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,870 ▼30K 14,270 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,870 ▼30K 14,270 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,870 ▼30K 14,270 ▼30K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,550 ▼30K 14,150 ▼30K
Trang sức 99.99 13,560 ▼30K 14,160 ▼30K
Cập nhật: 08/10/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cập nhật: 08/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18302
CAD 17629 17902 18524
CHF 30407 30782 31441
CNY 0 3821 3917
EUR 28326 28542 29628
GBP 33382 33769 34713
HKD 0 3168 3372
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14156 14747
SGD 19655 19937 20512
THB 684 747 801
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26085
Cập nhật: 08/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 28,411 28,434 29,782
JPY 159.29 159.58 169.23
GBP 33,569 33,660 34,827
AUD 17,684 17,748 18,422
CAD 17,834 17,891 18,554
CHF 30,675 30,770 31,682
SGD 19,796 19,858 20,647
CNY - 3,791 3,937
HKD 3,234 3,244 3,381
KRW 17.8 18.56 20.2
THB 733.87 742.93 795.27
NZD 14,169 14,301 14,729
SEK - 2,545 2,635
DKK - 3,811 3,946
NOK - 2,660 2,758
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,921.05 - 6,685.15
TWD 732.33 - 887.3
SAR - 6,782.98 7,145.32
KWD - 81,816 87,063
AED - 6,799 7,326
Cập nhật: 08/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 28,480 28,623 29,825
GBP 33,603 33,772 34,802
HKD 3,234 3,250 3,367
CHF 30,555 30,709 31,652
JPY 159.54 160.66 168.62
AUD 17,702 17,791 18,388
SGD 19,874 19,974 20,568
THB 750 754 791
CAD 17,857 17,947 18,542
NZD 14,269 14,824
KRW 18.68 20.67
Cập nhật: 08/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26080
AUD 17650 17750 18672
CAD 17804 17904 18918
CHF 30634 30664 32242
CNY 3804.2 3829.2 3964.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28501 28531 30256
GBP 33650 33700 35458
HKD 0 3315 0
JPY 160.09 160.59 171.11
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14270 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19816 19946 20667
THB 0 713.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 08/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,691 25,811 26,180
USD20 25,661 25,811 26,180
USD1 25,641 25,811 26,180
AUD 17,793 17,893 19,000
EUR 28,425 28,525 30,184
CAD 17,866 17,966 19,273
SGD 19,998 20,148 20,702
JPY 161.12 162.62 168.14
GBP 33,762 33,912 34,974
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/10/2026 21:00