Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng 7,8%, doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Nội vụ đề xuất lương tối thiểu vùng tăng bình quân 7,8% từ 1/1/2027, vùng I lên 5,7 triệu đồng, đồng thời sửa Nghị định 145 về tiền lương làm thêm giờ.
Thực trạng và đề xuất cải cách chính sách tiền lương tại Việt Nam Thực trạng và đề xuất cải cách chính sách tiền lương tại Việt Nam
Từ 1/7, tăng lương cơ sở, lương hưu và trợ cấp như thế nào? Từ 1/7, tăng lương cơ sở, lương hưu và trợ cấp như thế nào?
Thanh tra chỉ ra loạt thiếu sót tài chính tại Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội Thanh tra chỉ ra loạt thiếu sót tài chính tại Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội

Lương tối thiểu vùng năm 2027 dự kiến tăng bình quân 7,8%, đồng thời quy định về tiền lương làm thêm giờ cũng bước vào đợt sửa đổi. Bộ Nội vụ vừa trả lời kiến nghị của cử tri Thành phố Hồ Chí Minh gửi tới sau Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI, làm rõ định hướng chính sách tiền lương đối với người lao động khu vực doanh nghiệp.

Trước đó, cử tri kiến nghị cơ quan quản lý quan tâm nghiên cứu chính sách điều chỉnh tiền lương phù hợp với biến động giá cả thị trường, bảo đảm đời sống thực tế của người lao động.

Nhà nước giữ mức sàn, doanh nghiệp tự chủ thang bảng lương

Theo Bộ Nội vụ, hệ thống tiền lương đối với người lao động tại Việt Nam đã thể chế hóa theo nguyên tắc thị trường ngay trong Bộ luật Lao động năm 2019. Tiền lương hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, gắn với năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.

Cùng với đó, pháp luật bảo đảm quyền tự chủ của doanh nghiệp trong việc xây dựng, quyết định thang lương, bảng lương, xác định tiền lương và trả lương thỏa đáng cho người lao động.

Một nội dung đáng chú ý với khối điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin là chính sách không hạn chế mức tối đa đối với chuyên gia, người có tài năng, người có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, nhằm giữ chân và thu hút nhân lực chất lượng cao.

Với các doanh nghiệp bán dẫn, phần mềm hay tự động hóa đang cạnh tranh gay gắt để tuyển kỹ sư giỏi, quy định mở về mức trần tạo dư địa trả lương theo mặt bằng khu vực và xây dựng thang lương riêng cho đội ngũ nghiên cứu phát triển.

Công nhân sản xuất điện tử thuộc diện áp dụng lương tối thiểu vùng 2027
Công nhân sản xuất điện tử thuộc diện áp dụng lương tối thiểu vùng 2027

Ở chiều ngược lại, Nhà nước chỉ quy định mức lương tối thiểu, tức mức lương thấp nhất trả cho người làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Việc điều chỉnh mức sàn căn cứ vào mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, tương quan với mặt bằng lương thị trường, chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế, quan hệ cung cầu lao động, năng suất lao động cùng khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia. Căn cứ Quyết định số 001/QĐ-HĐTLQG về Kế hoạch hoạt động năm 2026, Hội đồng đã tổ chức họp thảo luận, thương lượng về mức lương tối thiểu năm 2027.

Bộ Nội vụ với vai trò thành viên Hội đồng đã phối hợp rà soát, đánh giá các yếu tố liên quan để khuyến nghị Chính phủ xem xét điều chỉnh. Sau thương lượng, Hội đồng gửi báo cáo lên Chính phủ, khuyến nghị mức lương tối thiểu tăng bình quân 7,8% kể từ ngày 1/1/2027.

Hiện Bộ Nội vụ đang xây dựng dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Dự thảo đề xuất mức lương tối thiểu tháng theo 4 vùng, trong đó vùng I là 5.700.000 đồng, vùng II là 5.080.000 đồng, vùng III là 4.450.000 đồng và vùng IV là 4.040.000 đồng.

So với mức lương tối thiểu hiện hành, các mức nêu trên tăng thêm từ 310.000 đồng tới 390.000 đồng mỗi tháng. Khoảng cách giữa vùng I và vùng IV vẫn giữ ở mức 1.660.000 đồng, phản ánh chênh lệch chi phí sinh hoạt giữa đô thị lớn và địa bàn nông thôn.

Cùng với mức lương tháng, dự thảo quy định các mức lương tối thiểu giờ tăng tương ứng theo 4 vùng, gồm vùng I là 27.400 đồng, vùng II là 24.400 đồng, vùng III là 21.400 đồng và vùng IV là 19.400 đồng. Chênh lệch giữa vùng cao nhất và vùng thấp nhất ở thang giờ là 8.000 đồng.

Nhìn lại 5 năm gần đây, lộ trình điều chỉnh không diễn ra đều đặn. Năm 2021 mức sàn tăng khoảng 5,5%, năm 2022 tăng 6%, năm 2023 giữ nguyên, năm 2024 tăng 6%, năm 2025 tiếp tục giữ nguyên và năm 2026 tăng 7,2%. Mức đề xuất 7,8% vì vậy là biên độ cao nhất trong chuỗi 6 năm.

Chấm công điện tử giúp minh bạch tiền lương làm thêm giờ

Chính sách tiền lương khu vực doanh nghiệp hiện thực hiện theo Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Tại báo cáo sơ kết 5 năm triển khai Nghị định 145, Bộ Nội vụ đánh giá các quy định về hình thức trả lương đã rõ ràng, tạo hành lang để doanh nghiệp lựa chọn phương thức phù hợp với đặc điểm sản xuất, gồm trả lương theo thời gian, theo sản phẩm hoặc theo khoán.

Số liệu điều tra chuyên đề về lao động, tiền lương và đời sống người lao động năm 2025 của Bộ Nội vụ cho thấy cơ cấu khá đơn điệu. Trong 2.773 doanh nghiệp thuộc diện khảo sát, có 2.732 đơn vị trả lương tháng, chiếm 98,5%.

Số doanh nghiệp trả lương theo giờ chỉ là 10 đơn vị, chiếm 0,4%. Trả lương theo sản phẩm và trả lương khoán mỗi loại có 15 đơn vị, cùng chiếm 0,5%. Duy nhất 1 doanh nghiệp chọn hình thức khác. Bộ Nội vụ nhận định kết quả phản ánh xu hướng duy trì lực lượng lao động lâu dài và sự ổn định tương đối của thị trường.

Về tiền lương làm thêm giờ, quy định hiện hành xác định rõ mức trả theo từng thời điểm. Ngày làm việc bình thường tương ứng ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần ít nhất 200% và ngày lễ, Tết ít nhất 300%, bù đắp tương xứng với cường độ lao động tăng thêm.

Các quy định về tiền lương khi làm việc vào ban đêm cũng bảo đảm chế độ đãi ngộ phù hợp với người lao động làm việc trong điều kiện đặc thù về thời gian, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp bố trí ca kíp hợp lý.

Tuy vậy, một số vướng mắc đã xuất hiện sau thời gian thực hiện. Bộ Nội vụ dẫn chứng tiền lương doanh nghiệp chi trả thường gồm nhiều khoản, từ lương theo công việc hoặc chức danh tới phụ cấp và các khoản bổ sung. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và tiền lương thực trả cũng khác biệt nhất định.

Vì vậy, một số doanh nghiệp còn lúng túng khi xác định, thậm chí cố tình xác định tiền lương thực trả thấp hơn thực tế để làm căn cứ tính lương làm thêm giờ. Việc theo dõi, tổng hợp thời gian làm thêm giờ và ca đêm tại một số nơi cũng chưa chặt chẽ, trong khi việc niêm yết công khai cách tính còn hạn chế.

Đây chính là điểm công nghệ quản trị nhân sự phát huy vai trò. Hệ thống chấm công điện tử kết nối phần mềm tính lương cho phép lưu vết toàn bộ thời gian làm thêm giờ và ca đêm theo từng người lao động, loại bỏ sai lệch khi tổng hợp thủ công.

Nền tảng quản trị nhân sự hiện đại còn cho phép doanh nghiệp công khai công thức tính lương làm thêm giờ trên cổng thông tin nội bộ, để mỗi người lao động tự đối chiếu số giờ và số tiền thực nhận.

Việc đồng bộ dữ liệu tiền lương của doanh nghiệp với dữ liệu đóng bảo hiểm xã hội, trong bối cảnh cơ sở dữ liệu quốc gia đang mở rộng kết nối, sẽ thu hẹp khoảng cách giữa mức lương khai báo và mức lương thực trả, giảm tranh chấp lao động ngay từ gốc.

Từ kết quả đánh giá tình hình thực hiện Nghị định số 145 và những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn, Bộ Nội vụ đang đề xuất xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 145, nhằm giải quyết các vướng mắc và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về lao động.

Có thể bạn quan tâm

Châu Âu ra mắt nền tảng thiết kế chip cho startup bán dẫn

Châu Âu ra mắt nền tảng thiết kế chip cho startup bán dẫn

Khởi nghiệp
Liên minh châu Âu (EU) ra mắt nền tảng thiết kế chip với quy mô huy động 525 triệu euro, hỗ trợ startup tiếp cận công nghệ và phát triển sản phẩm bán dẫn.
IDC đào tạo CAD/CAM tại 5 xưởng cơ khí doanh nghiệp

IDC đào tạo CAD/CAM tại 5 xưởng cơ khí doanh nghiệp

Nhân lực số
Trung tâm IDC triển khai 5 khóa đào tạo tại doanh nghiệp cơ khí ở Hưng Yên và Bắc Ninh, tập trung vào thiết kế, gia công và kiểm soát chất lượng.
SeABank lãi 1.315 tỷ đồng quý III, tăng 37,5% so với cùng kỳ

SeABank lãi 1.315 tỷ đồng quý III, tăng 37,5% so với cùng kỳ

Kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đạt gần 1.315 tỷ đồng trong quý III/2026, tăng 37,5% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 9 tháng, Ngân hàng ghi nhận 3.940 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. Tổng tài sản đạt 429.376 tỷ đồng, tăng 8,31% so với đầu năm; Dư nợ cấp tín dụng tăng 11,3%, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 2,28%.
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên công nghệ mới

Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên công nghệ mới

Nhân lực số
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghệ mới, gắn nghiên cứu khoa học với thực tiễn và bảo đảm bình đẳng về cơ hội tiếp cận công nghệ là những vấn đề được đề cập tại Diễn đàn quốc tế Francophonomics lần thứ VII, tổ chức ngày 5/11 tại Hà Nội, với chủ đề “Vốn con người, bình đẳng và chuyển đổi xã hội trong kỷ nguyên công nghệ mới”.
UNIQLO tiếp tục lan tỏa tinh thần

UNIQLO tiếp tục lan tỏa tinh thần 'The Heart of LifeWear'

Kết nối
Chương trình được triển khai trên quy mô toàn cầu, với sự đồng hành của các Đại sứ Thương hiệu Toàn cầu của UNIQLO cùng các đối tác, trong đó có Toray Industries - đối tác chiến lược đồng phát triển công nghệ HEATTECH.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
26°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
16°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
23°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 07/11/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 07/11/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 07/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 07/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 07/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 07/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 07/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/11/2026 12:00