Thực trạng và đề xuất cải cách chính sách tiền lương tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Quy trình cải cách chính sách tiền lương đã được Chính phủ triển khai từ ngày 1 tháng 7 năm 2023 thông qua việc ban hành một nghị định tăng mức lương cơ bản lên 1,8 triệu đồng mỗi tháng (tăng 20,8%). Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, nhiều cán bộ, công chức và lao động vẫn còn băn khoăn về chính sách cải cách tiền lương này.

thuc trang va de xuat cai cach chinh sach tien luong tai viet nam

Hình minh họa.

Theo Nghị quyết số 27-NQ/TW (năm 2018), dự kiến từ ngày 1 tháng 7 năm 2024 sẽ tiến hành cải cách tiền lương, trong đó lương mới sẽ gồm 70% lương cơ bản và 30% là các khoản phụ cấp. Tuy nhiên, sau nhiều lần thảo luận ý kiến, nhiều vấn đề quan trọng vẫn tiếp tục được dư luận quan tâm.

Trong đó, có nhiều giáo viên băn khoăn khi phụ cấp thâm niên nhà giáo sẽ không còn. Một số công chức khác cũng lo lắng về việc chuyển sang lương mới có thể khiến thu nhập thấp hơn so với lương hiện tại.

Một vấn đề cần quan tâm hiện nay là làm thế nào để thực hiện cải cách chính sách tiền lương đúng hạn vào ngày 1 tháng 7 năm 2024. Những đề xuất một số biện pháp dưới đây cần thực hiện sớm như sau:

Thứ nhất, Bộ Nội vụ cần tiến hành tham mưu cho Chính phủ ban hành nghị định về thực hiện chính sách tiền lương mới một cách khẩn trương hơn nữa. Để đảm bảo nghị định mới được ban hành đúng hạn, các cơ quan địa phương, tổ chức, đơn vị cần phối hợp tích cực hơn trong việc triển khai nhiệm vụ được giao bởi Chính phủ.

Thứ hai, các cơ quan có thẩm quyền cần phải bố trí đủ nguồn lực tài chính để triển khai đồng bộ cả sáu nội dung của chế độ tiền lương mới theo Nghị quyết số 27-NQ/TW. Đồng thời, cần đảm bảo mức lương tối thiểu của khu vực công bằng với mức lương tối thiểu trung bình của khu vực tư, từ đó cải thiện đời sống của người nhận lương và phụ cấp từ ngân sách nhà nước.

Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ cán bộ, công chức, viên chức từ chức hoặc chuyển sang khu vực tư, tạo động lực để nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc, đạo đức nghề nghiệp.

Thứ ba, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống vị trí công việc cán bộ, công chức, viên chức phải đi kèm với việc tinh gọn tổ chức, giảm biên chế và số lượng người nhận lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước.

Đồng thời, cần cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí công việc, chức danh và chức vụ, thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định. Đây được xem là biện pháp cơ bản để thực hiện cải cách tiền lương, là cơ sở để xây dựng bảng lương mới vẫn đang trong quá trình hoàn thiện.

Cuối cùng, cần tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, giữa các ngành, cấp bậc, cơ quan, tổ chức và đơn vị trong hệ thống chính trị về việc cải cách chính sách tiền lương. Đặc biệt, cần phải tránh lợi dụng việc tăng lương để tăng giá cả. Chỉ có như vậy, việc thực thi chính sách tiền lương mới sẽ đúng hạn và hiệu quả.

10 Thông tư hướng dẫn triển khai

Thông tin mới về việc xây dựng các văn bản hướng dẫn để chuẩn bị cho triển khai cải cách tiền lương từ ngày 1 tháng 7 đã được Quyền Vụ trưởng Vụ Tiền lương, Bộ Nội vụ Nguyễn Bích Thu chia sẻ. Trong buổi họp báo Chính phủ thông thường diễn ra vào chiều ngày 2 tháng 3, phóng viên đã đề xuất hỏi về tiến độ hoàn thành các văn bản hướng dẫn cho việc triển khai cải cách chính sách tiền lương mới từ ngày 1 tháng 7 và thời gian dự kiến hoàn thành.

Trong phản hồi, Quyền Vụ trưởng Vụ Tiền lương, Bộ Nội vụ Nguyễn Bích Thu cho biết rằng việc thực hiện nghị quyết số 27 của Hội nghị Trung ương lần thứ 7, khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã được tiến hành. Đồng thời, dựa trên kết luận của Hội nghị Trung ương lần thứ 8, khóa XIII và nghị quyết của Quốc hội khóa XV, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định và kế hoạch triển khai.

Cũng tại kế hoạch này, đã quy định rõ ràng các nhiệm vụ và nội dung cụ thể, cũng như phân công phân nhiệm rõ ràng cho các bộ, cơ quan địa phương nhằm đảm bảo việc thực hiện mục tiêu của nghị quyết và đảm bảo tiến độ theo yêu cầu.

Trong đó, Bộ Nội vụ được phân công và chịu trách nhiệm tham mưu xây dựng tờ trình và báo cáo về các nội dung cụ thể về chế độ tiền lương mới cho Bộ Chính trị. Đồng thời, cũng cần phải nêu rõ các tác động của cải cách chính sách tiền lương đối với các chính sách bảo hiểm xã hội, các loại trợ cấp ưu đãi cho người có công và các trợ cấp xã hội.

Quyền Vụ trưởng Vụ Tiền lương cũng chia sẻ thêm rằng sau khi có chỉ đạo, việc triển khai sẽ được thực hiện ngay để tập trung vào việc hoàn thành và sau đó báo cáo cho ý kiến của Bộ Chính trị. Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Chính trị, sẽ tiến hành xây dựng nghị định trình Chính phủ để ban hành về chế độ tiền lương mới. Bà cũng cho biết từ các năm tiếp theo, sẽ tiến hành xây dựng nghị định để điều chỉnh chế độ tiền lương theo kết luận của Trung ương.

Ngoài ra, Bộ Nội vụ cũng sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng các văn bản của các cơ quan Đảng, Quốc hội và Chính phủ, hoàn thành các văn bản và triển khai chế độ tiền lương mới. Quyền Vụ trưởng Vụ Tiền lương cũng đã thông tin rằng sẽ có trên 10 thông tư hướng dẫn triển khai và sẽ nỗ lực đảm bảo tiến độ theo kế hoạch do Thủ tướng ban hành.

Từ ngày 01/7/2024 thì về chế độ phụ cấp với công chức và viên chức sẽ có 02 khoản phụ cấp mới như sau:

(1) Phụ cấp theo nghề:

Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường,...).

(2) Phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn:

Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn.

Có thể bạn quan tâm

Đại học Quốc gia Hà Nội cần tiên phong phát triển công nghệ, giải quyết những bài toán lớn của quốc gia

Đại học Quốc gia Hà Nội cần tiên phong phát triển công nghệ, giải quyết những bài toán lớn của quốc gia

Đổi mới sáng tạo
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng đề nghị Đại học Quốc gia Hà Nội phát huy vai trò tiên phong, hội tụ nhân tài, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, thúc đẩy liên kết Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp, đưa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn và thương mại hóa sản phẩm.
Hà Nội thúc đẩy kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tại TECHFEST Việt Nam 2026

Hà Nội thúc đẩy kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tại TECHFEST Việt Nam 2026

Đổi mới sáng tạo
Hà Nội phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo quốc gia năm 2026 (TECHFEST Việt Nam 2026), dự kiến thu hút 50.000-60.000 lượt người tham dự, với khoảng 400 gian hàng triển lãm, trình diễn và trải nghiệm công nghệ, sản phẩm, dịch vụ khởi nghiệp sáng tạo.
Chàng trai pha chế và hành trình 9 năm trở lại giảng đường

Chàng trai pha chế và hành trình 9 năm trở lại giảng đường

Cuộc sống số
Từng gác lại giấc mơ đại học để phụ giúp gia đình, Nguyễn Xuân Thọ đã kiên trì theo đuổi mục tiêu suốt gần một thập kỷ. Học bổng Chắp cánh ước mơ của RMIT Việt Nam mở ra cơ hội để chàng trai 27 tuổi viết tiếp hành trình học tập còn dang dở.
Hà Nội: Phát huy giá trị văn hóa cộng đồng từ mô hình nhà văn hóa đa chức năng

Hà Nội: Phát huy giá trị văn hóa cộng đồng từ mô hình nhà văn hóa đa chức năng

Cuộc sống số
Ngày 24/10, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội phối hợp với UBND phường Xuân Đỉnh tổ chức lễ ra mắt mô hình điểm thiết chế văn hóa – khu thể thao tại Nhà văn hóa Tổ dân phố Xuân La 2.
Sáu địa điểm tổ chức tiệc cưới đáng chú ý tại Việt Nam

Sáu địa điểm tổ chức tiệc cưới đáng chú ý tại Việt Nam

Cuộc sống số
Không chỉ có tiệc cưới bên bờ biển, các cặp đôi còn có thể lựa chọn khu nghỉ dưỡng riêng tư, không gian kiến trúc Đông Dương hoặc khách sạn mang dấu ấn lịch sử cho ngày trọng đại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
24°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
24°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 140,600
Hà Nội - PNJ 137,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 140,600
Miền Tây - PNJ 137,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 140,600
Cập nhật: 27/10/2026 13:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,200 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,200 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,200 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
Trang sức 99.9 13,380 ▲10K 13,980 ▲10K
Trang sức 99.99 13,390 ▲10K 13,990 ▲10K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060
Cập nhật: 27/10/2026 13:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1248K 14,202 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1248K 14,203 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cập nhật: 27/10/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17600 17873 18447
CAD 17895 18170 18786
CHF 30560 30936 31574
CNY 0 3831 3926
EUR 28221 28436 29513
GBP 33650 34039 34963
HKD 0 3162 3364
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14390 14977
SGD 19626 19907 20475
THB 681 744 797
USD (1,2) 25569 0 0
USD (5,10,20) 25607 0 0
USD (50,100) 25634 25648 26012
Cập nhật: 27/10/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,655 25,655 26,035
USD(1-2-5) 24,629 - -
USD(10-20) 24,629 - -
EUR 28,301 28,324 29,668
JPY 159.44 159.73 169.41
GBP 33,849 33,941 35,132
AUD 17,820 17,884 18,564
CAD 18,094 18,152 18,823
CHF 30,830 30,926 31,844
SGD 19,761 19,822 20,600
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.99 18.76 20.42
THB 729.41 738.42 790.48
NZD 14,399 14,533 14,963
SEK - 2,551 2,644
DKK - 3,796 3,931
NOK - 2,726 2,823
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,910.42 - 6,671.77
TWD 717.9 - 869.29
SAR - 6,767.64 7,130
KWD - 81,636 86,875
AED - 6,782 7,308
Cập nhật: 27/10/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,282 28,424 29,653
GBP 33,838 34,008 35,042
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,669 30,823 31,770
JPY 159.16 160.77 168.75
AUD 17,752 17,877 18,475
SGD 19,730 19,909 20,506
THB 734 749 786
CAD 18,052 18,179 18,776
NZD 14,461 15,018
KRW 18.84 20.83
Cập nhật: 27/10/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26010
AUD 17786 17886 18811
CAD 18065 18165 19179
CHF 30784 30814 32396
CNY 3813.2 3838.2 3973.6
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28386 28416 30141
GBP 33927 33977 35730
HKD 0 3300 0
JPY 160.22 160.72 171.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14501 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19778 19908 20632
THB 0 710 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 27/10/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,550 25,670 25,980
USD20 25,520 25,670 25,980
USD1 25,500 25,670 25,980
AUD 17,740 17,890 19,067
EUR 28,221 28,321 29,999
CAD 18,033 18,133 19,452
SGD 19,872 20,022 20,592
JPY 160.96 162.46 168.11
GBP 33,876 34,026 35,123
XAU 13,868,000 0 14,172,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/10/2026 13:45