Cập nhật 9 nhóm đối tượng được tăng lương

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chính thức từ ngày 01/7/2023, áp dụng mức lương cơ sở 1.8 triệu đồng/tháng cho 9 nhóm đối tượng theo Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14/5/2023 của Chính phủ vừa ban hành.

cap nhat 9 nhom doi tuong duoc tang luong

Nghị định này quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

9 nhóm đối tượng được tăng lương

Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).

Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).

Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).

Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP).

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Từ ngày 01/7/2023, mức lương cơ sở là 1.8 triệu đồng/tháng

Nghị định nêu rõ, mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định; tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch).

Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Kinh phí thực hiện

Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2023 tăng thêm so với dự toán năm 2022 đã được cấp có thẩm quyền giao;

Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có thu phí thực hiện trích lập tạo nguồn cải cách tiền lương từ một phần nguồn thu phí được để lại theo chế độ quy định sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí;

Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2022 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có).

Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2023 đã được cấp có thẩm quyền giao;

Sử dụng 70% tăng thu ngân sách địa phương thực hiện so với dự toán (không kể: thu tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước) được Thủ tướng Chính phủ giao;

Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2022 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có);

Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2023 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%. Phạm vi trích số thu được để lại được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về nhu cầu và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2023.

Ngân sách Trung ương bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2023 cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi đã thực hiện các quy định nêu trên.

Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương của viên chức, người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 do đơn vị tự đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định số 60/2021/NĐ-CP (nếu có).

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán hôm nay 24/6: VN-Index tăng phiên thứ ba

Chứng khoán hôm nay 24/6: VN-Index tăng phiên thứ ba

Thị trường
Chứng khoán hôm nay 24/6, VN-Index tăng phiên thứ ba liên tiếp lên 1.878,02 điểm khi dòng tiền dồn vào nhóm vốn hóa lớn còn độ rộng vẫn nghiêng hẳn về bên bán.
Giá vàng hôm nay 24/6: Thế giới lao dốc, vàng trong nước giảm theo

Giá vàng hôm nay 24/6: Thế giới lao dốc, vàng trong nước giảm theo

Kinh tế số
Giá vàng hôm nay 24/6 giảm theo đà lao dốc của thị trường thế giới. Vàng SJC lùi về 147 triệu đồng/lượng, nhẫn Bảo Tín Minh Châu mất khoảng 1 triệu đồng.
Nhận định chứng khoán 24/6: VN-Index thử thách vùng cản 1.885 điểm

Nhận định chứng khoán 24/6: VN-Index thử thách vùng cản 1.885 điểm

Thị trường
VN-Index hướng tới vùng cản 1.880 đến 1.885 điểm trong phiên 24/6, khi dòng tiền chờ tín hiệu lan tỏa và chính sách nới tín dụng trung và dài hạn nâng đỡ nhóm ngân hàng.
Chứng khoán hôm nay 23/6: VIC và ngân hàng kéo VN Index lên 1.869 điểm

Chứng khoán hôm nay 23/6: VIC và ngân hàng kéo VN Index lên 1.869 điểm

Thị trường
VIC cùng nhóm ngân hàng giúp VN-Index tăng 0,6% lên 1.869,04 điểm phiên 23/6, dù sắc đỏ áp đảo bảng điện, trong khi thanh khoản vọt lên mức cao nhất năm tuần.
Thương hiệu 30 năm tuổi vừa tạo cú bứt phá ngoạn mục trên sàn TMĐT

Thương hiệu 30 năm tuổi vừa tạo cú bứt phá ngoạn mục trên sàn TMĐT

Kinh tế số
Chỉ tính từ tháng 6/2025 đến tháng 5/2026 AQUA đã đạt hơn 29.000 tỷ đồng (tăng 24% so với cùng kỳ). Đặc biệt trong năm 2026 này, chỉ trong quý II, tổng giá trị giao dịch (GMV) của AQUA trên Lazada đã tăng trưởng vượt bậc tới 234% (gần 3,5 lần) so với cùng kỳ năm trước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
23°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,300 ▼100K 14,600 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,300 ▼100K 14,600 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 ▼100K 14,600 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼200K 13,300 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼200K 13,250 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼200K 14,200 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼200K 14,150 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼200K 14,130 ▼200K
Cập nhật: 25/06/2026 22:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Cập nhật: 25/06/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▼150K 14,620 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▼150K 14,620 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▼150K 14,620 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼50K 14,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼50K 14,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼50K 14,550 ▼50K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,740 ▼50K 14,440 ▼50K
Trang sức 99.99 13,750 ▼50K 14,450 ▼50K
Cập nhật: 25/06/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,432 ▲1288K 14,622 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,432 ▲1288K 14,623 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▼8K 1,461 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▼8K 1,462 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 ▼8K 1,446 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▲122472K 143,168 ▲128772K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▼600K 108,611 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,988 ▼544K 98,488 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,865 ▼488K 88,365 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,496 ▼67931K 8,446 ▼76481K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,954 ▼334K 60,454 ▼334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Cập nhật: 25/06/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17605 17878 18457
CAD 17946 18221 18839
CHF 31737 32118 32766
CNY 0 3830 3923
EUR 29226 29446 30527
GBP 33851 34241 35178
HKD 0 3226 3428
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14531 15118
SGD 19743 20025 20594
THB 704 767 820
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26456
Cập nhật: 25/06/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,456
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 29,435 29,459 30,794
JPY 158.56 158.85 168.05
GBP 34,096 34,188 35,284
AUD 17,842 17,906 18,537
CAD 18,173 18,231 18,856
CHF 32,067 32,167 33,029
SGD 19,906 19,968 20,699
CNY - 3,797 3,932
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.71 16.38 17.77
THB 752.21 761.5 813.84
NZD 14,557 14,692 15,096
SEK - 2,657 2,745
DKK - 3,938 4,067
NOK - 2,629 2,716
LAK - 0.9 1.25
MYR 5,979.03 - 6,738.5
TWD 748.34 - 904.41
SAR - 6,902.61 7,253.07
KWD - 83,317 88,439
Cập nhật: 25/06/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,136 26,456
EUR 29,333 29,451 30,630
GBP 34,037 34,174 35,183
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 31,856 31,984 32,893
JPY 158.69 159.33 167.11
AUD 17,806 17,878 18,464
SGD 19,942 20,022 20,598
THB 768 771 806
CAD 18,162 18,235 18,794
NZD 14,615 15,144
KRW 16.30 17.91
Cập nhật: 25/06/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26456
AUD 17812 17912 18837
CAD 18140 18240 19255
CHF 32047 32077 33651
CNY 3811 3836 3971.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29460 29490 31213
GBP 34208 34258 36013
HKD 0 3355 0
JPY 159.14 159.64 170.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14662 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19916 20046 20774
THB 0 733.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14320000 14320000 14620000
SBJ 13000000 13000000 14620000
Cập nhật: 25/06/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,101 26,101 26,456
USD20 26,101 26,101 26,456
USD1 26,101 26,101 26,456
AUD 17,845 17,945 19,058
EUR 29,617 29,617 31,023
CAD 18,087 18,187 19,495
SGD 19,991 20,141 20,706
JPY 159.67 161.17 165.74
GBP 34,090 34,440 35,584
XAU 14,318,000 0 14,622,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/06/2026 22:00