Cập nhật 9 nhóm đối tượng được tăng lương

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chính thức từ ngày 01/7/2023, áp dụng mức lương cơ sở 1.8 triệu đồng/tháng cho 9 nhóm đối tượng theo Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14/5/2023 của Chính phủ vừa ban hành.

cap nhat 9 nhom doi tuong duoc tang luong

Nghị định này quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

9 nhóm đối tượng được tăng lương

Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).

Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).

Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).

Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP).

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Từ ngày 01/7/2023, mức lương cơ sở là 1.8 triệu đồng/tháng

Nghị định nêu rõ, mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định; tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch).

Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Kinh phí thực hiện

Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2023 tăng thêm so với dự toán năm 2022 đã được cấp có thẩm quyền giao;

Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có thu phí thực hiện trích lập tạo nguồn cải cách tiền lương từ một phần nguồn thu phí được để lại theo chế độ quy định sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí;

Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2022 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có).

Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2023 đã được cấp có thẩm quyền giao;

Sử dụng 70% tăng thu ngân sách địa phương thực hiện so với dự toán (không kể: thu tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước) được Thủ tướng Chính phủ giao;

Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2022 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có);

Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2023 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%. Phạm vi trích số thu được để lại được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về nhu cầu và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2023.

Ngân sách Trung ương bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2023 cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi đã thực hiện các quy định nêu trên.

Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương của viên chức, người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 do đơn vị tự đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định số 60/2021/NĐ-CP (nếu có).

Có thể bạn quan tâm

Ai mua robot hình người Trung Quốc nhiều nhất?

Ai mua robot hình người Trung Quốc nhiều nhất?

Thị trường
Trung Quốc chiếm 97% lượng robot hình người xuất xưởng toàn cầu trong nửa đầu năm 2026, nhưng phần lớn nhu cầu vẫn đến từ trường học, trung tâm huấn luyện và đơn hàng có yếu tố hỗ trợ của nhà nước.
Từ 1/9, giao dịch tiền số sai quy định có thể bị phạt 100 triệu đồng

Từ 1/9, giao dịch tiền số sai quy định có thể bị phạt 100 triệu đồng

Blockchain
Từ ngày 1/9/2026, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không qua đơn vị được Bộ Tài chính cấp phép có thể bị phạt đến 50 triệu đồng. Một số giao dịch với tài sản chỉ dành cho nhà đầu tư nước ngoài có thể bị phạt đến 100 triệu đồng.
AI có thể mang lại tới 65 tỷ USD cho kinh tế Việt Nam vào năm 2034

AI có thể mang lại tới 65 tỷ USD cho kinh tế Việt Nam vào năm 2034

Kinh tế số
Deloitte Access Economics ước tính AI có thể tạo ra 27-65 tỷ USD giá trị kinh tế cho Việt Nam vào năm 2034, tùy mức độ ứng dụng công nghệ.
Chủ tịch UBCKNN làm việc với S&P Dow Jones Indices về phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

Chủ tịch UBCKNN làm việc với S&P Dow Jones Indices về phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

Giao dịch số
Trong khuôn khổ chương trình công tác tại Hoa Kỳ, ngày 27/8/2026 (theo giờ địa phương), tại New York, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) Vũ Thị Chân Phương đã có buổi làm việc với lãnh đạo S&P Dow Jones Indices (S&P DJI). Hai bên trao đổi về sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, các cải cách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của nhà đầu tư quốc tế và triển vọng tăng cường hợp tác trong thời gian tới.
Công nghiệp công nghệ số thu 680.586 tỷ đồng trong tháng 8

Công nghiệp công nghệ số thu 680.586 tỷ đồng trong tháng 8

Thị trường
Doanh thu công nghiệp công nghệ số tháng 8/2026 ước đạt 680.586 tỷ đồng, tăng 36%. Xuất khẩu sản phẩm công nghệ số đạt 22,4 tỷ USD, tăng 41% so với cùng kỳ năm trước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 148,300
Hà Nội - PNJ 145,000 148,300
Đà Nẵng - PNJ 145,000 148,300
Miền Tây - PNJ 145,000 148,300
Tây Nguyên - PNJ 145,000 148,300
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 148,300
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 14,840
Miếng SJC Nghệ An 14,540 14,840
Miếng SJC Thái Bình 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 14,890
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,200 14,800
Trang sức 99.99 14,210 14,810
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 14,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 14,843
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 1,479
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,424 1,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 145,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,536 110,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,252 100,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,968 89,768
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,001 85,801
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,613 61,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18220 18495 19079
CAD 18366 18642 19262
CHF 31592 31972 32616
CNY 0 3840 3937
EUR 29642 29864 30945
GBP 34406 34798 35730
HKD 0 3196 3399
JPY 160 163 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14993 15581
SGD 20028 20311 20881
THB 706 769 822
USD (1,2) 25828 0 0
USD (5,10,20) 25868 0 0
USD (50,100) 25896 25910 26280
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,681 29,705 31,113
JPY 161.35 161.64 171.4
GBP 34,560 34,654 35,851
AUD 18,351 18,417 19,114
CAD 18,515 18,574 19,258
CHF 31,836 31,935 32,870
SGD 20,128 20,191 20,981
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 753.55 762.86 816.53
NZD 14,947 15,086 15,533
SEK - 2,672 2,766
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,754 2,851
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.31 - 6,802.85
TWD 741.24 - 898
SAR - 6,829 7,193.07
KWD - 82,684 87,978
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25915 25915 26275
AUD 18397 18497 19420
CAD 18539 18639 19655
CHF 31824 31854 33428
CNY 3823.3 3848.3 3983.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29827 29857 31582
GBP 34709 34759 36519
HKD 0 3330 0
JPY 163.36 163.86 174.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15095 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20184 20314 21038
THB 0 735.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 04/09/2026 02:00