Tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản 11 tháng đầu năm 2025 ước đạt trên 64 tỷ USD

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản (NLTS) tháng 11/2025 của Việt Nam ước đạt 5,8 tỷ USD, giảm 3,7% so với tháng trước nhưng tăng 8,4% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 11 tháng năm 2025, tổng kim ngạch xuất khẩu NLTS ước đạt 64,01 tỷ USD, tăng 12,6% so với cùng kỳ năm trước.
Tháo gỡ vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng với ngành nông, lâm, thủy sản VINAFIS - USSEC bắt tay hợp tác thúc đẩy thủy sản Việt Nam phát triển bền vững Lần đầu tiên, Việt Nam tổ chức triển lãm quốc tế khoa học công nghệ thủy sản

Đây là thông tin được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố tại cuộc họp báo thường kỳ được tổ chức ngày 4/12. Trong đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản đạt 34,24 tỷ USD, tăng 15%; giá trị xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi đạt 567,4 triệu USD, tăng 16,8%; giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 10,38 tỷ USD, tăng 13,2%; giá trị xuất khẩu lâm sản đạt 16,61 tỷ USD, tăng 5,9%; giá trị xuất khẩu đầu vào sản xuất đạt 2,2 tỷ USD, tăng 29,9%; giá trị xuất khẩu muối đạt 11 triệu USD, tăng 93,1%.

Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, xét theo vùng lãnh thổ, châu Á là thị trường xuất khẩu lớn nhất của các mặt hàng NLTS của Việt Nam với thị phần chiếm 45,1%. 2 thị trường lớn tiếp theo là châu Mỹ và châu Âu với thị phần lần lượt là 22,8% và 13,4%. Thị phần của 2 khu vực châu Phi và châu Đại Dương nhỏ, chiếm lần lượt 2,8% và 1,4%. So với cùng kỳ năm trước, ước giá trị xuất khẩu NLTS của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2025 sang khu vực châu Á tăng 5,6%; châu Mỹ tăng 8%; châu Âu tăng 34,8%; châu Phi tăng 77,3%; và châu Đại Dương tăng 7,7%.

Tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản 11 tháng đầu năm 2025 ước đạt trên 64 tỷ USD
Thứ trưởng Bộ NN&MT Phùng Đức Tiến chủ trì buổi họp báo. (Ảnh: Trường Giang)

Xét theo thị trường chi tiết, Trung Quốc với thị phần 22%, Hoa Kỳ với thị phần 20,5%, và Nhật Bản với thị phần 7%, là 3 thị trường xuất khẩu các mặt hàng NLTS lớn nhất của Việt Nam. So với cùng kỳ năm trước, ước giá trị xuất khẩu NLTS của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2025 sang thị trường Trung Quốc tăng 14,8%, Hoa Kỳ tăng 6,1%, và Nhật Bản tăng 20,7%.

Đối với một số mặt hàng xuất khẩu chính như cà phê, cao su, chè, gạo... Khối lượng xuất khẩu cà phê tháng 11 năm 2025 ước đạt 80 nghìn tấn với giá trị đạt 463,3 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu cà phê 11 tháng đầu năm 2025 đạt 1,4 triệu tấn và 7,88 tỷ USD, tăng 14,1% về khối lượng và tăng 59,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Giá cà phê xuất khẩu bình quân 11 tháng đầu năm 2025 ước đạt 5667,6 USD/tấn, tăng 39,9% so với cùng kỳ năm trước. Đức, Italia và Tây Ban Nha là 3 thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam, chiếm thị phần lần lượt là 13,3%, 7,8% và 7,4%. So với cùng kỳ năm trước, giá trị xuất khẩu cà phê 10 tháng đầu năm 2025 sang thị trường Đức tăng 95%, thị trường Italia tăng 57,1%, thị trường Tây Ban Nha tăng 48,8%. Trong nhóm 15 thị trường xuất khẩu lớn nhất, giá trị xuất khẩu cà phê tăng mạnh nhất ở thị trường Mêhicô với mức tăng 26,1 lần và giảm mạnh nhất ở thị trường Inđônêxia với mức giảm 8,9%.

Khối lượng xuất khẩu cao su tháng 11 năm 2025 ước đạt 180 nghìn tấn với giá trị đạt 306,2 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu cao su 11 tháng đầu năm 2025 đạt 1,7 triệu tấn và 2,89 tỷ USD, giảm 6,8% về khối lượng và giảm 2,4% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Khối lượng xuất khẩu chè tháng 11 năm 2025 ước đạt 15 nghìn tấn với giá trị đạt 28,7 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu chè 11 tháng đầu năm 2025 đạt 124,4 nghìn tấn và 217,4 triệu USD, giảm 7,3% về khối lượng và giảm 7,3% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Khối lượng xuất khẩu gạo tháng 11 năm 2025 ước đạt 320 nghìn tấn với giá trị đạt 169,8 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu gạo 11 tháng đầu năm 2025 đạt 7,5 triệu tấn và 3,83 tỷ USD, giảm 11,5% về khối lượng và giảm 27,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Giá trị xuất khẩu hàng rau quả tháng 11 năm 2025 ước đạt 850 triệu USD, đưa tổng giá trị xuất khẩu hàng rau quả 11 tháng đầu năm 2025 đạt 7,91 tỷ USD, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm trước. Mặt hàng rau quả của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc với tỷ trọng giá trị xuất khẩu chiếm 64,1%.

Hai thị trường xuất khẩu rau quả lớn tiếp theo là Hoa Kỳ và Hàn Quốc với tỷ trọng giá trị xuất khẩu lần lượt là 6,4% và 3,7%. So với cùng kỳ năm trước, giá trị xuất khẩu hàng rau quả 10 tháng đầu năm 2025 sang thị trường Trung Quốc tăng 10,4%, thị trường Hoa Kỳ tăng 58,3%, trong khi thị trường Hàn Quốc đạt mức tương đương năm trước. Trong nhóm 15 thị trường xuất khẩu lớn nhất, giá trị xuất khẩu hàng rau quả tăng mạnh nhất ở thị trường Malayxia với mức tăng 77,5% và giảm mạnh nhất ở thị trường Thái Lan với mức giảm 56,6%.

Có thể bạn quan tâm

Hành động đột phá, biến quyết sách thành kết quả

Hành động đột phá, biến quyết sách thành kết quả

Đổi mới sáng tạo
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đặt ra yêu cầu Nghị quyết không chỉ đúng mà phải được thực hiện bằng hành động quyết liệt, hiệu quả thực chất, kiên quyết chống hình thức, không để xảy ra “độ trễ” nghị quyết. Trao đổi với Báo chí, Tổng Bí thư-Chủ tịch nước Tô Lâm, Bí thư Quân ủy Trung ương nhấn mạnh tinh thần phải đổi mới mạnh mẽ phương thức lãnh đạo, siết chặt kỷ luật thực thi, tăng cường công tác chính trị, tư tưởng, kiểm tra, giám sát và tổ chức hành động đến cùng để đưa Nghị quyết Đại hội XIV nhanh chóng đi vào cuộc sống.
Đưa khởi nghiệp sáng tạo thành sự nghiệp của toàn dân

Đưa khởi nghiệp sáng tạo thành sự nghiệp của toàn dân

Đổi mới sáng tạo
Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 86/NQ-CP về Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo. Đây là bước tiến quan trọng, khẳng định quyết tâm mạnh mẽ của Chính phủ trong việc kiến tạo môi trường thuận lợi nhất để đánh thức tiềm năng sáng tạo của toàn dân phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Bộ GD&ĐT thử nghiệm thi tốt nghiệp THPT trên máy tính

Bộ GD&ĐT thử nghiệm thi tốt nghiệp THPT trên máy tính

Giáo dục số
Tại hội nghị tập huấn thi tốt nghiệp THPT 2026 do Bộ GD&ĐT tổ chức sáng 10/4, ông Huỳnh Văn Chương, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng (Bộ GD&ĐT) cho biết, bên cạnh việc chuẩn bị kỳ thi năm nay, Bộ GD&ĐT khẩn trương thử nghiệm thi trên máy tính với quy mô rộng ngay trong tháng 4-5 này.
Lào Cai: Tích cực triển khai mô hình hợp tác "3 nhà"

Lào Cai: Tích cực triển khai mô hình hợp tác "3 nhà"

Cuộc sống số
Nhằm thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tỉnh Lào Cai triển khai mô hình hợp tác "Nhà nước - Nhà trường - Nhà doanh nghiệp" giai đoạn 2026 - 2030. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn đang chủ động liên kết với doanh nghiệp trong đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
Xây dựng nền tảng kết nối toàn diện của ngành sữa Việt Nam

Xây dựng nền tảng kết nối toàn diện của ngành sữa Việt Nam

Đổi mới sáng tạo
Từ ngày 28 - 31/5/2026, tại Hà Nội sẽ diễn ra chuỗi Triển lãm Quốc tế ngành Sữa và sản phẩm Sữa lần thứ 5 tại Việt Nam - Vietnam Dairy 2026; Triển lãm Kem Việt Nam - Vietnam Ice Cream Expo; Triển lãm Trà sữa và Thức uống hiện đại tại Việt Nam - Vietnam Milk Tea and Beverage Innovation Expo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
37°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
26°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
29°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
29°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
38°C
Nghệ An

36°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
29°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
32°C
Quảng Bình

35°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
26°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,870 ▲40K 17,120 ▼10K
Kim TT/AVPL 16,870 ▲40K 17,120 ▼10K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,820 ▼10K 17,120 ▼10K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 ▼50K 16,850 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 ▼50K 16,800 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 ▼50K 16,780 ▼50K
Cập nhật: 21/04/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Miền Tây - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Cập nhật: 21/04/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 17,100
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,290 16,990
Trang sức 99.99 16,300 17,000
Cập nhật: 21/04/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,687 ▲4K 1,712 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,687 ▲4K 17,122 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,687 ▲4K 17,123 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,685 ▲7K 171 ▼1537K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,685 ▲7K 1,711 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,665 ▲7K 1,695 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▲198K 167,822 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▲150K 127,288 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▲136K 115,422 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▲122K 103,555 ▲122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▲116K 98,978 ▲116K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▲84K 70,839 ▲84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,687 ▲4K 1,712 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,687 ▲4K 1,712 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,687 ▲4K 1,712 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,687 ▲4K 1,712 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,687 ▲4K 1,712 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,687 ▲4K 1,712 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,687 ▲4K 1,712 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,687 ▲4K 1,712 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,687 ▲4K 1,712 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,687 ▲4K 1,712 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,687 ▲4K 1,712 ▼1K
Cập nhật: 21/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18331 18607 19182
CAD 18754 19032 19646
CHF 33123 33509 34155
CNY 0 3800 3870
EUR 30361 30636 31664
GBP 34770 35163 36097
HKD 0 3230 3432
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15235 15822
SGD 20169 20453 20969
THB 736 800 853
USD (1,2) 26058 0 0
USD (5,10,20) 26099 0 0
USD (50,100) 26128 26147 26357
Cập nhật: 21/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,588 30,612 31,889
JPY 161.6 161.89 170.66
GBP 35,072 35,167 36,173
AUD 18,597 18,664 19,258
CAD 18,991 19,052 19,641
CHF 33,493 33,597 34,389
SGD 20,353 20,416 21,102
CNY - 3,799 3,922
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.54 17.25 18.66
THB 786.14 795.85 847.17
NZD 15,273 15,415 15,782
SEK - 2,843 2,927
DKK - 4,093 4,213
NOK - 2,784 2,867
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,247.98 - 7,011.08
TWD 758.38 - 913.43
SAR - 6,920.4 7,246.96
KWD - 83,890 88,743
Cập nhật: 21/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,456 30,578 31,762
GBP 34,979 35,119 36,129
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,220 33,353 34,301
JPY 161.75 162.40 169.72
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,368 20,450 21,036
THB 802 805 840
CAD 18,944 19,020 19,598
NZD 15,320 15,855
KRW 17.14 18.84
Cập nhật: 21/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26357
AUD 18526 18626 19557
CAD 18939 19039 20054
CHF 33383 33413 35000
CNY 3802.2 3827.2 3962.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30558 30588 32313
GBP 35089 35139 36910
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15365 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20327 20457 21189
THB 0 765.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 21/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,155 26,205 26,357
AUD 18,591 18,691 19,800
EUR 30,719 30,719 32,130
CAD 18,893 18,993 20,301
SGD 20,417 20,567 21,400
JPY 162.62 164.12 168.67
GBP 35,007 35,357 36,530
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/04/2026 13:00