Tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản 11 tháng đầu năm 2025 ước đạt trên 64 tỷ USD

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản (NLTS) tháng 11/2025 của Việt Nam ước đạt 5,8 tỷ USD, giảm 3,7% so với tháng trước nhưng tăng 8,4% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 11 tháng năm 2025, tổng kim ngạch xuất khẩu NLTS ước đạt 64,01 tỷ USD, tăng 12,6% so với cùng kỳ năm trước.
Tháo gỡ vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng với ngành nông, lâm, thủy sản VINAFIS - USSEC bắt tay hợp tác thúc đẩy thủy sản Việt Nam phát triển bền vững Lần đầu tiên, Việt Nam tổ chức triển lãm quốc tế khoa học công nghệ thủy sản

Đây là thông tin được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố tại cuộc họp báo thường kỳ được tổ chức ngày 4/12. Trong đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản đạt 34,24 tỷ USD, tăng 15%; giá trị xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi đạt 567,4 triệu USD, tăng 16,8%; giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 10,38 tỷ USD, tăng 13,2%; giá trị xuất khẩu lâm sản đạt 16,61 tỷ USD, tăng 5,9%; giá trị xuất khẩu đầu vào sản xuất đạt 2,2 tỷ USD, tăng 29,9%; giá trị xuất khẩu muối đạt 11 triệu USD, tăng 93,1%.

Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, xét theo vùng lãnh thổ, châu Á là thị trường xuất khẩu lớn nhất của các mặt hàng NLTS của Việt Nam với thị phần chiếm 45,1%. 2 thị trường lớn tiếp theo là châu Mỹ và châu Âu với thị phần lần lượt là 22,8% và 13,4%. Thị phần của 2 khu vực châu Phi và châu Đại Dương nhỏ, chiếm lần lượt 2,8% và 1,4%. So với cùng kỳ năm trước, ước giá trị xuất khẩu NLTS của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2025 sang khu vực châu Á tăng 5,6%; châu Mỹ tăng 8%; châu Âu tăng 34,8%; châu Phi tăng 77,3%; và châu Đại Dương tăng 7,7%.

Tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản 11 tháng đầu năm 2025 ước đạt trên 64 tỷ USD
Thứ trưởng Bộ NN&MT Phùng Đức Tiến chủ trì buổi họp báo. (Ảnh: Trường Giang)

Xét theo thị trường chi tiết, Trung Quốc với thị phần 22%, Hoa Kỳ với thị phần 20,5%, và Nhật Bản với thị phần 7%, là 3 thị trường xuất khẩu các mặt hàng NLTS lớn nhất của Việt Nam. So với cùng kỳ năm trước, ước giá trị xuất khẩu NLTS của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2025 sang thị trường Trung Quốc tăng 14,8%, Hoa Kỳ tăng 6,1%, và Nhật Bản tăng 20,7%.

Đối với một số mặt hàng xuất khẩu chính như cà phê, cao su, chè, gạo... Khối lượng xuất khẩu cà phê tháng 11 năm 2025 ước đạt 80 nghìn tấn với giá trị đạt 463,3 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu cà phê 11 tháng đầu năm 2025 đạt 1,4 triệu tấn và 7,88 tỷ USD, tăng 14,1% về khối lượng và tăng 59,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Giá cà phê xuất khẩu bình quân 11 tháng đầu năm 2025 ước đạt 5667,6 USD/tấn, tăng 39,9% so với cùng kỳ năm trước. Đức, Italia và Tây Ban Nha là 3 thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam, chiếm thị phần lần lượt là 13,3%, 7,8% và 7,4%. So với cùng kỳ năm trước, giá trị xuất khẩu cà phê 10 tháng đầu năm 2025 sang thị trường Đức tăng 95%, thị trường Italia tăng 57,1%, thị trường Tây Ban Nha tăng 48,8%. Trong nhóm 15 thị trường xuất khẩu lớn nhất, giá trị xuất khẩu cà phê tăng mạnh nhất ở thị trường Mêhicô với mức tăng 26,1 lần và giảm mạnh nhất ở thị trường Inđônêxia với mức giảm 8,9%.

Khối lượng xuất khẩu cao su tháng 11 năm 2025 ước đạt 180 nghìn tấn với giá trị đạt 306,2 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu cao su 11 tháng đầu năm 2025 đạt 1,7 triệu tấn và 2,89 tỷ USD, giảm 6,8% về khối lượng và giảm 2,4% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Khối lượng xuất khẩu chè tháng 11 năm 2025 ước đạt 15 nghìn tấn với giá trị đạt 28,7 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu chè 11 tháng đầu năm 2025 đạt 124,4 nghìn tấn và 217,4 triệu USD, giảm 7,3% về khối lượng và giảm 7,3% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Khối lượng xuất khẩu gạo tháng 11 năm 2025 ước đạt 320 nghìn tấn với giá trị đạt 169,8 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu gạo 11 tháng đầu năm 2025 đạt 7,5 triệu tấn và 3,83 tỷ USD, giảm 11,5% về khối lượng và giảm 27,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Giá trị xuất khẩu hàng rau quả tháng 11 năm 2025 ước đạt 850 triệu USD, đưa tổng giá trị xuất khẩu hàng rau quả 11 tháng đầu năm 2025 đạt 7,91 tỷ USD, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm trước. Mặt hàng rau quả của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc với tỷ trọng giá trị xuất khẩu chiếm 64,1%.

Hai thị trường xuất khẩu rau quả lớn tiếp theo là Hoa Kỳ và Hàn Quốc với tỷ trọng giá trị xuất khẩu lần lượt là 6,4% và 3,7%. So với cùng kỳ năm trước, giá trị xuất khẩu hàng rau quả 10 tháng đầu năm 2025 sang thị trường Trung Quốc tăng 10,4%, thị trường Hoa Kỳ tăng 58,3%, trong khi thị trường Hàn Quốc đạt mức tương đương năm trước. Trong nhóm 15 thị trường xuất khẩu lớn nhất, giá trị xuất khẩu hàng rau quả tăng mạnh nhất ở thị trường Malayxia với mức tăng 77,5% và giảm mạnh nhất ở thị trường Thái Lan với mức giảm 56,6%.

Có thể bạn quan tâm

Bí thư Tỉnh ủy An Giang Nguyễn Tiến Hải: Huy động mọi nguồn lực, tạo đột phá tăng trưởng hai con số trong kỷ nguyên mới

Bí thư Tỉnh ủy An Giang Nguyễn Tiến Hải: Huy động mọi nguồn lực, tạo đột phá tăng trưởng hai con số trong kỷ nguyên mới

Đổi mới sáng tạo
Trước thềm Đại hội XIV của Đảng, Bí thư Tỉnh ủy An Giang Nguyễn Tiến Hải chia sẻ những kết quả nổi bật sau sáp nhập và các giải pháp đột phá nhằm đưa An Giang bứt phá tăng trưởng hai con số, phát huy lợi thế kinh tế biển, logistics, du lịch và chuyển đổi số, khẳng định vị thế điểm sáng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Xây dựng Bắc Ninh phát triển nhanh, bền vững, trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước 2030

Xây dựng Bắc Ninh phát triển nhanh, bền vững, trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước 2030

Đổi mới sáng tạo
Trong không khí Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, đồng chí Nguyễn Hồng Thái, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Bắc Ninh đã trả lời phỏng vấn các cơ quan báo chí trung ương và địa phương về tầm nhìn, mục tiêu và những định hướng lớn nhằm xây dựng Bắc Ninh phát triển nhanh, bền vững, hiện đại, giàu bản sắc; phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
Hội Vô tuyến-Điện tử Việt Nam: Cầu nối thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong kỷ nguyên mới

Hội Vô tuyến-Điện tử Việt Nam: Cầu nối thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong kỷ nguyên mới

Đổi mới sáng tạo
Với bề dày 60 năm truyền thống và gần 40 năm thành lập, Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam (REV) đã khẳng định vai trò then chốt trong việc kết nối khoa học, doanh nghiệp và nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển công nghệ. Năm 2025 ghi nhận nhiều bước chuyển mình quan trọng của REV với 805 hội viên thuộc 30 chi hội trên cả nước, tổ chức thành công các hội nghị khoa học quốc gia và quốc tế thu hút hàng trăm công trình nghiên cứu từ gần 20 quốc gia trên thế giới.
Demo Day Shinhan Square Bridge Việt Nam 2025–2026: Thúc đẩy đổi mới sáng tạo mở vì phát triển bền vững

Demo Day Shinhan Square Bridge Việt Nam 2025–2026: Thúc đẩy đổi mới sáng tạo mở vì phát triển bền vững

Đổi mới sáng tạo
Vừa qua, tại Hà Nội, Demo Day Dự án Giải pháp Tương lai - Shinhan Square Bridge Việt Nam 2025–2026 đã diễn ra, thu hút hơn 60 đại biểu là đại diện các quỹ đầu tư, viện - trường, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cơ quan báo chí.
Đồng chí Trần Cẩm Tú: Công tác chuẩn bị Đại hội đã hoàn thành với tinh thần đổi mới

Đồng chí Trần Cẩm Tú: Công tác chuẩn bị Đại hội đã hoàn thành với tinh thần đổi mới

Đổi mới sáng tạo
Đại hội Đảng lần thứ XIV dự kiến diễn ra từ 19-25/1/2026 tại Hà Nội, với sự chuẩn bị kỹ lưỡng, đổi mới và sự tham gia của hơn 1500 nghìn đại biểu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
16°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Cập nhật: 20/01/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,410 ▲110K 16,610 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 16,410 ▲110K 16,610 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 16,410 ▲110K 16,610 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,180 ▲30K 16,480 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,180 ▲30K 16,480 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,180 ▲30K 16,480 ▲30K
NL 99.99 15,180 ▲80K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,180 ▲80K
Trang sức 99.9 15,770 ▲30K 16,370 ▲30K
Trang sức 99.99 15,780 ▲30K 16,380 ▲30K
Cập nhật: 20/01/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,641 ▲1478K 16,612 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,641 ▲1478K 16,613 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 161 ▼1436K 1,635 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 161 ▼1436K 1,636 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,595 ▲13K 1,625 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,891 ▲1287K 160,891 ▲1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,337 ▲975K 122,037 ▲975K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,961 ▲884K 110,661 ▲884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,585 ▲793K 99,285 ▲793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,197 ▲758K 94,897 ▲758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,219 ▲542K 67,919 ▲542K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Cập nhật: 20/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17160 17431 18002
CAD 18423 18700 19316
CHF 32321 32704 33353
CNY 0 3470 3830
EUR 29997 30270 31293
GBP 34487 34879 35820
HKD 0 3237 3439
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15004 15588
SGD 19891 20173 20699
THB 759 822 876
USD (1,2) 25997 0 0
USD (5,10,20) 26038 0 0
USD (50,100) 26067 26086 26386
Cập nhật: 20/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,086 26,086 26,386
USD(1-2-5) 25,043 - -
USD(10-20) 25,043 - -
EUR 30,125 30,149 31,390
JPY 163 163.29 170.62
GBP 34,787 34,881 35,820
AUD 17,341 17,404 17,915
CAD 18,599 18,659 19,249
CHF 32,582 32,683 33,453
SGD 20,024 20,086 20,777
CNY - 3,717 3,828
HKD 3,312 3,322 3,415
KRW 16.45 17.15 18.47
THB 802.27 812.18 866.9
NZD 14,918 15,057 15,460
SEK - 2,807 2,898
DKK - 4,028 4,158
NOK - 2,569 2,652
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,066.39 - 6,827.15
TWD 751.69 - 907.81
SAR - 6,894.34 7,239.11
KWD - 83,691 88,770
Cập nhật: 20/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,086 26,386
EUR 30,016 30,137 31,303
GBP 34,640 34,779 35,773
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,378 32,508 33,431
JPY 162.51 163.16 170.44
AUD 17,291 17,360 17,932
SGD 20,093 20,174 20,753
THB 819 822 860
CAD 18,598 18,673 19,248
NZD 14,998 15,527
KRW 17.09 18.69
Cập nhật: 20/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26386
AUD 17270 17370 18292
CAD 18580 18680 19691
CHF 32519 32549 34132
CNY 0 3735.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30120 30150 31875
GBP 34737 34787 36548
HKD 0 3390 0
JPY 162.69 163.19 173.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15030 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20050 20180 20908
THB 0 784.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14500000 14500000 16600000
Cập nhật: 20/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,386
USD20 26,085 26,135 26,386
USD1 23,874 26,135 26,386
AUD 17,312 17,412 18,531
EUR 30,258 30,258 31,687
CAD 18,523 18,623 19,938
SGD 20,119 20,269 20,843
JPY 163.09 164.59 169.22
GBP 34,826 34,976 35,756
XAU 16,298,000 0 16,502,000
CNY 0 3,620 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/01/2026 14:00