Đắk Lắk chấp thuận dự án điện mặt trời hơn 21.100 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dự án Nhà máy điện mặt trời Ia Rvê tại Đắk Lắk có tổng công suất 1.000 MW, tích hợp hệ thống lưu trữ năng lượng 200 MWh, với vốn đầu tư gần 21.138 tỷ đồng.
Đắk Lắk nhận hồ sơ 23 dự án điện, nổi bật 420 MW điện mặt trời nổi Đắk Lắk nhận hồ sơ 23 dự án điện, nổi bật 420 MW điện mặt trời nổi
Cần Thơ cho Điện gió Phú Cường thuê hơn 9.400 m² đất, miễn tiền thuê đến năm 2071 Cần Thơ cho Điện gió Phú Cường thuê hơn 9.400 m² đất, miễn tiền thuê đến năm 2071
Quảng Trị: Đường dây đấu nối Lao Bảo chồng lấn hai dự án điện gió Quảng Trị: Đường dây đấu nối Lao Bảo chồng lấn hai dự án điện gió

UBND tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Quyết định số 3259/QĐ-UBND ngày 9/10/2026 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án Nhà máy điện mặt trời Ia Rvê, gồm 4 nhà máy thành phần.

Theo quyết định, dự án được triển khai tại xã Ia Rvê và xã Ia Lốp, tỉnh Đắk Lắk, trên diện tích khoảng 1.337,72 ha.

Có 5 doanh nghiệp được chấp thuận là nhà đầu tư, gồm Công ty cổ phần Ea Súp Solar, Công ty cổ phần Năng lượng tái tạo Ea Súp, Công ty cổ phần Tây Nguyên Solar, Công ty cổ phần Ia Rvê Solar và Công ty TNHH Xuân Thiện Đắk Lắk.

Đáng chú ý, cả 5 doanh nghiệp đều đăng ký địa chỉ trụ sở tại Nhà máy điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp, thôn Đoàn, xã Ia Lốp, tỉnh Đắk Lắk.

Bốn nhà máy điện mặt trời có tổng công suất 1.000 MW

Theo phương án được chấp thuận, dự án Nhà máy điện mặt trời Ia Rvê gồm 4 nhà máy thành phần, tổng công suất thiết kế 1.000 MW.

Trong đó, Nhà máy điện mặt trời Ia Rvê 1 có công suất 300 MW, diện tích dự kiến khoảng 397,10 ha, tổng vốn đầu tư khoảng 6.361,98 tỷ đồng.

Nhà máy điện mặt trời Ia Rvê 2 có công suất 300 MW, diện tích khoảng 406,45 ha, vốn đầu tư khoảng 6.332,32 tỷ đồng.

Nhà máy điện mặt trời Ia Rvê 3 có công suất 300 MW, diện tích khoảng 399,97 ha, vốn đầu tư khoảng 6.328,42 tỷ đồng.

Riêng Nhà máy điện mặt trời Ia Rvê 4 có công suất 100 MW, diện tích khoảng 134,2 ha, với vốn đầu tư khoảng 2.115,27 tỷ đồng.

Đắk Lắk chấp thuận dự án điện mặt trời hơn 21.100 tỷ đồng
Quyết định số 3259/QĐ-UBND ngày 9/10/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện mặt trời Ia Rvê, với tổng vốn đầu tư gần 21.138 tỷ đồng.
Quyết định số 3259/QĐ-UBND ngày 9/10/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện mặt trời Ia Rvê, với tổng vốn đầu tư gần 21.138 tỷ đồng.

Điểm đáng chú ý của dự án là phương án tích hợp hệ thống lưu trữ năng lượng bằng pin (BESS) có tổng công suất khoảng 100 MW, dung lượng lưu trữ 200 MWh.

Cụ thể, ba nhà máy có công suất 300 MW được bố trí hệ thống BESS khoảng 30 MW/60 MWh cho mỗi nhà máy. Nhà máy Ia Rvê 4 được bố trí hệ thống lưu trữ khoảng 10 MW/20 MWh.

Với cấu hình 100 MW/200 MWh, hệ thống pin lưu trữ có khả năng cung cấp điện trong khoảng 2 giờ ở công suất định mức 100 MW, xét theo thông số thiết kế và chưa tính các tổn hao vận hành.

Việc tích hợp BESS được kỳ vọng hỗ trợ điều tiết công suất phát, tăng tính linh hoạt trong khai thác nguồn điện mặt trời và góp phần hạn chế những biến động do đặc tính phụ thuộc thời tiết của nguồn năng lượng này.

Bên cạnh các nhà máy phát điện, dự án còn đầu tư hệ thống trạm biến áp 110 kV, các tuyến đường dây đấu nối và mở rộng Trạm biến áp 500 kV điện mặt trời Xuân Thiện – Ea Súp.

Đối với hạng mục mở rộng trạm biến áp 500 kV, phương án đầu tư bao gồm lắp đặt thêm một máy biến áp 500/110 kV công suất 600 MVA, cùng các ngăn lộ và thiết bị liên quan để phục vụ đấu nối các nhà máy.

Theo quyết định, sản phẩm của dự án là điện mặt trời được sản xuất và bán cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) thông qua điểm đấu nối vào hệ thống truyền tải điện quốc gia.

Tiến độ 18 tháng, nhà đầu tư phải bảo đảm giải tỏa công suất

Một dự án điện mặt trời đang hoạt động tại xã Ia Lốp. Ảnh Báo Đắk Lắk
Một dự án điện mặt trời đang hoạt động tại xã Ia Lốp. Ảnh Báo Đắk Lắk

Tổng vốn đầu tư của dự án được phê duyệt ở mức khoảng 21.137,99 tỷ đồng.

Theo cơ cấu nguồn vốn tổng hợp trong quyết định, vốn góp của các nhà đầu tư khoảng 6.410,35 tỷ đồng, chiếm 30,33% tổng vốn đầu tư. Phần vốn dự kiến huy động khoảng 14.727,63 tỷ đồng, tương đương 69,67%.

Thời hạn hoạt động của dự án là 50 năm, tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.

Đối với tiến độ triển khai, UBND tỉnh Đắk Lắk yêu cầu hoàn thành đầu tư xây dựng và đưa công trình vào hoạt động trong thời gian 18 tháng, tính từ thời điểm được quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, thời hạn 18 tháng không được tính từ ngày 9/10/2026, thời điểm ban hành quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

Một trong những yêu cầu đáng chú ý là trách nhiệm của nhà đầu tư đối với phương án đấu nối và khả năng giải tỏa công suất phát điện.

Theo quyết định, các nhà đầu tư phải thực hiện đầy đủ thủ tục, thỏa thuận và yêu cầu kỹ thuật về đấu nối, giải tỏa công suất theo quy định; đồng thời phối hợp với đơn vị quản lý, vận hành hệ thống điện trong quá trình triển khai.

Đặc biệt, UBND tỉnh Đắk Lắk yêu cầu nhà đầu tư chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu dự án không được giải tỏa hết công suất.

Đối với hệ thống lưu trữ năng lượng, Sở Công Thương được giao hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện phương án đấu nối, hệ thống đo đếm, điều khiển, bảo vệ và hệ thống pin lưu trữ, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong lĩnh vực điện lực.

Ngoài ra, các nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục bảo đảm thực hiện dự án, hoàn thiện các hồ sơ liên quan đến đất đai, xây dựng, môi trường, điện lực và những lĩnh vực có liên quan.

Đối với diện tích đất lâm nghiệp, nhà đầu tư phải tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng rừng tại khu vực dự án. Trường hợp phát hiện diện tích rừng tự nhiên trong phạm vi thực hiện, phải điều chỉnh vị trí, đưa diện tích này ra khỏi ranh giới dự án để bảo vệ theo quy định.

UBND tỉnh cũng giao các cơ quan chức năng giám sát việc sử dụng đất, bảo vệ môi trường, bồi thường và giải phóng mặt bằng trong quá trình triển khai.

Với quy mô 1.000 MW cùng hệ thống lưu trữ 200 MWh, Ia Rvê là dự án điện mặt trời có quy mô đầu tư lớn vừa được chấp thuận tại Đắk Lắk.

Tuy nhiên, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư chưa đồng nghĩa với việc dự án đã hoàn tất các thủ tục đất đai, xây dựng, ký kết hợp đồng mua bán điện hoặc đủ điều kiện vận hành thương mại.

Đáng chú ý, Quyết định số 3259/QĐ-UBND chưa nêu cụ thể cơ chế giá điện, phương thức thanh toán đối với hệ thống BESS. Đây là những nội dung cần tiếp tục làm rõ trong quá trình triển khai dự án.

Có thể bạn quan tâm

Đắk Lắk nhận hồ sơ 23 dự án điện, nổi bật 420 MW điện mặt trời nổi

Đắk Lắk nhận hồ sơ 23 dự án điện, nổi bật 420 MW điện mặt trời nổi

Năng lượng
Từ ngày 15/10, Đắk Lắk tiếp nhận đề xuất đầu tư 23 dự án nguồn điện với tổng công suất dự kiến 1.241,9 MW, trong đó có 420 MW điện mặt trời nổi.
Quảng Trị: Đường dây đấu nối Lao Bảo chồng lấn hai dự án điện gió

Quảng Trị: Đường dây đấu nối Lao Bảo chồng lấn hai dự án điện gió

Năng lượng
Quá trình triển khai đường dây 220 kV đấu nối Trạm biến áp 500 kV Lao Bảo gặp vướng mắc do một số vị trí móng cột chồng lấn với hai dự án điện gió tại Quảng Trị.
Điện gió Quảng Ninh tháo gỡ vướng mắc, bám tiến độ Quy hoạch điện VIII

Điện gió Quảng Ninh tháo gỡ vướng mắc, bám tiến độ Quy hoạch điện VIII

Năng lượng
Chiều 12/10, UBND thành phố Quảng Ninh nghe báo cáo tiến độ và tháo gỡ vướng mắc thủ tục cho các dự án điện gió Quảng Ninh trên bờ, gần bờ, đồng thời giao các sở triển khai lớp quy hoạch cho hai dự án do VinEnergo đề xuất.
Thủ tướng yêu cầu rà soát tiến độ các dự án điện, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế

Thủ tướng yêu cầu rà soát tiến độ các dự án điện, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế

Năng lượng
Thủ tướng Lê Minh Hưng yêu cầu đẩy nhanh tiến độ các dự án nguồn và lưới điện, bảo đảm cung ứng đủ điện cho tăng trưởng kinh tế và phát triển công nghệ cao.
Báo cáo tài chính quý III Sông Đà 7.02 lãi giảm 26%, chi phí công cụ gấp 2,35 lần

Báo cáo tài chính quý III Sông Đà 7.02 lãi giảm 26%, chi phí công cụ gấp 2,35 lần

Năng lượng
Khi nhà máy thủy điện 8MW vận hành hơn 8 năm, chi phí công cụ, dụng cụ của Sông Đà 7.02 gấp 2,35 lần còn lãi chín tháng giảm 26%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17374 17646 18230
CAD 17690 17964 18584
CHF 30610 30986 31625
CNY 0 3824 3920
EUR 28378 28595 29678
GBP 33531 33919 34856
HKD 0 3166 3369
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14249 14834
SGD 19634 19915 20485
THB 687 750 803
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,430 28,453 29,805
JPY 159.07 159.36 169.02
GBP 33,708 33,799 34,971
AUD 17,573 17,636 18,312
CAD 17,878 17,935 18,596
CHF 30,853 30,949 31,870
SGD 19,746 19,807 20,596
CNY - 3,791 3,937
HKD 3,229 3,239 3,376
KRW 17.7 18.46 20.09
THB 735.35 744.43 797.14
NZD 14,239 14,371 14,801
SEK - 2,553 2,645
DKK - 3,813 3,949
NOK - 2,681 2,778
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,920.53 - 6,684.73
TWD 720.73 - 873.24
SAR - 6,774.6 7,137.22
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,315
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,670 25,700 26,080
EUR 28,426 28,569 29,794
GBP 33,638 33,807 34,838
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,624 30,778 31,722
JPY 159.05 160.66 168.64
AUD 17,573 17,697 18,292
SGD 19,733 19,912 20,505
THB 741 756 793
CAD 17,871 17,961 18,558
NZD 14,276 14,831
KRW 18.61 20.57
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26050
AUD 17547 17647 18577
CAD 17871 17971 18982
CHF 30833 30863 32448
CNY 3806 3831 3966.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28548 28578 30303
GBP 33819 33869 35640
HKD 0 3315 0
JPY 160.13 160.63 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14342 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19793 19923 20645
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,587 25,707 26,000
USD20 25,557 25,707 26,000
USD1 25,537 25,707 26,000
AUD 17,664 17,764 18,871
EUR 28,343 28,443 30,099
CAD 17,798 17,898 19,204
SGD 19,872 20,022 20,576
JPY 160.78 162.28 167.84
GBP 33,648 33,798 34,860
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/10/2026 09:00