Tập trung nguồn lực triển khai các dự án đường dây 500 kV Quảng Trạch - Phố Nối

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các dự án đường dây 500 kV mạch 3 từ Quảng Trạch (Quảng Bình) đến Phố Nối (Hưng Yên) có ý nghĩa rất quan trọng nhằm đảm bảo điện cho miền Bắc trong những năm tới. Thời gian qua, với sự vào cuộc quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ ngành và nỗ lực của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT), Dự án đang bám sát mục tiêu đề ra.

Từ sự vào cuộc quyết liệt của Chính phủ

Các Dự án đường dây 500 kV mạch 3 từ Quảng Trạch đến Phố Nối có tổng chiều dài khoảng 515 km, đi qua địa bàn 9 tỉnh gồm Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên.

Các dự án đường đây 500 kV mạch 3 từ Quảng Trạch đến Phố Nối có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kết nối lưới điện liên miền, góp phần cung ứng điện cho miền Bắc trong thời gian tới. Nâng cao độ dự trữ ổn định trên giao diện Bắc - Trung, góp phần bổ sung công suất từ các nguồn điện khu vực Bắc Trung Bộ về trung tâm phụ tải khu vực miền Bắc. Truyền tải công suất các nhà máy nhiệt điện và năng lượng tái tạo khu vực Bắc Trung Bộ vào hệ thống điện quốc gia. Giảm tải và tránh quá tải cho các đường dây 500kV hiện hữu đảm bảo tiêu chí N-1, đặc biệt khi công suất truyền tải cao theo giao diện Bắc - Trung ở thời điểm các nhà máy thủy điện miền Bắc phát thấp.

tap trung nguon luc trien khai cac du an duong day 500 kv quang trach pho noi

Dự kiến hướng tuyến đường dây 500kV Quảng Trạch đến Phố Nối

Với tính chất cấp bách của dự án nhằm đảm bảo cung ứng điện cho miền Bắc trong những năm tới, thời gian qua, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo thường xuyên, liên tục, trong đó, 15/8/2023 Thủ tướng Chính phủ có văn bản số 745/TTg-CN về kế hoạch đảm bảo cung ứng điện các tháng cuối năm 2023 và năm 2024. Sau đó Thủ tướng có Công điện số 782/CĐ-TTg ngày 04/9/2023 về việc triển khai thực hiện các dự án đường dây 500 kV mạch 3 đoạn từ Quảng Trạch đến Phố Nối.

Mới đây nhất ngày 23/10/2023, Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà đã chủ trì cuộc họp rà soát tiến độ Dự án. Phó Thủ tướng yêu cầu các bộ, cơ quan địa phương liên quan nêu cao tinh thần trách nhiệm, quyết liệt hơn nữa, phối hợp chặt chẽ hơn, chủ động giải quyết nhanh nhất các thủ tục, hồ sơ, công việc liên quan đến dự án theo chức năng, nhiệm vụ được giao, nỗ lực hoàn thành dự án theo mục tiêu phấn đấu.

Với sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thời gian qua, Bộ Công Thương, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cùng nhiều bộ, ngành, cơ quan, địa phương đã chủ động, tích cực triển khai công việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao, nhiều công việc chuẩn bị đầu tư, thủ tục pháp lý được triển khai đạt kết quả tích cực.

Đến ngày 24/10/2023, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1241/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư Dự án đường dây 500kV NMNĐ Nam Định I - Thanh Hóa, trong đó Thủ tướng giao Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) làm chủ đầu tư dự án. Đây là một thủ tục pháp lý rất quan trọng, làm cơ sở để EVNNPT triển khai các thủ tục tiếp theo.

Đến nỗ lực của EVN/EVNNPT

Thực hiện nhiệm vụ được giao, thời gian qua, EVN, EVNNPT luôn xác định và nhận thức rõ đây là dự án trọng điểm, cấp bách và đã chủ động làm việc với các bộ, ngành, địa phương liên quan, sớm hoàn thiện các thủ tục pháp lý để triển khai Dự án. Đồng thời huy động tối đa các nguồn lực, làm việc không kể giờ giấc, xuyên đêm, không có ngày nghỉ... để đẩy nhanh tiến độ triển khai Dự án.

Lãnh đạo EVN thường xuyên quan tâm, chỉ đạo quá trình triển khai dự án của EVNNPT và ủy quyền cho EVNNPT để chủ động hoàn thiện các thủ tục với các mốc tiến độ nhanh nhất vì mục tiêu của dự án.

Ngày 19/6/2023, Đảng ủy EVNNPT đã ban hành Nghị quyết số 144-NQ/ĐU về việc đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các dự án đường dây 500 kV mạch 3, 4 khu vực phía Bắc.

Ngay sau đó, EVNNPT đã thành lập Ban Chỉ đạo Dự án do Chủ tịch HĐTV Tổng công ty làm Trưởng ban; các đơn vị trực thuộc đã thành lập Ban chỉ đạo, Ban điều hành và Ban tiền phương để triển khai đồng bộ các dự án.

Ngày 17/10/2023, Tổng giám đốc EVNNPT đã ban hành Chỉ thị số 4660/CT-EVNNPT về việc triển khai thực hiện các giải pháp đảm bảo cung ứng điện các tháng cuối năm 2023 và năm 2024, trong đó yêu cầu các đơn vị, các Ban liên quan khẩn trương triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp để đẩy nhanh tiến độ đầu tư đường dây 500 kV từ Quảng Trạch đến Phố Nối.

Để đảm bảo tiến độ Dự án theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, EVN, EVNNPT kiến nghị các bộ ngành liên quan hỗ trợ tối đa chủ đầu tư trong suốt quá trình triển khai Dự án. EVN, EVNNPT kiến nghị các tỉnh Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên tích cực tạo điều kiện và hỗ trợ cho chủ đầu tư sớm hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để tổ chức thi công công trình.

EVN, EVNNPT đề nghị các nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát cần khẩn trương huy động lực lượng để tăng tốc ngay sau khi triển khai thi công Dự án, huy động tối đa nguồn lực, dành ưu tiên cao nhất cho Dự án để hoàn thành Dự án theo mục tiêu phấn đấu.

Ngay sau khi Dự án đường dây 500kV NMNĐ Nam Định I - Phố Nối được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, giao EVNNPT làm chủ đầu tư Dự án, EVNNPT đã triển khai ngay Dự án để đảm bảo mục tiêu đã đề ra, đồng thời tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành hoàn thiện các thủ tục pháp lý để triển khai 3 dự án còn lại theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

EVNNPT đã chủ động sắp xếp, tổ chức triển khai song song, đồng thời các công việc dự án; bố trí đầy đủ vốn triển khai dự án. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng, nhận mặt bằng đến đâu tập trung nhân lực, máy móc, nguyên vật liệu để tổ chức thi công ngay đến đấy, nhất là các hạng mục móng, cột, phấn đấu hoàn thành Dự án đúng tiến độ và chất lượng, góp phần đảm bảo cung ứng điện cho miền Bắc trong thời gian tới.

Các Dự án đường dây 500 kV mạch 3 từ Quảng Trạch đến Phố Nối có quy mô 2 mạch, dài khoảng 515 km, đi qua 9 tỉnh gồm: Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên. Trong đó Dự án đường dây 500 kV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu dài 225 km; Dự án đường dây 500 kV Quỳnh Lưu - Thanh Hóa dài 92 km; Dự án đường dây 500 kV NMNĐ Nam Định I - Thanh Hóa dài 74 km; Dự án đường dây 500 kV NMNĐ Nam Định I - Phố Nối dài 124 km.

Có thể bạn quan tâm

Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Chuyển đổi số
Chiều ngày 18/12/2025, tại Hà Nội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chỉ đạo, Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Diễn đàn "Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp".
Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Chuyển đổi số
Dự án là một trong nhiều sáng kiến được Schaeffler triển khai nhằm đáp ứng các mục tiêu về biến đổi khí hậu của Hiệp định Paris, khẳng định cam kết ứng dụng các công nghệ tiên tiến để thúc đẩy quá trình khử carbon và nâng cao tính bền vững trong hoạt động sản xuất tại Việt Nam.
Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Năng lượng
Tối 10/12, Sở Công Thương Hà Nội tổ chức lễ trao danh hiệu cơ sở, công trình xây dựng sử dụng năng lượng xanh TP. Hà Nội năm 2025, nhằm ghi nhận những mô hình tiêu biểu trong tiết kiệm năng lượng, đổi mới công nghệ và phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn Thành phố.
Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Chuyển đổi số
Ngày 10/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo Kinh nghiệm và giải pháp thúc đẩy ứng dụng năng lượng hydrogen trong các ngành công nghiệp tiêu biểu của Việt Nam.
Tôn vinh 3 nhà khoa học nữ dẫn đầu các nghiên cứu vì tương lai bền vững

Tôn vinh 3 nhà khoa học nữ dẫn đầu các nghiên cứu vì tương lai bền vững

Năng lượng
Lễ trao học bổng quốc gia L’Oréal – UNESCO năm 2025 diễn ra tại Hà Nội ngày 1/12/2025 tiếp tục quy tụ những trí tuệ xuất sắc nhất, những người đang trực tiếp giải quyết các thách thức của nhân loại về biến đổi khí hậu, trí tuệ nhân tạo và an ninh năng lượng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 17°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 28/01/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,530 17,730
Miếng SJC Nghệ An 17,530 17,730
Miếng SJC Thái Bình 17,530 17,730
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,380 17,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,380 17,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,380 17,680
NL 99.90 16,330
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350
Trang sức 99.9 16,870 17,570
Trang sức 99.99 16,880 17,580
Cập nhật: 28/01/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,753 17,732
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,753 17,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,741 1,766
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,741 1,767
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,721 1,751
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 167,366 173,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,788 131,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,053 11,923
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,272 106,972
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,544 102,244
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,474 73,174
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 1,773
Cập nhật: 28/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17556 17829 18404
CAD 18527 18804 19417
CHF 32998 33384 34025
CNY 0 3470 3830
EUR 30402 30676 31701
GBP 34959 35353 36279
HKD 0 3218 3420
JPY 162 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15281 15868
SGD 20074 20357 20873
THB 757 820 874
USD (1,2) 25866 0 0
USD (5,10,20) 25906 0 0
USD (50,100) 25934 25953 26309
Cập nhật: 28/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,970 25,970 26,330
USD(1-2-5) 24,932 - -
USD(10-20) 24,932 - -
EUR 30,555 30,579 31,912
JPY 165.66 165.96 173.86
GBP 35,252 35,347 36,383
AUD 17,755 17,819 18,386
CAD 18,684 18,744 19,383
CHF 33,224 33,327 34,210
SGD 20,157 20,220 20,965
CNY - 3,700 3,819
HKD 3,294 3,304 3,404
KRW 16.67 17.38 18.77
THB 800.69 810.58 867.23
NZD 15,254 15,396 15,841
SEK - 2,874 2,974
DKK - 4,087 4,228
NOK - 2,628 2,720
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,177.94 - 6,969.21
TWD 750.28 - 908.23
SAR - 6,856.77 7,216.55
KWD - 83,451 88,723
Cập nhật: 28/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,980 25,985 26,325
EUR 30,524 30,647 31,819
GBP 35,210 35,351 36,351
HKD 3,288 3,301 3,415
CHF 33,115 33,248 34,184
JPY 165.59 166.26 173.78
AUD 17,756 17,827 18,403
SGD 20,268 20,349 20,927
THB 819 822 859
CAD 18,729 18,804 19,366
NZD 15,364 15,892
KRW 17.38 18.97
Cập nhật: 28/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25928 25928 26352
AUD 17742 17842 18766
CAD 18710 18810 19823
CHF 33260 33290 34880
CNY 0 3721.8 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30600 30630 32360
GBP 35277 35327 37088
HKD 0 3390 0
JPY 166.56 167.06 177.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15392 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20237 20367 21090
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17530000 17530000 17730000
SBJ 15000000 15000000 17730000
Cập nhật: 28/01/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,962 26,012 26,352
USD20 25,962 26,012 26,352
USD1 25,962 26,012 26,352
AUD 17,778 17,878 18,990
EUR 30,761 30,761 32,178
CAD 18,645 18,745 20,054
SGD 20,293 20,443 21,004
JPY 166.4 167.9 172.48
GBP 35,375 35,525 36,299
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,606 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 03:00