Tập trung nguồn lực triển khai các dự án đường dây 500 kV Quảng Trạch - Phố Nối

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các dự án đường dây 500 kV mạch 3 từ Quảng Trạch (Quảng Bình) đến Phố Nối (Hưng Yên) có ý nghĩa rất quan trọng nhằm đảm bảo điện cho miền Bắc trong những năm tới. Thời gian qua, với sự vào cuộc quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ ngành và nỗ lực của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT), Dự án đang bám sát mục tiêu đề ra.

Từ sự vào cuộc quyết liệt của Chính phủ

Các Dự án đường dây 500 kV mạch 3 từ Quảng Trạch đến Phố Nối có tổng chiều dài khoảng 515 km, đi qua địa bàn 9 tỉnh gồm Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên.

Các dự án đường đây 500 kV mạch 3 từ Quảng Trạch đến Phố Nối có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kết nối lưới điện liên miền, góp phần cung ứng điện cho miền Bắc trong thời gian tới. Nâng cao độ dự trữ ổn định trên giao diện Bắc - Trung, góp phần bổ sung công suất từ các nguồn điện khu vực Bắc Trung Bộ về trung tâm phụ tải khu vực miền Bắc. Truyền tải công suất các nhà máy nhiệt điện và năng lượng tái tạo khu vực Bắc Trung Bộ vào hệ thống điện quốc gia. Giảm tải và tránh quá tải cho các đường dây 500kV hiện hữu đảm bảo tiêu chí N-1, đặc biệt khi công suất truyền tải cao theo giao diện Bắc - Trung ở thời điểm các nhà máy thủy điện miền Bắc phát thấp.

tap trung nguon luc trien khai cac du an duong day 500 kv quang trach pho noi

Dự kiến hướng tuyến đường dây 500kV Quảng Trạch đến Phố Nối

Với tính chất cấp bách của dự án nhằm đảm bảo cung ứng điện cho miền Bắc trong những năm tới, thời gian qua, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo thường xuyên, liên tục, trong đó, 15/8/2023 Thủ tướng Chính phủ có văn bản số 745/TTg-CN về kế hoạch đảm bảo cung ứng điện các tháng cuối năm 2023 và năm 2024. Sau đó Thủ tướng có Công điện số 782/CĐ-TTg ngày 04/9/2023 về việc triển khai thực hiện các dự án đường dây 500 kV mạch 3 đoạn từ Quảng Trạch đến Phố Nối.

Mới đây nhất ngày 23/10/2023, Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà đã chủ trì cuộc họp rà soát tiến độ Dự án. Phó Thủ tướng yêu cầu các bộ, cơ quan địa phương liên quan nêu cao tinh thần trách nhiệm, quyết liệt hơn nữa, phối hợp chặt chẽ hơn, chủ động giải quyết nhanh nhất các thủ tục, hồ sơ, công việc liên quan đến dự án theo chức năng, nhiệm vụ được giao, nỗ lực hoàn thành dự án theo mục tiêu phấn đấu.

Với sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thời gian qua, Bộ Công Thương, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cùng nhiều bộ, ngành, cơ quan, địa phương đã chủ động, tích cực triển khai công việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao, nhiều công việc chuẩn bị đầu tư, thủ tục pháp lý được triển khai đạt kết quả tích cực.

Đến ngày 24/10/2023, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1241/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư Dự án đường dây 500kV NMNĐ Nam Định I - Thanh Hóa, trong đó Thủ tướng giao Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) làm chủ đầu tư dự án. Đây là một thủ tục pháp lý rất quan trọng, làm cơ sở để EVNNPT triển khai các thủ tục tiếp theo.

Đến nỗ lực của EVN/EVNNPT

Thực hiện nhiệm vụ được giao, thời gian qua, EVN, EVNNPT luôn xác định và nhận thức rõ đây là dự án trọng điểm, cấp bách và đã chủ động làm việc với các bộ, ngành, địa phương liên quan, sớm hoàn thiện các thủ tục pháp lý để triển khai Dự án. Đồng thời huy động tối đa các nguồn lực, làm việc không kể giờ giấc, xuyên đêm, không có ngày nghỉ... để đẩy nhanh tiến độ triển khai Dự án.

Lãnh đạo EVN thường xuyên quan tâm, chỉ đạo quá trình triển khai dự án của EVNNPT và ủy quyền cho EVNNPT để chủ động hoàn thiện các thủ tục với các mốc tiến độ nhanh nhất vì mục tiêu của dự án.

Ngày 19/6/2023, Đảng ủy EVNNPT đã ban hành Nghị quyết số 144-NQ/ĐU về việc đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các dự án đường dây 500 kV mạch 3, 4 khu vực phía Bắc.

Ngay sau đó, EVNNPT đã thành lập Ban Chỉ đạo Dự án do Chủ tịch HĐTV Tổng công ty làm Trưởng ban; các đơn vị trực thuộc đã thành lập Ban chỉ đạo, Ban điều hành và Ban tiền phương để triển khai đồng bộ các dự án.

Ngày 17/10/2023, Tổng giám đốc EVNNPT đã ban hành Chỉ thị số 4660/CT-EVNNPT về việc triển khai thực hiện các giải pháp đảm bảo cung ứng điện các tháng cuối năm 2023 và năm 2024, trong đó yêu cầu các đơn vị, các Ban liên quan khẩn trương triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp để đẩy nhanh tiến độ đầu tư đường dây 500 kV từ Quảng Trạch đến Phố Nối.

Để đảm bảo tiến độ Dự án theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, EVN, EVNNPT kiến nghị các bộ ngành liên quan hỗ trợ tối đa chủ đầu tư trong suốt quá trình triển khai Dự án. EVN, EVNNPT kiến nghị các tỉnh Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên tích cực tạo điều kiện và hỗ trợ cho chủ đầu tư sớm hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để tổ chức thi công công trình.

EVN, EVNNPT đề nghị các nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát cần khẩn trương huy động lực lượng để tăng tốc ngay sau khi triển khai thi công Dự án, huy động tối đa nguồn lực, dành ưu tiên cao nhất cho Dự án để hoàn thành Dự án theo mục tiêu phấn đấu.

Ngay sau khi Dự án đường dây 500kV NMNĐ Nam Định I - Phố Nối được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, giao EVNNPT làm chủ đầu tư Dự án, EVNNPT đã triển khai ngay Dự án để đảm bảo mục tiêu đã đề ra, đồng thời tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành hoàn thiện các thủ tục pháp lý để triển khai 3 dự án còn lại theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

EVNNPT đã chủ động sắp xếp, tổ chức triển khai song song, đồng thời các công việc dự án; bố trí đầy đủ vốn triển khai dự án. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng, nhận mặt bằng đến đâu tập trung nhân lực, máy móc, nguyên vật liệu để tổ chức thi công ngay đến đấy, nhất là các hạng mục móng, cột, phấn đấu hoàn thành Dự án đúng tiến độ và chất lượng, góp phần đảm bảo cung ứng điện cho miền Bắc trong thời gian tới.

Các Dự án đường dây 500 kV mạch 3 từ Quảng Trạch đến Phố Nối có quy mô 2 mạch, dài khoảng 515 km, đi qua 9 tỉnh gồm: Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên. Trong đó Dự án đường dây 500 kV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu dài 225 km; Dự án đường dây 500 kV Quỳnh Lưu - Thanh Hóa dài 92 km; Dự án đường dây 500 kV NMNĐ Nam Định I - Thanh Hóa dài 74 km; Dự án đường dây 500 kV NMNĐ Nam Định I - Phố Nối dài 124 km.

Có thể bạn quan tâm

Vinh danh các doanh nghiệp, công trình tiêu biểu trong sử dụng năng lượng hiệu quả năm 2025

Vinh danh các doanh nghiệp, công trình tiêu biểu trong sử dụng năng lượng hiệu quả năm 2025

Năng lượng
Ngày 23/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương phối hợp với Hội Khoa học và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Việt Nam (VECEA) tổ chức Lễ trao giải "Giải thưởng hiệu quả năng lượng trong công nghiệp - công trình xây dựng năm 2025 và Giải thưởng Sản phẩm hiệu suất năng lượng cao nhất năm 2025.
Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Chuyển đổi số
Chiều ngày 18/12/2025, tại Hà Nội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chỉ đạo, Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Diễn đàn "Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp".
Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Chuyển đổi số
Dự án là một trong nhiều sáng kiến được Schaeffler triển khai nhằm đáp ứng các mục tiêu về biến đổi khí hậu của Hiệp định Paris, khẳng định cam kết ứng dụng các công nghệ tiên tiến để thúc đẩy quá trình khử carbon và nâng cao tính bền vững trong hoạt động sản xuất tại Việt Nam.
Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Năng lượng
Tối 10/12, Sở Công Thương Hà Nội tổ chức lễ trao danh hiệu cơ sở, công trình xây dựng sử dụng năng lượng xanh TP. Hà Nội năm 2025, nhằm ghi nhận những mô hình tiêu biểu trong tiết kiệm năng lượng, đổi mới công nghệ và phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn Thành phố.
Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Chuyển đổi số
Ngày 10/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo Kinh nghiệm và giải pháp thúc đẩy ứng dụng năng lượng hydrogen trong các ngành công nghiệp tiêu biểu của Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
20°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
14°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,350 17,650
AVPL - Bán Lẻ 17,350 17,650
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,350 17,650
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,300 17,600
Nguyên Liệu 99.99 16,650 16,850
Nguyên Liệu 99.9 16,600 16,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,050 17,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,000 17,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,930 17,380
Cập nhật: 07/02/2026 07:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 07/02/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,350 17,650
Miếng SJC Nghệ An 17,350 17,650
Miếng SJC Thái Bình 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 16,620
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,650
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
Cập nhật: 07/02/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,735 17,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,735 17,653
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 173 176
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 173 1,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 171 1,745
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,272 172,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,138 131,038
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,922 118,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,706 106,606
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,994 101,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,024 72,924
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Cập nhật: 07/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17536 17808 18384
CAD 18434 18711 19331
CHF 32682 33066 33713
CNY 0 3470 3830
EUR 29966 30239 31270
GBP 34414 34806 35741
HKD 0 3191 3393
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15205 15792
SGD 19829 20110 20638
THB 734 798 851
USD (1,2) 25690 0 0
USD (5,10,20) 25728 0 0
USD (50,100) 25756 25775 26135
Cập nhật: 07/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,746 25,746 26,126
USD(1-2-5) 24,717 - -
USD(10-20) 24,717 - -
EUR 30,103 30,127 31,465
JPY 161.98 162.27 170.14
GBP 34,702 34,796 35,830
AUD 17,737 17,801 18,376
CAD 18,589 18,649 19,297
CHF 33,001 33,104 34,002
SGD 19,931 19,993 20,748
CNY - 3,678 3,799
HKD 3,260 3,270 3,372
KRW 16.32 17.02 18.39
THB 780.02 789.65 845.3
NZD 15,163 15,304 15,758
SEK - 2,819 2,920
DKK - 4,027 4,169
NOK - 2,609 2,702
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,132.4 - 6,923.97
TWD 739.67 - 895.62
SAR - 6,797.26 7,160.26
KWD - 82,568 87,863
Cập nhật: 07/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,048 30,169 31,332
GBP 34,565 34,704 35,695
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 32,845 32,977 33,897
JPY 161.80 162.45 169.75
AUD 17,684 17,755 18,330
SGD 20,035 20,115 20,687
THB 799 802 838
CAD 18,617 18,692 19,255
NZD 15,234 15,760
KRW 17.01 18.55
Cập nhật: 07/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25732 25790 26200
AUD 17743 17843 18773
CAD 18609 18709 19723
CHF 32921 32951 34538
CNY 0 3704.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30144 30174 31899
GBP 34726 34776 36533
HKD 0 3320 0
JPY 161.71 162.21 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15329 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19987 20117 20846
THB 0 764.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17350000 17350000 17650000
SBJ 16000000 16000000 17650000
Cập nhật: 07/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,760 25,810 26,230
USD20 25,760 25,810 26,230
USD1 23,812 25,810 26,230
AUD 17,784 17,884 19,031
EUR 30,277 30,277 31,750
CAD 18,548 18,648 19,997
SGD 20,056 20,206 20,985
JPY 162.06 163.56 168.48
GBP 34,605 34,955 35,889
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,587 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/02/2026 07:00