Bộ đôi máy chiếu ViewSonic X1 và X2 đạt chứng nhận TÜV SÜD Low Blue Light

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, ViewSonic sẽ là thương hiệu máy chiếu đầu tiên trên thế giới đạt được chứng nhận TÜV SÜD Low Blue Light.

Hai mẫu máy chiếu LED đầu tiên trên thế giới đạt được chứng nhận Low Blue Light từ tổ chức chứng nhận an toàn sản phẩm TÜV SÜD chính là ViewSonic X1 và X2. Chứng nhận này xác nhận chất lượng của máy chiếu LED X1X2 bao gồm độ sáng và chất lượng hiển thị hình ảnh sống động ngay cả khi ở chế độ ánh sáng xanh thấp.

bo doi may chieu viewsonic x1 va x2 dat chung nhan t v s d low blue light

“Tại ViewSonic, chúng tôi luôn cam kết cung cấp các giải pháp hình ảnh hiện đại với khả năng bảo vệ mắt để mang làm trải nghiệm trọn vẹn nhất cho người dung. Chúng tôi rất vui mừng khi sản phẩm máy chiếu LED X1 và X2 đã vượt qua các bài kiểm tra nghiêm ngặt nhất của TÜV SÜD và trở thành thương hiệu máy chiếu đầu tiên trên thế giới đạt được chứng nhận Low Blue Light. Đây là cột mốc quan trong của ViewSonic và chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển để giúp người dùng sở hữu những sản phẩm chất lượng và an toàn nhất.” Ông Dean Tsai – Tổng Giám đốc kinh doanh máy chiếu và màn hình LED tại ViewSonic chia sẻ.

TÜV SÜD là tổ chức chứng nhận an toàn sản phẩm hoạt động độc lập của Đức và chứng nhận do tổ chức này công bố có giá trị toàn cầu. Chứng nhận Low Blue Light là một trong những chứng nhận đòi hỏi các bài kiểm tra khắt khe nhất về mức độ ánh sáng xanh thấp để bảo vệ sức khỏe người dùng.

“Mặc dù máy chiếu giúp chúng ta xem hình ảnh một cách gián tiếp, tuy nhiên vẫn tồn tại các nguy cơ tiềm ẩn từ ánh sáng xanh trong các chùm tia sáng. Mục tiêu của chúng tôi là giảm các tác hại tới mắt bằng việc giảm tối đa ánh sáng xanh trong các sản phẩm công nghệ hình ảnh. Sau khi hoàn thành các bài kiểm tra nghiêm ngặt, tôi rất vui mừng khi chính thức công bố máy chiếu ViewSonic X1 và X2 đã đạt được chứng nhận Low Blue Light từ TÜV SÜD”, ông Alex Von Mylius – Giám đốc bộ phận chứng nhận sản phẩm chất lượng sản phẩm toàn cầu của TÜV SÜD chia sẻ.

bo doi may chieu viewsonic x1 va x2 dat chung nhan t v s d low blue light

Được biết, máy chiếu LED ViewSonic X1 và X2 đã trải qua các bài kiểm tra của TÜV SÜD, và kết quả là đèn LED của máy chiếu ViewSonic có mức độ ánh sáng xanh thấp hơn 25% so với ánh sáng mặt trời và thấp hơn tới 40% so với các thương hiệu máy chiếu LED khác. Bài kiểm tra này cũng cho biết tổng lượng ánh sáng xanh mà máy chiếu ViewSonic phát ra là thấp nhất hiện nay, điều này khác hoàn toàn với các thương hiệu khác khi chỉ điều chỉnh ánh sáng xanh sang bước sóng thấp hơn.

Bộ đôi máy chiếu này còn sở hữu công nghệ hình ảnh xuất sắc. Khác với các máy chiếu trên thị trường khi cài đặt ở chế độ ánh sáng xanh thấp thì hình ảnh sẽ bị chuyển sang màu vàng, còn đối với máy chiếu ViewSonic thì chất lượng hình ảnh hiển thị gần như không thay đổi khi giữ lại được tới 95% gam màu và khả năng hiển thị màu trắng tương đương với ánh sáng ban ngày (nhiệt độ màu ≥5,000K).

Với công nghệ LED thế hệ thứ 3 mới nhất, bộ đôi máy chiếu ViewSonic X1 và X2 có cường độ sáng 3,100 LED Lumens, 125% Rec.709 cho hình ảnh sống động với tuổi thọ lên tới 30,000 giờ. Sản phẩm còn được trang bị hệ thống loa của Harman Kardon cho trải nghiệm âm thanh đắm chìm.

Tìm hiểu thêm về máy chiếu ViewSonic X1 và X2: https://youtu.be/7PcZTyMcFps

Có thể bạn quan tâm

Lenovo ra mắt nhiều sản phẩm và giải pháp mới dành cho doanh nghiệp

Lenovo ra mắt nhiều sản phẩm và giải pháp mới dành cho doanh nghiệp

Văn phòng
Bên cạnh loạt giải pháp và bộ phần mềm mới, được phát triển trên nền tảng Hybrid AI Advantage của Lenovo, bộ đôi máy chủ Lenovo ThinkSystem và Lenovo ThinkEdge còn được triển khai các mô hình suy luận AI đã được kiểm chứng trong môi trường vận hành thực tế.
ASUS DisplayWidget Center: tối ưu cho người dùng Mac

ASUS DisplayWidget Center: tối ưu cho người dùng Mac

Văn phòng
Theo đó, người dùng màn hình ASUS ProArt chỉ cần cập nhật firmware mới nhất là có thể tùy chỉnh màn hình một cách nhanh chóng, đồng bộ màu sắc chuẩn xác với MacBook qua chế độ M-Model P3 cùng hàng loạt tiện ích khác.
Dell và những điểm nhấn đáng chú ý tại CES 2026

Dell và những điểm nhấn đáng chú ý tại CES 2026

Gaming
Cũng tại CES 2026, Dell Technologies công bố chiến lược mở rộng danh mục sản phẩm mới dành cho người tiêu dùng và game thủ.
ASUS giới thiệu loạt sản phẩm mới trong hệ sinh thái AI tại CES 2026

ASUS giới thiệu loạt sản phẩm mới trong hệ sinh thái AI tại CES 2026

Công nghệ số
Đó là các công cụ nền tảng Workspace AI giúp tối ưu hiệu suất với ExpertBook Ultra, NUC, mini PC và bộ tăng tốc AI USB độc quyền ASUS. Là Creator AI tăng tốc cho laptop ProArt, card đồ họa, sự kết hợp cùng GoPro giúp “AI hóa” quá trình sáng tạp di động và Everyday AI trên Zenbook DUO mới với vi xử lý Intel Core Ultra X9 Series 3, và Zenbook A16 dùng nền tảng Snapdragon X2 Elite Extreme, cho trải nghiệm di động thông minh và năng suất cả ngày.
HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới: Tablet tốt nhất phân khúc

HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới: Tablet tốt nhất phân khúc

Editor's Choice
Trong tầm giá 10 triệu đồng, với HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới, bạn sẽ có một chiếc PC để học tập và làm việc, một chiếc tablet để lướt web và giải trí và có thêm cả một chiếc bảng vẽ giúp ghi chú và note nhanh các ý tưởng vừa bật lên trong đầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,300
Kim TT/AVPL 17,010 17,310
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,300
Nguyên Liệu 99.99 15,600 15,800
Nguyên Liệu 99.9 15,550 15,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,410 16,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,290 16,740
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,200 ▲200K 17,500 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 17,200 ▲200K 17,500 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 17,200 ▲200K 17,500 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
NL 99.90 15,700 ▲70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,750 ▲70K
Trang sức 99.9 16,690 ▲230K 17,390 ▲230K
Trang sức 99.99 16,700 ▲230K 17,400 ▲230K
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 173 ▼1532K 17,552 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 173 ▼1532K 17,553 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,727 ▲25K 1,752 ▲25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,727 ▲25K 1,753 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,707 ▲25K 1,737 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,548 ▼146457K 17,198 ▼152307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,538 ▲1875K 130,438 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,378 ▲1700K 118,278 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,218 ▲1526K 106,118 ▲1526K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,527 ▲83420K 101,427 ▲91430K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,369 ▼56279K 7,259 ▼64289K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18257 18533 19114
CAD 18606 18883 19499
CHF 33081 33467 34112
CNY 0 3800 3870
EUR 30432 30707 31735
GBP 34937 35331 36260
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15254 15839
SGD 20185 20468 20984
THB 739 802 855
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26358
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,545 30,569 31,830
JPY 161.35 161.64 170.32
GBP 35,055 35,150 36,139
AUD 18,367 18,433 19,012
CAD 18,805 18,865 19,442
CHF 33,302 33,406 34,176
SGD 20,311 20,374 21,052
CNY - 3,800 3,921
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.44 17.14 18.53
THB 784.42 794.11 846.57
NZD 15,179 15,320 15,679
SEK - 2,826 2,908
DKK - 4,087 4,206
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,238.84 - 6,999.91
TWD 753.77 - 907.53
SAR - 6,918.45 7,242.94
KWD - 83,916 88,736
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,417 30,539 31,723
GBP 34,960 35,100 36,109
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,039 33,172 34,112
JPY 161.54 162.19 169.49
AUD 18,319 18,393 18,985
SGD 20,317 20,399 20,983
THB 803 806 842
CAD 18,755 18,830 19,398
NZD 15,202 15,735
KRW 17.05 18.73
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26358
AUD 18408 18508 19430
CAD 18774 18874 19888
CHF 33292 33322 34905
CNY 3803.6 3828.6 3963.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30598 30628 32353
GBP 35230 35280 37041
HKD 0 3355 0
JPY 162.17 162.67 173.19
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15334 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20324 20454 21186
THB 0 767.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17400000
SBJ 15000000 15000000 17400000
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,132 26,361
USD20 26,164 26,132 26,361
USD1 26,164 26,132 26,361
AUD 18,342 18,442 19,561
EUR 30,669 30,669 32,077
CAD 18,699 18,799 20,104
SGD 20,367 20,517 21,445
JPY 162.46 163.96 168.53
GBP 34,961 35,311 36,189
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 801 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 09:00