Bộ KH&CN đề xuất bổ sung thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) vừa đưa ra dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số, trong đó đáng chú ý có thiết bị mạng không dây WLAN/RLAN băng tần 6 GHz và mở rộng băng tần cho thiết bị sạc không dây.
Bộ KH&CN yêu cầu tăng cường bảo đảm an toàn dữ liệu người dùng dịch vụ bưu chính Bộ KH&CN yêu cầu tăng cường bảo đảm an toàn dữ liệu người dùng dịch vụ bưu chính
Thúc đẩy phát triển và ứng dụng các công nghệ vô tuyến băng rộng tại Việt Nam Thúc đẩy phát triển và ứng dụng các công nghệ vô tuyến băng rộng tại Việt Nam
Khám phá phổ tần 6G Khám phá phổ tần 6G

Bộ KH&CN đề xuất bổ sung thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số
Ảnh minh họa

Theo dự thảo Thông tư của KH&CN, các thiết bị vô tuyến điện sẽ được bổ sung vào danh mục miễn giấy phép sử dụng tần số nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và sử dụng các thiết bị kết nối không dây phục vụ nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.

Bổ sung băng tần 6 GHz cho thiết bị WiFi

Một trong những điểm đáng chú ý nhất của dự thảo Thông tư là việc bổ sung băng tần "5925 ÷ 6425 MHz" (hay còn gọi là băng tần 6 GHz) cho thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN/RLAN) vào danh mục được miễn giấy phép. Đây là băng tần mới được mở ra cho công nghệ WiFi 6E, giúp mở rộng đáng kể dung lượng và khả năng truyền dữ liệu không dây.

Theo dự thảo, thiết bị WiFi hoạt động trong băng tần này được quy định với ba mức công suất phát xạ khác nhau:

  • Mức cao nhất là không quá 200 mW EIRP và mật độ phổ công suất không quá 10 dBm/MHz EIRP, chỉ được sử dụng trong nhà hoặc môi trường có tính năng che chắn sóng điện từ.
  • Mức thấp hơn là không quá 25 mW EIRP và mật độ phổ công suất không quá 1 dBm/MHz EIRP, có thể sử dụng cả trong nhà và ngoài trời.
  • Đặc biệt, dự thảo cũng quy định mức phát xạ băng hẹp với băng thông không quá 20 MHz, yêu cầu cơ chế nhảy tần dựa trên ít nhất 15 kênh để hoạt động ở giá trị mật độ phổ công suất cao hơn 1 dBm/MHz.

Để bảo vệ các dịch vụ khác, đoạn băng tần 5925 ÷ 5945 MHz được dành làm băng tần bảo vệ. Ngoài ra, tất cả các thiết bị hoạt động trong băng tần này đều không được sử dụng trên máy bay không người lái (drone).

Mở rộng băng tần cho thiết bị sạc không dây

Dự thảo Thông tư cũng sửa đổi các băng tần "326,5 kHz, 340 kHz" và "353 ÷ 373,5 kHz" thành băng tần rộng hơn là "315 ÷ 400 kHz" cho thiết bị sạc không dây. Đây là một thay đổi quan trọng, giúp các nhà sản xuất và người dùng có nhiều không gian tần số hơn để phát triển và sử dụng công nghệ sạc không dây.

Theo quy định, các thiết bị này phải có phát xạ không vượt quá -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz), và tuân thủ giới hạn phát xạ giả theo quy định. Điều kiện sử dụng là không được lắp đặt thiết bị ở vị trí cố định ngoài trời, không kết nối với ăng-ten gắn ở vị trí cố định ngoài trời và không sử dụng trên máy bay.

Đáng chú ý, dự thảo cũng bãi bỏ nội dung số thứ tự 9 tại khoản 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT, liên quan đến một số thiết bị vô tuyến điện trước đây.

Quy định chi tiết về phát xạ giả và điều kiện kỹ thuật

Dự thảo cũng bổ sung các quy định chi tiết về giới hạn phát xạ giả và phát xạ không mong muốn cho các thiết bị hoạt động trong băng tần mới. Những quy định này nhằm đảm bảo các thiết bị vô tuyến điện không gây nhiễu có hại cho các dịch vụ vô tuyến khác.

Đối với thiết bị WLAN/RLAN hoạt động trong băng tần 6 GHz, dự thảo quy định cụ thể về phát xạ ngoài băng ở tần số dưới 5935 MHz, với giới hạn không vượt quá -22 dBm/MHz đối với thiết bị công suất cao và -45 dBm/MHz đối với thiết bị công suất thấp.

Các tổ chức, cá nhân triển khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.

Tạo thuận lợi cho phát triển công nghệ không dây

Theo chuyên gia trong lĩnh vực viễn thông, việc Bộ KH&CN mở rộng danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số là một bước đi tích cực, phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới. Đặc biệt, việc mở băng tần 6 GHz cho WiFi sẽ giúp giải quyết tình trạng nghẽn mạng không dây tại các khu vực đông dân cư, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ Internet không dây.

Dự thảo Thông tư dự kiến sẽ có hiệu lực thi hành trong năm 2025. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có thể phản ánh kịp thời về Bộ KH&CN (Cục Tần số vô tuyến điện) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết.

Việc ban hành Thông tư này được kỳ vọng sẽ thúc đẩy việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ không dây mới như WiFi 6E, sạc không dây công suất cao, góp phần quan trọng vào sự phát triển của hạ tầng số và chuyển đổi số tại Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Điểm sàn Đại học Mở Hà Nội 2026 từ 17 đến 20 điểm, thêm ngành Kỹ thuật máy tính

Giáo dục số
Trường Đại học Mở Hà Nội công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 từ 17 đến 20 điểm, mở ngành Kỹ thuật máy tính và số hóa toàn bộ quy trình xét tuyển đại học chính quy.
Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất

Đại học Giao thông vận tải công bố điểm sàn 2026, công nghệ cao nhất

Giáo dục số
Trường Đại học Giao thông vận tải công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 2026, nhóm ngành công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, logistics giữ mức cao nhất.
Từ tháng 7/2026, trẻ dưới 6 tuổi được khám sức khỏe định kỳ miễn phí

Từ tháng 7/2026, trẻ dưới 6 tuổi được khám sức khỏe định kỳ miễn phí

Chuyển đổi số
Từ tháng 7/2026, tất cả trẻ em dưới 6 tuổi trên cả nước được khám sức khỏe định kỳ miễn phí ít nhất một lần mỗi năm theo hướng dẫn mới của Bộ Y tế. Kết quả khám được cập nhật vào Sổ sức khỏe điện tử để theo dõi liên tục quá trình phát triển của trẻ.
Thí sinh điểm thi THPT chuyên Tuyên Quang không bị dừng quyền đăng ký xét tuyển đại học

Thí sinh điểm thi THPT chuyên Tuyên Quang không bị dừng quyền đăng ký xét tuyển đại học

Chuyển đổi số
17 giờ ngày 14/7 là thời điểm kết thúc đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2026. Đến chiều 13/7, cả nước có gần 800.000 thí sinh đăng ký với hơn 6,3 triệu nguyện vọng, trong đó hơn 2 triệu nguyện vọng thuộc nhóm ngành STEM.
Đại học Y Hà Nội đẩy mạnh khoa học công nghệ, hướng tới trung tâm nghiên cứu y học hàng đầu khu vực

Đại học Y Hà Nội đẩy mạnh khoa học công nghệ, hướng tới trung tâm nghiên cứu y học hàng đầu khu vực

Y tế số
Ngày 13/7, Bộ trưởng Bộ Y tế Đào Hồng Lan trao Quyết định tiếp tục bổ nhiệm GS.TS.BS Nguyễn Hữu Tú giữ chức vụ Hiệu trưởng Trường Đại học Y Hà Nội nhiệm kỳ 2026-2030. Cùng với quyết định về nhân sự, Bộ Y tế giao nhà trường nhiều nhiệm vụ trọng tâm về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển mô hình đại học nghiên cứu, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
35°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
25°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
26°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
24°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Kim TT/AVPL 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 13,200 ▲100K 13,400 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 13,150 ▲100K 13,350 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▲100K 14,200 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▲100K 14,150 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▲100K 14,130 ▲100K
Cập nhật: 15/07/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Cập nhật: 15/07/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
NL 99.99 13,000 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,940 ▲80K 14,640 ▲80K
Trang sức 99.99 13,950 ▲80K 14,650 ▲80K
Cập nhật: 15/07/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲10K 14,852 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲10K 14,853 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,445 ▲10K 148 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,445 ▲10K 1,481 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 142 ▲1K 146 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,554 ▲990K 144,554 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 ▲750K 109,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,964 ▲68K 9,944 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,419 ▲610K 89,219 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,477 ▲584K 85,277 ▲584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,238 ▲417K 61,038 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cập nhật: 15/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17810 18084 18659
CAD 18156 18432 19047
CHF 31780 32161 32798
CNY 0 3837 3930
EUR 29369 29589 30663
GBP 34389 34780 35713
HKD 0 3219 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14970 15554
SGD 19793 20075 20644
THB 696 760 813
USD (1,2) 25992 0 0
USD (5,10,20) 26033 0 0
USD (50,100) 26062 26076 26435
Cập nhật: 15/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,490 29,514 30,923
JPY 157.42 157.7 167.24
GBP 34,588 34,682 35,877
AUD 18,007 18,072 18,752
CAD 18,342 18,401 19,075
CHF 32,049 32,149 33,091
SGD 19,921 19,983 20,768
CNY - 3,805 3,950
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.24 16.94 18.43
THB 745.85 755.06 807.86
NZD 14,943 15,082 15,527
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,660 2,757
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.71 - 6,798.09
TWD 736.29 - 891.9
SAR - 6,870.71 7,236.51
KWD - 83,064 88,374
Cập nhật: 15/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,470 29,588 30,780
GBP 34,578 34,717 35,748
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 31,940 32,068 32,999
JPY 158.03 158.66 166.58
AUD 17,992 18,064 18,660
SGD 20,006 20,086 20,676
THB 765 768 804
CAD 18,362 18,436 19,016
NZD 15,044 15,588
KRW 16.88 18.69
Cập nhật: 15/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26450
AUD 18004 18104 19027
CAD 18347 18447 19462
CHF 32062 32092 33678
CNY 3820 3845 3980.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29589 29619 31345
GBP 34703 34753 36513
HKD 0 3355 0
JPY 158.47 158.97 169.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15068 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19973 20103 20829
THB 0 729.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 15/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,450
USD20 26,091 26,141 26,450
USD1 26,091 26,141 26,450
AUD 18,038 18,138 19,251
EUR 29,379 29,479 31,138
CAD 18,292 18,392 19,696
SGD 20,049 20,199 20,760
JPY 158.94 160.44 165.98
GBP 34,590 34,740 36,110
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/07/2026 16:00