Bộ KH&CN đề xuất bổ sung thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) vừa đưa ra dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số, trong đó đáng chú ý có thiết bị mạng không dây WLAN/RLAN băng tần 6 GHz và mở rộng băng tần cho thiết bị sạc không dây.
Bộ KH&CN yêu cầu tăng cường bảo đảm an toàn dữ liệu người dùng dịch vụ bưu chính Bộ KH&CN yêu cầu tăng cường bảo đảm an toàn dữ liệu người dùng dịch vụ bưu chính
Thúc đẩy phát triển và ứng dụng các công nghệ vô tuyến băng rộng tại Việt Nam Thúc đẩy phát triển và ứng dụng các công nghệ vô tuyến băng rộng tại Việt Nam
Khám phá phổ tần 6G Khám phá phổ tần 6G

Bộ KH&CN đề xuất bổ sung thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số
Ảnh minh họa

Theo dự thảo Thông tư của KH&CN, các thiết bị vô tuyến điện sẽ được bổ sung vào danh mục miễn giấy phép sử dụng tần số nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và sử dụng các thiết bị kết nối không dây phục vụ nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.

Bổ sung băng tần 6 GHz cho thiết bị WiFi

Một trong những điểm đáng chú ý nhất của dự thảo Thông tư là việc bổ sung băng tần "5925 ÷ 6425 MHz" (hay còn gọi là băng tần 6 GHz) cho thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN/RLAN) vào danh mục được miễn giấy phép. Đây là băng tần mới được mở ra cho công nghệ WiFi 6E, giúp mở rộng đáng kể dung lượng và khả năng truyền dữ liệu không dây.

Theo dự thảo, thiết bị WiFi hoạt động trong băng tần này được quy định với ba mức công suất phát xạ khác nhau:

  • Mức cao nhất là không quá 200 mW EIRP và mật độ phổ công suất không quá 10 dBm/MHz EIRP, chỉ được sử dụng trong nhà hoặc môi trường có tính năng che chắn sóng điện từ.
  • Mức thấp hơn là không quá 25 mW EIRP và mật độ phổ công suất không quá 1 dBm/MHz EIRP, có thể sử dụng cả trong nhà và ngoài trời.
  • Đặc biệt, dự thảo cũng quy định mức phát xạ băng hẹp với băng thông không quá 20 MHz, yêu cầu cơ chế nhảy tần dựa trên ít nhất 15 kênh để hoạt động ở giá trị mật độ phổ công suất cao hơn 1 dBm/MHz.

Để bảo vệ các dịch vụ khác, đoạn băng tần 5925 ÷ 5945 MHz được dành làm băng tần bảo vệ. Ngoài ra, tất cả các thiết bị hoạt động trong băng tần này đều không được sử dụng trên máy bay không người lái (drone).

Mở rộng băng tần cho thiết bị sạc không dây

Dự thảo Thông tư cũng sửa đổi các băng tần "326,5 kHz, 340 kHz" và "353 ÷ 373,5 kHz" thành băng tần rộng hơn là "315 ÷ 400 kHz" cho thiết bị sạc không dây. Đây là một thay đổi quan trọng, giúp các nhà sản xuất và người dùng có nhiều không gian tần số hơn để phát triển và sử dụng công nghệ sạc không dây.

Theo quy định, các thiết bị này phải có phát xạ không vượt quá -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz), và tuân thủ giới hạn phát xạ giả theo quy định. Điều kiện sử dụng là không được lắp đặt thiết bị ở vị trí cố định ngoài trời, không kết nối với ăng-ten gắn ở vị trí cố định ngoài trời và không sử dụng trên máy bay.

Đáng chú ý, dự thảo cũng bãi bỏ nội dung số thứ tự 9 tại khoản 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT, liên quan đến một số thiết bị vô tuyến điện trước đây.

Quy định chi tiết về phát xạ giả và điều kiện kỹ thuật

Dự thảo cũng bổ sung các quy định chi tiết về giới hạn phát xạ giả và phát xạ không mong muốn cho các thiết bị hoạt động trong băng tần mới. Những quy định này nhằm đảm bảo các thiết bị vô tuyến điện không gây nhiễu có hại cho các dịch vụ vô tuyến khác.

Đối với thiết bị WLAN/RLAN hoạt động trong băng tần 6 GHz, dự thảo quy định cụ thể về phát xạ ngoài băng ở tần số dưới 5935 MHz, với giới hạn không vượt quá -22 dBm/MHz đối với thiết bị công suất cao và -45 dBm/MHz đối với thiết bị công suất thấp.

Các tổ chức, cá nhân triển khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.

Tạo thuận lợi cho phát triển công nghệ không dây

Theo chuyên gia trong lĩnh vực viễn thông, việc Bộ KH&CN mở rộng danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số là một bước đi tích cực, phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới. Đặc biệt, việc mở băng tần 6 GHz cho WiFi sẽ giúp giải quyết tình trạng nghẽn mạng không dây tại các khu vực đông dân cư, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ Internet không dây.

Dự thảo Thông tư dự kiến sẽ có hiệu lực thi hành trong năm 2025. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có thể phản ánh kịp thời về Bộ KH&CN (Cục Tần số vô tuyến điện) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết.

Việc ban hành Thông tư này được kỳ vọng sẽ thúc đẩy việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ không dây mới như WiFi 6E, sạc không dây công suất cao, góp phần quan trọng vào sự phát triển của hạ tầng số và chuyển đổi số tại Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Khơi thông nguồn vốn cho chuyển đổi xanh tại Việt Nam

Khơi thông nguồn vốn cho chuyển đổi xanh tại Việt Nam

Chuyển đổi số
Nhu cầu vốn tổng thể cho chuyển đổi xanh của Việt Nam ước khoảng 670-700 tỷ USD. Theo đó, cần phải đa dạng hóa các kênh huy động vốn, tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân, phát triển thị trường vốn, phục vụ mục tiêu chuyển dịch năng lượng của Việt Nam.
Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Xe 365
Khi đi vào hoạt động, nhà máy pin 130 triệu USD tại Huế giúp doanh nghiệp từng bước làm chủ công nghệ sản xuất pin, giảm phụ thuộc nhập khẩu.
FPT bắt tay LG CNS thúc đẩy AI vào lĩnh vực giáo dục tại Đông Nam Á

FPT bắt tay LG CNS thúc đẩy AI vào lĩnh vực giáo dục tại Đông Nam Á

Giáo dục số
LG CNS là doanh nghiệp hàng đầu Hàn Quốc trong lĩnh vực chuyển đổi AI và việc thiết lập quan hệ đối tác chiến với FPT, một công ty công nghệ cùng sự am hiểu thị trường Việt Nam và khu vực, sẽ đóng vai trò tư vấn và chuyển giao công nghệ, hỗ trợ LG CNS mở rộng hoạt động kinh doanh tại thị trường này.
Ứng dụng khí tự nhiên trong công nghiệp hướng tới sản xuất xanh và Net Zero

Ứng dụng khí tự nhiên trong công nghiệp hướng tới sản xuất xanh và Net Zero

Chuyển đổi số
Ngày 22/01, Hiệp hội Năng lượng Sạch Việt Nam tổ chức hội thảo khoa học “Ứng dụng khí tự nhiên trong công nghiệp hướng tới sản xuất xanh và Net Zero 2050”.
Bắc Ninh yêu cầu 100% máy tính bộ phận một cửa kết nối thông suốt năm 2026

Bắc Ninh yêu cầu 100% máy tính bộ phận một cửa kết nối thông suốt năm 2026

Chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh vừa ra yêu cầu các cơ quan, UBND xã phường đảm bảo hạ tầng số và đường truyền ổn định, chuẩn bị sẵn sàng cho hệ thống mới của Trung ương.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
18°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
27°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 17,800 ▼840K 18,100 ▼840K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,500 ▼840K 17,900 ▼840K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,450 ▼840K 17,850 ▼840K
Nguyên liệu 99.99 17,050 ▼890K 17,250 ▼890K
Nguyên liệu 99.9 17,000 ▼890K 17,200 ▼890K
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Hà Nội - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Đà Nẵng - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Miền Tây - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Tây Nguyên - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,000 ▼9400K 180,000 ▼9400K
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
Miếng SJC Nghệ An 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
Miếng SJC Thái Bình 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,860 ▼800K 18,160 ▼800K
NL 99.90 16,970 ▼600K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,000 ▼600K
Trang sức 99.9 17,350 ▼800K 18,050 ▼800K
Trang sức 99.99 17,360 ▼800K 18,060 ▼800K
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,771 ▼95K 18,012 ▼950K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,771 ▼95K 18,013 ▼950K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,768 ▼95K 1,798 ▼95K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,768 ▼95K 1,799 ▼95K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,748 ▼95K 1,783 ▼95K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,035 ▼9406K 176,535 ▼9406K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,988 ▼7126K 133,888 ▼7126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,506 ▼6461K 121,406 ▼6461K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,024 ▼5795K 108,924 ▼5795K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,209 ▼5539K 104,109 ▼5539K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,609 ▲58652K 74,509 ▲66662K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 177 ▼1688K 180 ▼1715K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,771 ▼95K 1,801 ▼95K
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 18621 18898 19516
CHF 33035 33421 34083
CNY 0 3470 3830
EUR 30235 30509 31543
GBP 34821 35215 36163
HKD 0 3187 3390
JPY 161 165 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15361 15952
SGD 19908 20190 20710
THB 741 804 858
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25725 26085
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,140
EUR 30,368 30,490 31,658
GBP 35,088 35,229 36,227
HKD 3,260 3,273 3,387
CHF 33,202 33,335 34,260
JPY 164.93 165.59 173.11
AUD 17,809 17,881 18,457
SGD 20,144 20,225 20,801
THB 806 809 845
CAD 18,847 18,923 19,495
NZD 15,444 15,973
KRW 17.34 18.94
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25750 25750 26130
AUD 17749 17849 18777
CAD 18788 18888 19908
CHF 33262 33292 34888
CNY 0 3694.4 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30391 30421 32152
GBP 35110 35160 36912
HKD 0 3390 0
JPY 164.99 165.49 176
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15436 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20060 20190 20911
THB 0 768.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17710000 17710000 18010000
SBJ 15500000 15500000 18010000
Cập nhật: 30/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,820 25,870 26,327
USD20 25,820 25,870 26,327
USD1 23,821 25,870 26,327
AUD 17,945 18,045 19,164
EUR 30,701 30,701 32,133
CAD 18,821 18,921 20,244
SGD 20,215 20,365 20,945
JPY 166.17 167.67 172.36
GBP 35,391 35,541 36,321
XAU 18,148,000 0 18,452,000
CNY 0 3,592 0
THB 0 810 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/01/2026 11:00