Khám phá phổ tần 6G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đối với mỗi thế hệ thông tin di động mới, phổ tần mới là chìa khóa để cung cấp các dịch vụ mới, dung lượng cao hơn và tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn. Mục tiêu của mạng 6G là giải quyết các hạn chế của mạng 5G, hướng tới khả năng kết nối không gian, khí quyển, mặt đất, dưới biển.

kham pha pho tan 6g

Ảnh minh họa: Pixabay.

Hiện chưa rõ phổ tần mới nào sẽ được sử dụng cho 6G, tuy nhiên hiện có ba phổ tần đang được xem xét: băng trung cao (còn được gọi là băng trung hay không chính thức là FR3) từ 7-24 GHz, các băng tần sub-THz trong dải 90 GHz đến 300 GHz, và phổ tần tối đa dưới 7 GHz nhờ sắp xếp lại tần số, ấn định các băng tần mới và nâng cao hiệu suất phổ.

Theo bà Sarah LaSelva, Giám đốc Tiếp thị 6G, Keysight Technologies, cho biết sự phân bổ phổ tần theo thế hệ công nghệ, bao gồm các băng tần tiềm năng cho 6G (Hình 1). Dưới đây, chúng ta xem xét các lợi ích và hạn chế của từng băng tần được đề xuất.

kham pha pho tan 6g

Hình 1: Phân bổ tần số trong từng thế hệ thông tin di động.

Băng trung cao (7-24 GHz)

Phổ tần từ 7-24 GHz này là phổ tần mới hấp dẫn nhất đối với các hệ thống 6G đầu tiên. (Hình 2) là giản đồ phân bổ băng tần cho truy cập vô tuyến di động và cố định từ 7-24 GHz. Dải tần 7-15 GHz rất hấp dẫn vì có đặc tính lan truyền tương tự như của các băng tần ngay dưới 7 GHz. Tín hiệu ở các tần số này có suy hao lan truyền thấp hơn so với FR2, có thể xuyên tốt hơn qua các tòa nhà và các công trình khác để tạo vùng phủ sóng trong nhà. Nhờ đó, các nhà khai thác có thể tăng dung lượng mạng với số trạm gốc nhỏ hơn so với sử dụng mmWave FR2 để mở rộng vùng phủ.

Quy chế chính sách là thách thức chính đối với việc sử dụng phổ tần này. Hiện đang có rất nhiều tổ chức, bao gồm các tổ chức chính phủ và dân sự, đang cùng sử dụng phổ tần này cho các ứng dụng ngoài truy cập vô tuyến di động, chẳng hạn như khí tượng, thiên văn vô tuyến và hoa tiêu hàng hải. Nhiều đơn vị trong số đó có thể gặp khó khăn hoặc không thể dịch chuyển tần số vì đó là các tổ chức của chính phủ hoặc các nhà cung cấp dịch vụ thông tin vệ tinh - khi vệ tinh đã lên quỹ đạo, việc thay đổi tần số là rất khó khăn hoặc không thể thực hiện được.

Thậm chí trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước có thể đạt được đồng thuận về sự khả dụng của phổ tần và các hình thức cấp phép, thách thức kỹ thuật lớn nhất cần vượt qua là sử dụng chung dải tần này như thế nào để không làm gián đoạn những người dùng khác.

kham pha pho tan 6g

Hình 2: Giản đồ phân bổ phổ tần 7-24 GHz cho các ứng dụng di động/cố định[1].

Băng tần Sub-THz (90-300 GHz)

Các tần số Sub-THz cung cấp các khối phổ tần lớn, liền kề có thể được phân bổ cho 6G. Với băng thông lên đến 20 GHz, các tần số này có thể sử dụng được cho 6G mặc dù còn nhiều vấn đề lớn về kỹ thuật cần giải quyết. Tới nay, chúng ta đã có thể dự báo về các ứng dụng yêu cầu thông lượng dữ liệu cực cao, lớn hơn 100 Gbps. Với hiệu suất phổ tần hiện tại, 6G sẽ cần các khối băng thông liền kề lớn hơn so với băng thông có sẵn trong các dải tần số thấp hơn.

Dù có nhiều khó khăn kỹ thuật, nhưng các băng tần này vẫn nên được tiếp tục nghiên cứu thêm bởi tiềm năng giải quyết các bài toán khó như liên kết không gian với Trái đất, thông tin nghe nhìn đa chiều, và các ứng dụng cảm biến và truyền thông tiên tiến của chúng.

Tần số sử dụng trong băng sub-THz tiếp tục là câu hỏi chưa có đáp án. Dải tần 90-110 GHz (băng tần W) có nhiều phân đoạn với băng thông liền kề hợp lý được phân bổ cho vô tuyến di động hoặc cố định và có băng thông liền kề lớn hơn so với băng tần D 110-170 GHz, như được thể trong (Hình 3).

kham pha pho tan 6g

Hình 3: Giản đồ phân bổ tần số di động / tần số cố định toàn cầu, băng tần 92-175 GHz.1

Trong các băng G và H trên 200 GHZ cũng có các băng tần khác được phân bổ cho các dịch vụ di động và cố định, như thể hiện trong (Hình 4), nhưng trong tương lai, các tần số này sẽ được sử dụng cho truyền thông thương mại sau băng tần W hoặc D.

kham pha pho tan 6g

Hình 4: Giản đồ phân bổ tần số 92-175 GHz cho các ứng dụng di động/cố định toàn cầu.1

Băng W và D là các băng tần sub-THz có khả năng được sử dụng đầu tiên do hệ sinh thái ở các tần số đã tương đối phát triển và có đặc tính lan truyền thuận lợi hơn. Tần số càng cao, suy hao trong không gian tự do càng lớn. Suy hao này còn tăng lên do các đỉnh hấp thụ phân tử trong bầu khí quyển của chúng ta như được thể hiện dưới đây trong (Hình 5).

Có thể sử dụng các công nghệ như định hướng búp sóng, bề mặt thông minh có thể tái cấu hình (RIS) và các loại ăng-ten mới để khắc phục suy hao đường truyền tần số sub-THz. Tuy nhiên, kể cả khi đã có các công nghệ và kỹ thuật nói trên thì suy hao đường truyền trong dải tần sub-THz vẫn là quá lớn để có thể ứng dụng trong thông tin di động truyền thống trong tương lai gần.

kham pha pho tan 6g

Hình 5: Suy hao khí quyển theo tần số. Liên minh mmWave cung cấp.[2]

Băng tần thấp (Dưới 7 GHz)

Các băng tần từ 600 MHz đến 900 MHz sẽ tiếp tục là nền tảng chính để phủ sóng trên diện rộng. Những tần số này có thể bao phủ khoảng cách xa và có mật độ phủ sóng trong nhà và ngoài trời cao. Các băng tần này sẽ tiếp tục là các băng tần quan trọng cho triển khai ở khu vực nông thôn và là những băng tần tốt nhất để phủ sóng vùng biên cell. Các băng tần này không thể cung cấp băng thông rộng hơn, kể cả khi được phân bổ nhiều phổ tần liền kề hơn. Ngay cả khi không có phổ mới trong băng tần 6G này, các băng tần thấp này vẫn sẽ tiếp tục có vai trò quan trọng.

Trong 5 tới 10 năm tới, sẽ có các phổ tần mới từ 1-7 GHz dành cho vô tuyến di động và cố định, giúp đáp ứng nhu cầu thông lượng của 5G. Mọi phổ tần mới được phân bổ trong dải này đều có thể được sử dụng cho 6G. WRC-23 có thể sẽ xem xét một số băng tần mới -3.3-3.4 GHz, 3.6-3.8 GHz, 6.425-7.025 GHz, và 7.025-7.125 GHz, trong đó 7.025-7.125 GHz là băng tần duy nhất được xác định để sử dụng toàn cầu[3].

Có thể lấy được băng thông rộng hơn trong dải tần dưới 7 GHz, như băng C trong 5G, thông quađánh giá lại cách thức sử dụng tần số trong băng này và sắp xếp lại cho các thế hệ sau. Phổ tần trong dải này là tài nguyên hữu hạn và khan hiếm, do đó cần phải được sử dụng một cách thông minh và hiệu quả nhất có thể.

Thời biểu triển khai phổ tần

Hiện chưa rõ tần số nào sẽ được sử dụng cho 6G. ITU phân bổ phổ tần cho tiêu chuẩn International Mobile Telecommunications (IMT) tại Hội nghị Vô tuyến Thế giới, WRC, được tổ chức bốn năm một lần. WRC sẽ xác định các dải tần có thể sử dụng trên phạm vi quốc tế cho IMT nhằm đạt được sự hài hòa phổ tần toàn cầu, đồng thời cân đối nhu cầu bảo vệ những người sử dụng hiện tại trong các băng tần đang được xem xét.

Phổ tần nên được hài hòa trên toàn cầu, vì nó tạo điều kiện để các thành phần đạt được quy mô kinh tế và hạn chế số lượng băng tần mà thiết bị người dùng cần hỗ trợ[4].

kham pha pho tan 6g

Hình 6: Mốc thời gian triển khai 6G.

Sau khi các băng tần IMT được xác định, cơ quan quản lý của các nước phải phân bổ các băng tần cho dịch vụ di động trong khu vực của mình. Trong quá trình này, một số băng tần cụ thể có thể được dự phòng hoặc phân bổ lại. Có nhiều cơ chế ấn định băng tần - bao gồm nhưng không giới hạn - đấu giá, đấu thầu và cấp phép trực tiếp.

Cuối mỗi kỳ họp WRC, chương trình nghị sự cho WRC tiếp theo được thiết lập, bao gồm danh sách các tần số có tiềm năng phân bổ. Sau khi chương trình nghị sự của WC27 được thiết lập, mặc dù không được bảo đảm chắc chắn, nhưng chúng ta sẽ biết rõ hơn liệu các băng tần được đề xuất có phải thực sự là các băng tần được sử dụng cho triển khai 6G hay không. Hình 6 cho thấy thời điểm diễn ra các cuộc họp liên quan đến chu kỳ phát hành tiêu chuẩn 3GPP và triển khai 6G.

Kết luận

Căn cứ trên xu hướng thị trường hiện tại, 6G có thể sử dụng nhiều băng tần khác nhau. Băng tần 7-15 GHz là ứng cử viên tiềm năng nhất cho việc triển khai 6G ban đầu, nhưng 6G phải tận dụng phổ tần đã được phân bổ dưới 7 GHz. Những tính năng cải tiến trong chia sẻ động phổ tần yếu tố cần thiết để khai thác tất cả các băng tần với hiệu quả cao nhất. Các băng tần sub-THz, mặc dù không phải là mục tiêu triển khai vào năm 2030, vẫn là các băng tần nhiều tiềm năng. Các băng này được coi là mục tiêu cho giai đoạn triển khai sau của 6G, có thể vào khoảng những năm 2035-2040.

Băng thông rộng trong băng tần này là điều kiện cần để hỗ trợ một số ứng dụng và phương án sử dụng mới của 6G. Sử dụng các phổ tần khác nhau như công cụ để đạt được các mục tiêu hiệu năng khác nhau, 6G sẽ có thể đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng ngày càng tăng đối với thông tin di động.


[1] http://handle.itu.int/11.1002/pub/814b0c44-en

[2] https://mmwavecoalition.org/

[3] https://www.itu.int/md/S20-CL-C-0069/en

[4] https://www.itu.int/wrs-22/wp-content/uploads/sites/25/2022/10/IMT_gener...

Có thể bạn quan tâm

Công nghệ 5G mở hướng mới trong giám sát không phận

Công nghệ 5G mở hướng mới trong giám sát không phận

Viễn thông - Internet
Công nghệ 5G kết hợp AI có thể biến mạng viễn thông đang vận hành thành hệ thống cảm biến, giúp phát hiện, theo dõi máy bay không người lái và giám sát không phận theo thời gian thực.
Doanh nghiệp cần mở rộng chia sẻ hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật khác

Doanh nghiệp cần mở rộng chia sẻ hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật khác

Viễn thông - Internet
Chủ trương chia sẻ hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật khác đang trở thành một trong những nội dung được doanh nghiệp viễn thông trông đợi nhất khi Quốc hội thảo luận sửa đổi Luật Viễn thông sáng 13/8, bởi hướng đi này mở ra cơ hội tận dụng hạ tầng sẵn có của các ngành giao thông, điện lực và chiếu sáng thay cho việc doanh nghiệp phải tự bỏ vốn dựng cột, kéo cáp riêng như lâu nay.
VinSpace ký kết chiến lược với SpaceX mở đường cho ngành vũ trụ tư nhân Việt Nam

VinSpace ký kết chiến lược với SpaceX mở đường cho ngành vũ trụ tư nhân Việt Nam

Kết nối sáng tạo
Thỏa thuận giữa hai bên đã đánh dấu cột mốc đặc biệt quan trọng trong lộ trình phát triển năng lực hàng không - vũ trụ toàn diện của VinSpace, từng bước hiện thực hóa sứ mệnh thúc đẩy ngành công nghiệp không gian của Việt Nam.
Mạng 6G đạt tốc độ 3,5 Gbps trên phổ tần 6GHz

Mạng 6G đạt tốc độ 3,5 Gbps trên phổ tần 6GHz

Viễn thông - Internet
Thử nghiệm mạng 6G của nhà mạng Optus (Australia) và Nokia đạt tốc độ 3,5 Gbps trên phổ tần 6GHz, dùng "chó robot AI" thiết kế mạng, tận dụng hạ tầng 5G sẵn có, mở đường cho kỷ nguyên di động thông minh.
Miễn kiểm tra thực tế tần số ba năm cho tổ chức, cá nhân tuân thủ tốt

Miễn kiểm tra thực tế tần số ba năm cho tổ chức, cá nhân tuân thủ tốt

Viễn thông - Internet
Thông tư 44/2026/TT-BKHCN mở cơ chế miễn kiểm tra thực tế tần số vô tuyến điện cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đạt ba điều kiện trong ba năm, giảm việc thanh kiểm tra cho đơn vị làm ăn nghiêm túc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
32°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
26°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
33°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa cường độ nặng
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
27°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
35°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Hà Nội - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Miền Tây - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Cập nhật: 18/08/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▲10K 14,430 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▲10K 14,430 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▲10K 14,430 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,130 ▲10K 14,480 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,130 ▲10K 14,480 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,130 ▲10K 14,480 ▲10K
NL 99.99 13,500 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲50K
Trang sức 99.9 13,790 ▲10K 14,390 ▲10K
Trang sức 99.99 13,800 ▲10K 14,400 ▲10K
Cập nhật: 18/08/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▲1K 14,432 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▲1K 14,433 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▲1K 1,438 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▲1K 1,439 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 ▲1K 1,423 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 ▲99K 140,891 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 ▲75K 106,886 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 ▲68K 96,924 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 ▲61K 86,962 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 ▲58K 83,119 ▲58K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 ▲42K 59,495 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Cập nhật: 18/08/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18056 18331 18913
CAD 18344 18620 19238
CHF 31601 31981 32633
CNY 0 3830 3940
EUR 29671 29893 30970
GBP 34618 35010 35945
HKD 0 3207 3409
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15074 15665
SGD 19946 20228 20798
THB 706 769 823
USD (1,2) 25915 0 0
USD (5,10,20) 25955 0 0
USD (50,100) 25984 25998 26365
Cập nhật: 18/08/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,995 25,995 26,375
USD(1-2-5) 24,956 - -
USD(10-20) 24,956 - -
EUR 29,708 29,732 31,140
JPY 159.64 159.93 169.57
GBP 34,808 34,902 36,105
AUD 18,256 18,322 19,015
CAD 18,523 18,582 19,266
CHF 31,870 31,969 32,912
SGD 20,067 20,129 20,915
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,270 3,280 3,418
KRW 17.11 17.84 19.41
THB 755.63 764.96 818.99
NZD 15,077 15,217 15,669
SEK - 2,703 2,799
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,729 2,831
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,031.54 - 6,813.12
TWD 742.37 - 899.32
SAR - 6,854.96 7,220.03
KWD - 82,987 88,296
Cập nhật: 18/08/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,970 26,000 26,380
EUR 29,747 29,866 31,062
GBP 34,825 34,965 36,000
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 31,718 31,845 32,769
JPY 159.96 160.60 168.54
AUD 18,253 18,326 18,925
SGD 20,139 20,220 20,817
THB 772 775 812
CAD 18,534 18,608 19,201
NZD 15,157 15,703
KRW 17.72 19.72
Cập nhật: 18/08/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26360
AUD 18250 18350 19281
CAD 18525 18625 19639
CHF 31844 31874 33452
CNY 3822.6 3847.6 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29855 29885 31610
GBP 34920 34970 36728
HKD 0 3330 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15188 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20104 20234 20966
THB 0 736.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 18/08/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,040 26,090 26,410
USD20 25,990 26,090 26,809
USD1 24,301 26,090 26,859
AUD 18,335 18,435 19,562
EUR 29,706 29,806 31,494
CAD 18,494 18,594 19,921
SGD 20,212 20,362 20,947
JPY 161.36 162.86 168.59
GBP 34,909 35,059 36,160
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/08/2026 18:00