Keysight AI Data Centre Builder: giải pháp tối ưu hóa kiến trúc mạng và thiết kế máy chủ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Keysight AI (KAI) Data Centre Builder, bộ phần mềm tiên tiến có chức năng giả lập các ứng dụng thực tế để đánh giá tác động cải thiện hiệu năng huấn luyện AI của các thuật toán, linh kiện và giao thức mới.
Keysight ra mắt Máy phát tham chiếu quang học để xác nhận hợp chuẩn truyền dữ liệu thế hệ tiếp theo Keysight ra mắt Máy phát tham chiếu quang học để xác nhận hợp chuẩn truyền dữ liệu thế hệ tiếp theo
Keysight mở rộng giải pháp Vision Network Packet Brokers (NPBs), với tính năng AI Keysight mở rộng giải pháp Vision Network Packet Brokers (NPBs), với tính năng AI
Keysight cách mạng hóa quá trình đo kiểm thu phát quang cho các trung tâm dữ liệu AI Keysight cách mạng hóa quá trình đo kiểm thu phát quang cho các trung tâm dữ liệu AI

Theo Keysight, tính năng giả lập ứng dụng của KAI Data Centre Builder tích hợp mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) và các ứng dụng huấn luyện mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) khác vào quá trình thiết kế và xác nhận các cấu phần của hạ tầng AI - mạng, máy chủ host và các bộ tăng tốc. Giải pháp này tạo ra sự cộng lực chặt chẽ hơn giữa thiết kế phần cứng, các giao thức, kiến trúc và các thuật toán huấn luyện AI, giúp cải thiện hiệu năng hệ thống.

Keysight AI Data Centre Builder: giải pháp tối ưu hóa kiến trúc mạng và thiết kế máy chủ

Keysight AI (KAI) Data Centre Builder giả lập các ứng dụng thực tế để xác nhận hiệu năng của cơ sở hạ tầng AI

Các nhà khai thác AI sử dụng nhiều chiến lược xử lý song song, còn được gọi là phân vùng mô hình, để tăng tốc huấn luyện mô hình AI. Phân vùng mô hình phù hợp với topo và cấu hình cụm AI giúp nâng cao hiệu năng huấn luyện AI. Trong giai đoạn thiết kế cụm AI, các câu hỏi trọng yếu nhất nên được giải quyết thông qua thực nghiệm. Nhiều câu hỏi tập trung vào hiệu suất truyền dữ liệu giữa các bộ xử lý đồ họa (GPU). Các điểm cần lưu ý chính bao gồm:

  • Thiết kế nâng cấp kết nối liên kết GPU trong máy chủ host và giá máy AI.
  • Thiết kế mở rộng mạng, bao gồm băng thông trên GPU và topo mạng.
  • Cấu hình cân bằng tải và kiểm soát tắc nghẽn trên mạng.
  • Tinh chỉnh các tham số của khung huấn luyện.

Giải pháp giả lập ứng dụng KAI Data Centre Builder tái tạo các mẫu hình kết nối mạng của các nhiệm vụ huấn luyện AI thực tế để đẩy nhanh thử nghiệm, rút ngắn thời gian cần học để thuần thục và giúp hiểu sâu hơn về các nguyên nhân suy giảm hiệu năng, là những kết quả khó đạt được khi chỉ đơn thuần thực hiện các nhiệm vụ huấn luyện AI. Khách hàng của Keysight có thể tiếp cận thư viện ứng dụng LLM như GPT và Llama, với một số phương thức phân vùng mô hình đã được lựa chọn như Data Parallel (DP), Fully Sharded Data Parallel (FSDP), và xử lý song song 3 chiều three-dimensional (3D) parallelism.

Các nhà khai thác AI có thể sử dụng ứng dụng giả lập tải công việc trong KAI Data Center Builder để:

  • Thử nghiệm các tham số xử lý song song, bao gồm kích thước phân vùng và phân bổ của các phân vùng trên hạ tầng AI khả dụng (lập lịch).
  • Tìm hiểu tác động của kết nối trong và giữa các phân vùng đối với thời gian hoàn thành nhiệm vụ (JCT) tổng thể.
  • Xác định các hoạt động tập thể hiệu năng thấp, phân tích sâu để phát hiện các điểm tắc nghẽn.
  • Phân tích mức độ sử dụng mạng, độ trễ đuôi và tắc nghẽn để hiểu rõ tác động của các giá trị này tới JCT.

Năng lực giả lập ứng dụng mới của KAI Data Centre Builder giúp các nhà khai thác AI, các nhà cung cấp đám mây GPU và các nhà cung cấp thiết bị cơ sở hạ tầng đưa các ứng dụng AI thực tế vào môi trường phòng thí nghiệm của họ để xác nhận các thiết kế thường xuyên thay đổi của các cụm AI và các cấu phần mới. Họ cũng có thể thử nghiệm để tinh chỉnh các phương thức, tham số và thuật toán, giúp tối ưu hóa hạ tầng và cải thiện hiệu năng ứng dụng AI.

Ram Periakaruppan, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc, bộ phận Giải pháp đo kiểm & an ninh mạng, Keysight, cho biết: "Khi quy mô và độ phức tạp của cơ sở hạ tầng AI đều tăng, khả năng xác nhận và tối ưu hóa toàn bộ giao thức trở thành nhu cầu thiết yếu. Để tránh chậm trễ và làm lại, cần thực hiện xác nhận ngay từ những giai đoạn đầu tiên của quá trình thiết kế và chu kỳ sản xuất. Tính năng giả lập ứng dụng của KAI Data Centre Builder đưa đến cho quá trình thiết kế linh kiện và hệ thống AI một cấp độ hiện thực mới, tối ưu hóa ứng dụng để đạt hiệu năng đỉnh cao.”

KAI Data Centre Builder là nền tảng của kiến trúc Keysight Artificial Intelligence (KAI), một danh mục các giải pháp toàn diện được thiết kế trợ giúp khách hàng nâng cao năng lực xử lý trí tuệ nhân tạo trong các trung tâm dữ liệu bằng cách giả lập ứng dụng AI thực tế để xác nhận các cấu phần của cụm AI.

Có thể bạn quan tâm

Những thất bại của Meta tại tòa án và bài toán minh bạch trong kỷ nguyên AI

Những thất bại của Meta tại tòa án và bài toán minh bạch trong kỷ nguyên AI

AI
Các thất bại pháp lý gần đây của Meta tại tòa án Mỹ không chỉ là vấn đề riêng của một công ty mạng xã hội, mà còn có thể tạo ra tiền lệ nguy hiểm đối với nghiên cứu trí tuệ nhân tạo và an toàn người tiêu dùng trong tương lai.
Singapore-washing sụp đổ: Vụ Meta - Manus rung chuyển làng AI toàn cầu

Singapore-washing sụp đổ: Vụ Meta - Manus rung chuyển làng AI toàn cầu

Xu hướng
Việc Bắc Kinh bất ngờ can thiệp vào thương vụ mua lại Manus, một startup trí tuệ nhân tạo có nguồn gốc Trung Quốc nhưng đặt trụ sở tại Singapore của Meta đang gây chấn động giới công nghệ toàn cầu, đồng thời làm dấy lên lo ngại về chiến lược “thoát Trung” của các công ty khởi nghiệp công nghệ.
Từ 1/4, tài khoản ngân hàng phải dùng tên thật, dừng sử dụng biệt danh

Từ 1/4, tài khoản ngân hàng phải dùng tên thật, dừng sử dụng biệt danh

Fintech
Từ ngày 1/4, các tài khoản thanh toán tại ngân hàng sẽ phải sử dụng đúng tên thật theo giấy tờ định danh, không còn được dùng biệt danh. Quy định mới nhằm tăng cường an toàn, minh bạch trong giao dịch và hạn chế các rủi ro phát sinh.
TurboQuant giúp Google giảm 6 lần bộ nhớ AI, tăng tốc xử lý gấp 8 lần

TurboQuant giúp Google giảm 6 lần bộ nhớ AI, tăng tốc xử lý gấp 8 lần

AI
Cuối tháng 3/2026, Google Research công bố TurboQuant, thuật toán nén bộ nhớ hướng đến giải bài toán thiếu hụt hạ tầng đang bao trùm ngành trí tuệ nhân tạo. Công nghệ này giúp thu nhỏ bộ nhớ làm việc của mô hình ngôn ngữ lớn xuống ít nhất sáu lần, vẫn giữ nguyên độ chính xác và hiệu năng xử lý, đồng thời rút ngắn đáng kể thời gian phản hồi trong các tác vụ phức tạp.
Gemini mở khóa chuyển đổi AI nhờ nhập bộ nhớ và lịch sử trò chuyện

Gemini mở khóa chuyển đổi AI nhờ nhập bộ nhớ và lịch sử trò chuyện

AI
Google gia tăng sức ép cạnh tranh trên thị trường trí tuệ nhân tạo khi bổ sung cơ chế nhập dữ liệu trực tiếp vào Gemini, cho phép người dùng mang theo toàn bộ bộ nhớ và lịch sử hội thoại từ các chatbot khác mà không cần thiết lập lại từ đầu, qua đó rút ngắn đáng kể thời gian thích nghi.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
37°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
37°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
35°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
40°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,420 ▲230K 17,720 ▲230K
Kim TT/AVPL 17,430 ▲230K 17,730 ▲230K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,420 ▲230K 17,720 ▲230K
Nguyên Liệu 99.99 16,050 ▲100K 16,250 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 16,000 ▲100K 16,200 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,000 ▲100K 17,300 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,880 ▲100K 17,230 ▲100K
Cập nhật: 01/04/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 174,200 ▲2300K 177,200 ▲2300K
Hà Nội - PNJ 174,200 ▲2300K 177,200 ▲2300K
Đà Nẵng - PNJ 174,200 ▲2300K 177,200 ▲2300K
Miền Tây - PNJ 174,200 ▲2300K 177,200 ▲2300K
Tây Nguyên - PNJ 174,200 ▲2300K 177,200 ▲2300K
Đông Nam Bộ - PNJ 174,200 ▲2300K 177,200 ▲2300K
Cập nhật: 01/04/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,500 ▲310K 17,800 ▲310K
Miếng SJC Nghệ An 17,500 ▲310K 17,800 ▲310K
Miếng SJC Thái Bình 17,500 ▲310K 17,800 ▲310K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,470 ▲300K 17,770 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,470 ▲300K 17,770 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,470 ▲300K 17,770 ▲300K
NL 99.90 15,870 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900 ▲100K
Trang sức 99.9 16,960 ▲300K 17,660 ▲300K
Trang sức 99.99 16,970 ▲300K 17,670 ▲300K
Cập nhật: 01/04/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▲23K 1,772 ▲23K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,742 ▲23K 17,722 ▲230K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,742 ▲23K 17,723 ▲230K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 174 ▼1543K 177 ▼1570K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 174 ▼1543K 1,771 ▲23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 172 ▼1525K 1,755 ▲23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 167,262 ▲2277K 173,762 ▲2277K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,888 ▲1725K 131,788 ▲1725K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,602 ▲1564K 119,502 ▲1564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,316 ▲1403K 107,216 ▲1403K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,577 ▲1341K 102,477 ▲1341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,441 ▲959K 73,341 ▲959K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▲23K 1,772 ▲23K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▲23K 1,772 ▲23K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▲23K 1,772 ▲23K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▲23K 1,772 ▲23K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▲23K 1,772 ▲23K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▲23K 1,772 ▲23K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▲23K 1,772 ▲23K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▲23K 1,772 ▲23K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▲23K 1,772 ▲23K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▲23K 1,772 ▲23K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▲23K 1,772 ▲23K
Cập nhật: 01/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17641 17914 18500
CAD 18403 18680 19297
CHF 32357 32740 33388
CNY 0 3470 3830
EUR 29821 30093 31124
GBP 34051 34441 35375
HKD 0 3229 3431
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14788 15373
SGD 19938 20220 20747
THB 720 783 836
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26360
Cập nhật: 01/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,360
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,927 29,951 31,190
JPY 161.19 161.48 170.17
GBP 34,218 34,311 35,280
AUD 17,890 17,955 18,520
CAD 18,581 18,641 19,207
CHF 32,607 32,708 33,467
SGD 20,055 20,117 20,788
CNY - 3,781 3,899
HKD 3,291 3,301 3,418
KRW 16.09 16.78 18.14
THB 769.62 779.13 830.09
NZD 14,806 14,943 15,293
SEK - 2,736 2,816
DKK - 4,005 4,121
NOK - 2,673 2,752
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,099.75 - 6,845.57
TWD 744.5 - 896.39
SAR - 6,895.21 7,219.58
KWD - 83,477 88,275
Cập nhật: 01/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 29,882 30,002 31,178
GBP 34,215 34,352 35,350
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,429 32,559 33,474
JPY 161.75 162.40 169.70
AUD 17,868 17,940 18,525
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 788 791 826
CAD 18,591 18,666 19,228
NZD 14,885 15,413
KRW 16.73 18.35
Cập nhật: 01/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26360
AUD 17860 17960 18885
CAD 18596 18696 19707
CHF 32627 32657 34231
CNY 3765.9 3790.9 3926.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30015 30045 31772
GBP 34366 34416 36177
HKD 0 3355 0
JPY 162.44 162.94 173.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14918 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20108 20238 20971
THB 0 749.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17500000 17500000 17800000
SBJ 16000000 16000000 17800000
Cập nhật: 01/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,360
USD20 26,165 26,215 26,360
USD1 23,850 26,215 26,360
AUD 17,911 18,011 19,132
EUR 30,138 30,138 31,569
CAD 18,537 18,637 19,952
SGD 20,180 20,330 20,907
JPY 162.78 164.28 168.95
GBP 34,231 34,581 35,470
XAU 17,498,000 0 17,802,000
CNY 0 3,675 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/04/2026 11:00