Keysight ra mắt nền tảng INPT-1600GE và phần mềm xác nhận hiệu năng kết nối mạng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Keysight vừa công bố giải pháp đột phá trong lĩnh vực xác nhận hiệu năng kết nối mạng: Interconnect Test System (ITS), phần mềm tiên tiến được phát triển để chạy trên phần cứng giả lập lưu lượng Interconnect and Network Performance Tester 1600GE (INPT-1600GE).
Keysight cách mạng hóa quá trình đo kiểm thu phát quang cho các trung tâm dữ liệu AI Keysight nâng tầm công nghệ đo lường RF với NA520xA PNA-X thế hệ mới Keysight bổ sung các công cụ đo kiểm mới cho dòng sản phẩm RF và viba

Giải pháp tích hợp này đánh dấu bước tiến quan trọng trong công nghệ xác nhận hợp chuẩn cơ sở hạ tầng AI, các cấu phần mạng và kết nối liên kết trung tâm dữ liệu, với khả năng hỗ trợ tốc độ từ 200GE đến 1600GE. Đây là sự mở rộng đáng kể từ giải pháp Interconnect and Network Performance Tester 800GE benchtop mà công ty đã giới thiệu trước đó. Đáng chú ý, phần mềm ITS có thể chạy trên cả hai nền tảng đo kiểm 800GE và 1600GE.

Keysight ra mắt nền tảng INPT-1600GE và phần mềm xác nhận hiệu năng kết nối mạng
Nền tảng 1.6 Terabit Ethernet linh hoạt, cấu hình nhỏ gọn dễ dàng di chuyển hoặc lắp trên giá máy, hỗ trợ các ứng dụng xác nhận hợp chuẩn hiệu năng từ chip silicon cho tới thiết bị mạng

Giải quyết thách thức trong quy trình xác nhận kết nối truyền thống

Xác nhận hợp chuẩn chức năng và độ tin cậy của các kết nối từ 200GE tới 1600GE trên các cơ sở hạ tầng mạng Ethernet và AI tốc độ cao

Trong nhiều thập kỷ qua, việc xác nhận hiệu năng kết nối liên kết mạng vẫn là một quá trình thủ công, tiêu tốn thời gian và yêu cầu kỹ năng lập trình tiên tiến để viết các bài đo. Quy trình này thiếu một hệ thống tập trung để tổ chức và lưu trữ dữ liệu cùng các báo cáo về kết nối liên kết, khiến việc theo dõi và lặp lại các phép đo trở nên khó khăn.

Đặc biệt, trong bối cảnh các kết nối liên kết của trung tâm dữ liệu và AI ngày càng đa dạng và phức tạp, các phương pháp đo kiểm truyền thống không còn đủ khả năng dự báo và đo lường chính xác độ tin cậy của các mạng lưới hiện đại.

Tính năng nổi bật của giải pháp mới

Giải pháp kết hợp giữa INPT-1600GE và phần mềm ITS mang đến một hệ thống toàn diện, có khả năng tổ chức, lưu trữ và sử dụng thông minh dữ liệu để tự động hóa quá trình xác nhận kết nối liên kết. Các lợi ích chính bao gồm:

Nền tảng Ethernet linh hoạt và thích ứng cao

INPT-1600GE là một nền tảng gọn nhẹ, hoạt động yên tĩnh, phù hợp với môi trường văn phòng, có khả năng hỗ trợ máy thu quang với mức tiêu thụ năng lượng cao lên tới 40W. Thiết bị được cung cấp dưới dạng máy để bàn có thể di chuyển hoặc gắn trên giá máy, với cả hai thiết kế đều hỗ trợ đa dạng cấu hình: 1x1600GE, 2x800GE, 4x400GE, và 8x200GE để xác nhận hợp chuẩn nhiều loại thiết bị và kết nối liên kết Ethernet và các kết nối liên kết sử dụng giao diện điện 212Gb/s.

Phiên bản máy để bàn được trang bị tay xách, thuận tiện cho việc di chuyển trong và ngoài phòng lab. Hệ thống có khả năng đánh giá toàn diện về độ tin cậy, độ ổn định và khả năng tương tác của các chip silicon, bộ thu phát quang, cáp hoạt động và thiết bị mạng với tốc độ từ 200GE đến 1600GE PAM4 (một công nghệ mã hóa tín hiệu tốc độ cao) cho các lớp từ 1 đến 3 trên mọi cổng kết nối, đảm bảo khả năng đánh giá toàn diện từ lớp vật lý đến lớp mạng.

Đổi mới phương pháp lưu trữ và tổ chức dữ liệu

Điểm đột phá của phần mềm ITS nằm ở việc sử dụng thư viện kết nối liên kết Interconnects Library (IL) - thư viện đầu tiên và duy nhất đang được đăng ký bản quyền tại Mỹ trong lĩnh vực này. Thư viện này tạo ra phương pháp mới để tổ chức, kết xuất và sử dụng dữ liệu kết nối liên kết, bao gồm cả dữ liệu theo thông số kỹ thuật của giao thức quản lý chung Common Management Interface Specification (CMIS).

CMIS đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu chuẩn hóa phương pháp lập trình kết nối liên kết tốc độ cao và phương pháp kết xuất, sử dụng dữ liệu trong các hệ thống kết nối mạng. Thư viện IL không chỉ tổ chức toàn bộ dữ liệu mà còn tạo ra một bản ghi toàn diện có thể được sử dụng để tạo và thực thi các bài đo mới.

Sau khi được tạo, bản ghi được tự động đưa vào cơ sở dữ liệu IL tự phục vụ, nơi người dùng có thể kết xuất, sử dụng lại, sửa đổi và cập nhật. Điều này đáng kể nâng cao năng suất và đẩy nhanh việc tạo các bài đo tự động mà không đòi hỏi kỹ năng lập trình chuyên sâu, tạo điều kiện thuận lợi cho cả chuyên gia và kỹ sư ít kinh nghiệm lập trình có thể thực hiện các bài đo phức tạp.

Tối ưu hóa hiệu suất xác nhận kết nối

Phần mềm ITS được thiết kế để chạy trong trình duyệt với giao diện người dùng (GUI) nhanh và mạnh mẽ, cho phép nhiều người dùng đồng thời chạy và lên lịch các bài đo thông qua tính năng lập lịch đa người dùng. Công cụ này nâng cao hiệu suất của bài đo và tăng số lượng người dùng có thể tự động thực hiện các bài đo, tối ưu hóa việc sử dụng thiết bị trong môi trường phòng thí nghiệm đông người.

Tính năng tự động lập báo cáo

Một tính năng nổi bật khác là khả năng cho phép người dùng lập báo cáo từ tất cả dữ liệu trong các bản ghi IL, bao gồm kết quả đo kiểm và dữ liệu CMIS kèm thông tin PASS/FAIL (đạt/không đạt). Tính năng này đơn giản hóa quá trình phát triển cho các kết nối liên kết và còn có thể được sử dụng cho các ứng dụng đo kiểm sản xuất thông qua các báo cáo tự động, mang lại giá trị đặc biệt trong môi trường sản xuất hàng loạt nơi khả năng lặp lại và kiểm soát chất lượng là những yếu tố then chốt.

Hợp tác với các tổ chức tiêu chuẩn và nhà sản xuất

Keysight đang làm việc với hầu hết các cơ quan tiêu chuẩn và các nhà sản xuất chip silicon, kết nối liên kết cáp quang và cáp đồng sử dụng giao diện 224Gb/s điện trên toàn cầu để đẩy nhanh quá trình phát triển hệ sinh thái cơ sở hạ tầng mạng AI 800GE và 1.6T. Sự hợp tác này không chỉ khẳng định vai trò của Keysight trong việc định hình tiêu chuẩn công nghiệp mà còn đảm bảo các giải pháp của công ty luôn đi đầu trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh chóng của ngành.

Khushrow Machhi, Giám đốc cấp cao phụ trách Tiếp thị bộ phận Sản phẩm lớp vật lý tại Broadcom, chia sẻ: "Trong quá trình thị trường chuyển đổi sang kết nối mạng 1.6T, cần đảm bảo tính toàn vẹn tín hiệu và khả năng sửa lỗi ở các tốc độ rất cao này. Broadcom vui mừng hợp tác với Keysight trong việc phát triển các giải pháp tiên tiến giúp giải quyết các khó khăn thách thức của các công nghệ điều chế cao hơn, những phát triển trong SerDes và sửa lỗi trước. Kinh nghiệm chung sẽ giúp chúng tôi đẩy nhanh quá trình triển khai công nghệ 1.6T, mở đường cho các trung tâm dữ liệu tốc độ cao và cơ sở hạ tầng AI trong tương lai."

Andy Moorwood, Phó Chủ tịch phụ trách Kỹ thuật phần cứng bộ phận Giải pháp đo kiểm và an ninh bảo mật mạng, Keysight, nhấn mạnh: "Phần mềm ITS của Keysight là giải pháp toàn diện đầu tiên trên thị trường dành cho xác nhận hiệu năng kết nối liên kết Ethernet tốc độ cao và trung tâm dữ liệu AI. Phần mềm này giúp giảm lỗi thiết bị và giảm đáng kể thời gian xác định đặc tính các kết nối liên kết khác nhau. Dịch chuyển từ quy trình thủ công nhàm chán sang một quy trình tạo điều kiện thực hiện tự động hóa nhanh hơn và chính xác hơn mà không cần lập trình phức tạp sẽ nâng cao đáng kể năng suất lao động."

Ram Periakaruppan, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc bộ phận Giải pháp đo kiểm và an ninh bảo mật mạng, Keysight, cho biết: "Keysight đang làm việc với hầu hết các cơ quan tiêu chuẩn và các nhà sản xuất chip silicon, kết nối liên kết cáp quang và cáp đồng sử dụng giao diện 224Gb/s điện trên toàn cầu để đẩy nhanh quá trình phát triển hệ sinh thái cơ sở hạ tầng mạng AI 800GE và 1.6T. Các nền tảng phần cứng 1.6T và 800GE của chúng tôi, được kết hợp với phần mềm ITS, hỗ trợ thực hiện đánh giá hiệu năng các kết nối liên kết trọng yếu và nâng cao đáng kể năng suất các hệ thống đo kiểm. Giải pháp này cho khách hàng của chúng tôi công cụ cần thiết để triển khai các giải pháp có độ ổn định và tin cậy cao trên mạng."

Tác động đến tương lai của cơ sở hạ tầng AI và trung tâm dữ liệu

Với khả năng xác nhận hợp chuẩn kết nối từ 200GE đến 1600GE, giải pháp của Keysight đóng vai trò quan trọng trong việc mở đường cho sự phát triển của các trung tâm dữ liệu tốc độ cao và cơ sở hạ tầng AI trong tương lai. Những công nghệ này sẽ là nền tảng cho sự phát triển tiếp theo của các ứng dụng đòi hỏi băng thông cực lớn như AI, học máy phân tán, và xử lý dữ liệu thời gian thực quy mô lớn.

Tìm hiểu thông tin chi tiết tại đây

Có thể bạn quan tâm

Chính thức vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản Việt Nam

Chính thức vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản Việt Nam

Phần mềm - Ứng dụng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (NN&MT) vừa chính thức đưa Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản Việt Nam vào vận hành sau thời gian thí điểm, tạo nền tảng dữ liệu thống nhất phục vụ quản lý chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị nông sản Việt Nam.
Vertiv khai trương nhà máy sản xuất tại Johor

Vertiv khai trương nhà máy sản xuất tại Johor

AI
Nhà máy tại Malaysia góp phần củng cố năng lực sản xuất trong khu vực, tăng cường khả năng chống chịu của chuỗi cung ứng, đồng thời nâng cao năng lực triển khai các giải pháp cung cấp điện, làm mát và hạ tầng tích hợp.
Trump công bố thu nhập hơn 580 triệu USD từ tiền điện tử

Trump công bố thu nhập hơn 580 triệu USD từ tiền điện tử

Blockchain
Bản kê khai tài chính năm 2025 của Tổng thống Mỹ Donald Trump cho thấy ông thu về hơn 580 triệu USD từ các hoạt động liên quan đến tiền điện tử, đồng thời sở hữu danh mục đầu tư trải rộng từ cổ phiếu công nghệ, vàng đến bất động sản. Hồ sơ dài 927 trang tiếp tục làm dấy lên tranh luận về xung đột lợi ích giữa hoạt động kinh doanh và cương vị nguyên thủ quốc gia.
Cuộc đua AI Mỹ - Trung chuyển sang mặt trận gián điệp mạng

Cuộc đua AI Mỹ - Trung chuyển sang mặt trận gián điệp mạng

Bảo mật
Cuộc cạnh tranh trí tuệ nhân tạo giữa Mỹ và Trung Quốc đang mở ra một mặt trận mới khi các cuộc tấn công mạng bị cáo buộc không còn chỉ nhắm vào mã nguồn hay thiết kế chip mà mở rộng sang nhân sự, chuỗi cung ứng và chiến lược kinh doanh của các công ty AI. Xu hướng này làm gia tăng rủi ro đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp và có thể định hình lại cuộc đua công nghệ toàn cầu.
ABBank nhận hai giải thưởng quốc tế về công nghệ và ngân hàng bán lẻ

ABBank nhận hai giải thưởng quốc tế về công nghệ và ngân hàng bán lẻ

Fintech
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) vừa được vinh danh đồng thời ở hai hạng mục về công nghệ ngân hàng và ngân hàng bán lẻ tại Global Banking & Finance Awards® 2026. Kết quả này phản ánh những bước tiến của ngân hàng trong chuyển đổi số và phát triển bán lẻ, đồng thời tiếp nối chuỗi ghi nhận từ các tổ chức uy tín trong và ngoài nước đối với chiến lược đổi mới sáng tạo của ABBank.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
27°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
22°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,540 14,840
Kim TT/AVPL 14,540 14,840
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,540 14,840
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,230
Cập nhật: 03/07/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,400 148,400
Hà Nội - PNJ 145,400 148,400
Đà Nẵng - PNJ 145,400 148,400
Miền Tây - PNJ 145,400 148,400
Tây Nguyên - PNJ 145,400 148,400
Đông Nam Bộ - PNJ 145,400 148,400
Cập nhật: 03/07/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 14,840
Miếng SJC Nghệ An 14,540 14,840
Miếng SJC Thái Bình 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,800
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,990 14,690
Trang sức 99.99 14,000 14,700
Cập nhật: 03/07/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 14,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 14,843
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,453 1,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,453 1,484
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,433 1,468
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,347 145,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,484 99,984
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,207 89,707
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,243 85,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,872 61,372
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cập nhật: 03/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17599 17872 18451
CAD 17971 18246 18865
CHF 31978 32360 33009
CNY 0 3831 3924
EUR 29365 29585 30666
GBP 34244 34635 35573
HKD 0 3221 3423
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14623 15210
SGD 19779 20061 20631
THB 704 767 821
USD (1,2) 26023 0 0
USD (5,10,20) 26064 0 0
USD (50,100) 26093 26107 26465
Cập nhật: 03/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,105 26,105 26,465
USD(1-2-5) 25,061 - -
USD(10-20) 25,061 - -
EUR 29,429 29,453 30,832
JPY 157.44 157.72 167.09
GBP 34,304 34,397 35,565
AUD 17,804 17,868 18,534
CAD 18,162 18,220 18,873
CHF 32,105 32,205 33,136
SGD 19,882 19,944 20,715
CNY - 3,797 3,939
HKD 3,286 3,296 3,432
KRW 15.6 16.27 17.68
THB 752.86 762.16 815.3
NZD 14,605 14,741 15,167
SEK - 2,658 2,750
DKK - 3,937 4,072
NOK - 2,606 2,697
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,011.44 - 6,783.89
TWD 744.16 - 900.75
SAR - 6,886.19 7,247.34
KWD - 83,139 88,385
Cập nhật: 03/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,105 26,465
EUR 29,362 29,480 30,671
GBP 34,296 34,434 35,460
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 31,944 32,072 32,997
JPY 157.73 158.36 166.14
AUD 17,781 17,852 18,444
SGD 19,946 20,026 20,611
THB 769 772 808
CAD 18,166 18,239 18,806
NZD 14,676 15,212
KRW 16.22 17.82
Cập nhật: 03/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26091 26091 26465
AUD 17803 17903 18825
CAD 18169 18269 19280
CHF 32253 32283 33865
CNY 3812 3837 3972.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29554 29584 31309
GBP 34570 34620 36377
HKD 0 3355 0
JPY 159.64 160.14 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14751 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19942 20072 20794
THB 0 734.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 03/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,122 26,172 26,465
USD20 26,122 26,172 26,465
USD1 26,122 26,172 26,465
AUD 17,823 17,923 19,030
EUR 29,641 29,641 31,050
CAD 18,101 18,201 19,507
SGD 19,998 20,148 20,702
JPY 159.08 160.58 165.1
GBP 34,353 34,703 35,550
XAU 14,538,000 0 14,842,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/07/2026 04:00