Keysight ra mắt nền tảng INPT-1600GE và phần mềm xác nhận hiệu năng kết nối mạng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Keysight vừa công bố giải pháp đột phá trong lĩnh vực xác nhận hiệu năng kết nối mạng: Interconnect Test System (ITS), phần mềm tiên tiến được phát triển để chạy trên phần cứng giả lập lưu lượng Interconnect and Network Performance Tester 1600GE (INPT-1600GE).
Keysight cách mạng hóa quá trình đo kiểm thu phát quang cho các trung tâm dữ liệu AI Keysight nâng tầm công nghệ đo lường RF với NA520xA PNA-X thế hệ mới Keysight bổ sung các công cụ đo kiểm mới cho dòng sản phẩm RF và viba

Giải pháp tích hợp này đánh dấu bước tiến quan trọng trong công nghệ xác nhận hợp chuẩn cơ sở hạ tầng AI, các cấu phần mạng và kết nối liên kết trung tâm dữ liệu, với khả năng hỗ trợ tốc độ từ 200GE đến 1600GE. Đây là sự mở rộng đáng kể từ giải pháp Interconnect and Network Performance Tester 800GE benchtop mà công ty đã giới thiệu trước đó. Đáng chú ý, phần mềm ITS có thể chạy trên cả hai nền tảng đo kiểm 800GE và 1600GE.

Keysight ra mắt nền tảng INPT-1600GE và phần mềm xác nhận hiệu năng kết nối mạng
Nền tảng 1.6 Terabit Ethernet linh hoạt, cấu hình nhỏ gọn dễ dàng di chuyển hoặc lắp trên giá máy, hỗ trợ các ứng dụng xác nhận hợp chuẩn hiệu năng từ chip silicon cho tới thiết bị mạng

Giải quyết thách thức trong quy trình xác nhận kết nối truyền thống

Xác nhận hợp chuẩn chức năng và độ tin cậy của các kết nối từ 200GE tới 1600GE trên các cơ sở hạ tầng mạng Ethernet và AI tốc độ cao

Trong nhiều thập kỷ qua, việc xác nhận hiệu năng kết nối liên kết mạng vẫn là một quá trình thủ công, tiêu tốn thời gian và yêu cầu kỹ năng lập trình tiên tiến để viết các bài đo. Quy trình này thiếu một hệ thống tập trung để tổ chức và lưu trữ dữ liệu cùng các báo cáo về kết nối liên kết, khiến việc theo dõi và lặp lại các phép đo trở nên khó khăn.

Đặc biệt, trong bối cảnh các kết nối liên kết của trung tâm dữ liệu và AI ngày càng đa dạng và phức tạp, các phương pháp đo kiểm truyền thống không còn đủ khả năng dự báo và đo lường chính xác độ tin cậy của các mạng lưới hiện đại.

Tính năng nổi bật của giải pháp mới

Giải pháp kết hợp giữa INPT-1600GE và phần mềm ITS mang đến một hệ thống toàn diện, có khả năng tổ chức, lưu trữ và sử dụng thông minh dữ liệu để tự động hóa quá trình xác nhận kết nối liên kết. Các lợi ích chính bao gồm:

Nền tảng Ethernet linh hoạt và thích ứng cao

INPT-1600GE là một nền tảng gọn nhẹ, hoạt động yên tĩnh, phù hợp với môi trường văn phòng, có khả năng hỗ trợ máy thu quang với mức tiêu thụ năng lượng cao lên tới 40W. Thiết bị được cung cấp dưới dạng máy để bàn có thể di chuyển hoặc gắn trên giá máy, với cả hai thiết kế đều hỗ trợ đa dạng cấu hình: 1x1600GE, 2x800GE, 4x400GE, và 8x200GE để xác nhận hợp chuẩn nhiều loại thiết bị và kết nối liên kết Ethernet và các kết nối liên kết sử dụng giao diện điện 212Gb/s.

Phiên bản máy để bàn được trang bị tay xách, thuận tiện cho việc di chuyển trong và ngoài phòng lab. Hệ thống có khả năng đánh giá toàn diện về độ tin cậy, độ ổn định và khả năng tương tác của các chip silicon, bộ thu phát quang, cáp hoạt động và thiết bị mạng với tốc độ từ 200GE đến 1600GE PAM4 (một công nghệ mã hóa tín hiệu tốc độ cao) cho các lớp từ 1 đến 3 trên mọi cổng kết nối, đảm bảo khả năng đánh giá toàn diện từ lớp vật lý đến lớp mạng.

Đổi mới phương pháp lưu trữ và tổ chức dữ liệu

Điểm đột phá của phần mềm ITS nằm ở việc sử dụng thư viện kết nối liên kết Interconnects Library (IL) - thư viện đầu tiên và duy nhất đang được đăng ký bản quyền tại Mỹ trong lĩnh vực này. Thư viện này tạo ra phương pháp mới để tổ chức, kết xuất và sử dụng dữ liệu kết nối liên kết, bao gồm cả dữ liệu theo thông số kỹ thuật của giao thức quản lý chung Common Management Interface Specification (CMIS).

CMIS đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu chuẩn hóa phương pháp lập trình kết nối liên kết tốc độ cao và phương pháp kết xuất, sử dụng dữ liệu trong các hệ thống kết nối mạng. Thư viện IL không chỉ tổ chức toàn bộ dữ liệu mà còn tạo ra một bản ghi toàn diện có thể được sử dụng để tạo và thực thi các bài đo mới.

Sau khi được tạo, bản ghi được tự động đưa vào cơ sở dữ liệu IL tự phục vụ, nơi người dùng có thể kết xuất, sử dụng lại, sửa đổi và cập nhật. Điều này đáng kể nâng cao năng suất và đẩy nhanh việc tạo các bài đo tự động mà không đòi hỏi kỹ năng lập trình chuyên sâu, tạo điều kiện thuận lợi cho cả chuyên gia và kỹ sư ít kinh nghiệm lập trình có thể thực hiện các bài đo phức tạp.

Tối ưu hóa hiệu suất xác nhận kết nối

Phần mềm ITS được thiết kế để chạy trong trình duyệt với giao diện người dùng (GUI) nhanh và mạnh mẽ, cho phép nhiều người dùng đồng thời chạy và lên lịch các bài đo thông qua tính năng lập lịch đa người dùng. Công cụ này nâng cao hiệu suất của bài đo và tăng số lượng người dùng có thể tự động thực hiện các bài đo, tối ưu hóa việc sử dụng thiết bị trong môi trường phòng thí nghiệm đông người.

Tính năng tự động lập báo cáo

Một tính năng nổi bật khác là khả năng cho phép người dùng lập báo cáo từ tất cả dữ liệu trong các bản ghi IL, bao gồm kết quả đo kiểm và dữ liệu CMIS kèm thông tin PASS/FAIL (đạt/không đạt). Tính năng này đơn giản hóa quá trình phát triển cho các kết nối liên kết và còn có thể được sử dụng cho các ứng dụng đo kiểm sản xuất thông qua các báo cáo tự động, mang lại giá trị đặc biệt trong môi trường sản xuất hàng loạt nơi khả năng lặp lại và kiểm soát chất lượng là những yếu tố then chốt.

Hợp tác với các tổ chức tiêu chuẩn và nhà sản xuất

Keysight đang làm việc với hầu hết các cơ quan tiêu chuẩn và các nhà sản xuất chip silicon, kết nối liên kết cáp quang và cáp đồng sử dụng giao diện 224Gb/s điện trên toàn cầu để đẩy nhanh quá trình phát triển hệ sinh thái cơ sở hạ tầng mạng AI 800GE và 1.6T. Sự hợp tác này không chỉ khẳng định vai trò của Keysight trong việc định hình tiêu chuẩn công nghiệp mà còn đảm bảo các giải pháp của công ty luôn đi đầu trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh chóng của ngành.

Khushrow Machhi, Giám đốc cấp cao phụ trách Tiếp thị bộ phận Sản phẩm lớp vật lý tại Broadcom, chia sẻ: "Trong quá trình thị trường chuyển đổi sang kết nối mạng 1.6T, cần đảm bảo tính toàn vẹn tín hiệu và khả năng sửa lỗi ở các tốc độ rất cao này. Broadcom vui mừng hợp tác với Keysight trong việc phát triển các giải pháp tiên tiến giúp giải quyết các khó khăn thách thức của các công nghệ điều chế cao hơn, những phát triển trong SerDes và sửa lỗi trước. Kinh nghiệm chung sẽ giúp chúng tôi đẩy nhanh quá trình triển khai công nghệ 1.6T, mở đường cho các trung tâm dữ liệu tốc độ cao và cơ sở hạ tầng AI trong tương lai."

Andy Moorwood, Phó Chủ tịch phụ trách Kỹ thuật phần cứng bộ phận Giải pháp đo kiểm và an ninh bảo mật mạng, Keysight, nhấn mạnh: "Phần mềm ITS của Keysight là giải pháp toàn diện đầu tiên trên thị trường dành cho xác nhận hiệu năng kết nối liên kết Ethernet tốc độ cao và trung tâm dữ liệu AI. Phần mềm này giúp giảm lỗi thiết bị và giảm đáng kể thời gian xác định đặc tính các kết nối liên kết khác nhau. Dịch chuyển từ quy trình thủ công nhàm chán sang một quy trình tạo điều kiện thực hiện tự động hóa nhanh hơn và chính xác hơn mà không cần lập trình phức tạp sẽ nâng cao đáng kể năng suất lao động."

Ram Periakaruppan, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc bộ phận Giải pháp đo kiểm và an ninh bảo mật mạng, Keysight, cho biết: "Keysight đang làm việc với hầu hết các cơ quan tiêu chuẩn và các nhà sản xuất chip silicon, kết nối liên kết cáp quang và cáp đồng sử dụng giao diện 224Gb/s điện trên toàn cầu để đẩy nhanh quá trình phát triển hệ sinh thái cơ sở hạ tầng mạng AI 800GE và 1.6T. Các nền tảng phần cứng 1.6T và 800GE của chúng tôi, được kết hợp với phần mềm ITS, hỗ trợ thực hiện đánh giá hiệu năng các kết nối liên kết trọng yếu và nâng cao đáng kể năng suất các hệ thống đo kiểm. Giải pháp này cho khách hàng của chúng tôi công cụ cần thiết để triển khai các giải pháp có độ ổn định và tin cậy cao trên mạng."

Tác động đến tương lai của cơ sở hạ tầng AI và trung tâm dữ liệu

Với khả năng xác nhận hợp chuẩn kết nối từ 200GE đến 1600GE, giải pháp của Keysight đóng vai trò quan trọng trong việc mở đường cho sự phát triển của các trung tâm dữ liệu tốc độ cao và cơ sở hạ tầng AI trong tương lai. Những công nghệ này sẽ là nền tảng cho sự phát triển tiếp theo của các ứng dụng đòi hỏi băng thông cực lớn như AI, học máy phân tán, và xử lý dữ liệu thời gian thực quy mô lớn.

Tìm hiểu thông tin chi tiết tại đây

Có thể bạn quan tâm

Khám phá nền tảng du lịch Resorts International

Khám phá nền tảng du lịch Resorts International

Phần mềm - Ứng dụng
Nền tảng của Resorts International tích hợp đặt phòng, vé máy bay, vui chơi và ưu đãi thành viên trên một giao diện. Mô hình này cho thấy cạnh tranh du lịch trực tuyến đang chuyển từ bán từng dịch vụ sang phục vụ trọn hành trình.
Việt Nam cần 1 tỷ USD đầu tư cho trung tâm dữ liệu đến 2030

Việt Nam cần 1 tỷ USD đầu tư cho trung tâm dữ liệu đến 2030

Hạ tầng thông minh
Việt Nam xếp thứ hai trong 14 thị trường châu Á Thái Bình Dương về tỷ suất sinh lời trên chi phí, dẫn đầu khu vực về dư địa phát triển với 1,4 triệu dân trên mỗi megawatt, trong khi suất đầu tư xây dựng thuộc nhóm thấp nhất.
Bắc Kinh dán nhãn điện tử kiểm soát an toàn thực phẩm

Bắc Kinh dán nhãn điện tử kiểm soát an toàn thực phẩm

Blockchain
Người dân thủ đô Trung Quốc chỉ cần đưa điện thoại lên quét mã QR in trên bao bì là đọc được thông tin sản phẩm, nghe giọng đọc tự động và soi ngược tới tận lô sản xuất.
Cựu chuyên gia OpenAI cảnh báo nguy cơ AI nổi loạn tranh giành quyền lực

Cựu chuyên gia OpenAI cảnh báo nguy cơ AI nổi loạn tranh giành quyền lực

AI
Josh Achiam, người có gần một thập kỷ gắn bó với OpenAI, nhận định thế giới sẽ sớm xuất hiện những AI nổi loạn tự tìm cách nhân bản, gom tiền bạc và quyền lực nằm ngoài tầm kiểm soát của con người, dù ông tin tình thế vẫn chưa đến mức tuyệt vọng.
AI giám sát môi trường và xe không người lái canh gác đô thị Bắc Kinh

AI giám sát môi trường và xe không người lái canh gác đô thị Bắc Kinh

AI
Hệ thống AI giám sát môi trường cùng những chiếc xe không người lái chuyên đánh hơi khí gas đang thay con người canh giữ nhà máy và đường phố Bắc Kinh, kéo tần suất kiểm tra hiện trường tại doanh nghiệp trọng điểm giảm 63,9% trong khi độ chính xác nhận diện bất thường đạt 98,7%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
Cập nhật: 10/09/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
Cập nhật: 10/09/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18151 18426 19005
CAD 18258 18534 19155
CHF 31354 31733 32377
CNY 0 3819 3915
EUR 29492 29713 30794
GBP 34251 34642 35590
HKD 0 3172 3375
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14807 15397
SGD 19940 20222 20794
THB 702 765 819
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26090
Cập nhật: 10/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,578 29,602 31,008
JPY 164.42 164.72 174.72
GBP 34,524 34,617 35,811
AUD 18,408 18,475 19,176
CAD 18,470 18,529 19,214
CHF 31,671 31,769 32,702
SGD 20,081 20,143 20,932
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,238 3,248 3,384
KRW 17.88 18.65 20.28
THB 752.49 761.78 815.7
NZD 14,859 14,997 15,446
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,967 4,108
NOK - 2,769 2,867
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 743.58 - 900.93
SAR - 6,783.81 7,146.54
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 10/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Cập nhật: 10/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25705 25705 26095
AUD 18332 18432 19357
CAD 18440 18540 19551
CHF 31563 31593 33183
CNY 3801.1 3826.1 3961.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29661 29691 31417
GBP 34553 34603 36363
HKD 0 3330 0
JPY 165.1 165.6 176.12
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14907 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20088 20218 20949
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 10/09/2026 03:00