Keysight ra mắt nền tảng INPT-1600GE và phần mềm xác nhận hiệu năng kết nối mạng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Keysight vừa công bố giải pháp đột phá trong lĩnh vực xác nhận hiệu năng kết nối mạng: Interconnect Test System (ITS), phần mềm tiên tiến được phát triển để chạy trên phần cứng giả lập lưu lượng Interconnect and Network Performance Tester 1600GE (INPT-1600GE).
Keysight cách mạng hóa quá trình đo kiểm thu phát quang cho các trung tâm dữ liệu AI Keysight nâng tầm công nghệ đo lường RF với NA520xA PNA-X thế hệ mới Keysight bổ sung các công cụ đo kiểm mới cho dòng sản phẩm RF và viba

Giải pháp tích hợp này đánh dấu bước tiến quan trọng trong công nghệ xác nhận hợp chuẩn cơ sở hạ tầng AI, các cấu phần mạng và kết nối liên kết trung tâm dữ liệu, với khả năng hỗ trợ tốc độ từ 200GE đến 1600GE. Đây là sự mở rộng đáng kể từ giải pháp Interconnect and Network Performance Tester 800GE benchtop mà công ty đã giới thiệu trước đó. Đáng chú ý, phần mềm ITS có thể chạy trên cả hai nền tảng đo kiểm 800GE và 1600GE.

Keysight ra mắt nền tảng INPT-1600GE và phần mềm xác nhận hiệu năng kết nối mạng
Nền tảng 1.6 Terabit Ethernet linh hoạt, cấu hình nhỏ gọn dễ dàng di chuyển hoặc lắp trên giá máy, hỗ trợ các ứng dụng xác nhận hợp chuẩn hiệu năng từ chip silicon cho tới thiết bị mạng

Giải quyết thách thức trong quy trình xác nhận kết nối truyền thống

Xác nhận hợp chuẩn chức năng và độ tin cậy của các kết nối từ 200GE tới 1600GE trên các cơ sở hạ tầng mạng Ethernet và AI tốc độ cao

Trong nhiều thập kỷ qua, việc xác nhận hiệu năng kết nối liên kết mạng vẫn là một quá trình thủ công, tiêu tốn thời gian và yêu cầu kỹ năng lập trình tiên tiến để viết các bài đo. Quy trình này thiếu một hệ thống tập trung để tổ chức và lưu trữ dữ liệu cùng các báo cáo về kết nối liên kết, khiến việc theo dõi và lặp lại các phép đo trở nên khó khăn.

Đặc biệt, trong bối cảnh các kết nối liên kết của trung tâm dữ liệu và AI ngày càng đa dạng và phức tạp, các phương pháp đo kiểm truyền thống không còn đủ khả năng dự báo và đo lường chính xác độ tin cậy của các mạng lưới hiện đại.

Tính năng nổi bật của giải pháp mới

Giải pháp kết hợp giữa INPT-1600GE và phần mềm ITS mang đến một hệ thống toàn diện, có khả năng tổ chức, lưu trữ và sử dụng thông minh dữ liệu để tự động hóa quá trình xác nhận kết nối liên kết. Các lợi ích chính bao gồm:

Nền tảng Ethernet linh hoạt và thích ứng cao

INPT-1600GE là một nền tảng gọn nhẹ, hoạt động yên tĩnh, phù hợp với môi trường văn phòng, có khả năng hỗ trợ máy thu quang với mức tiêu thụ năng lượng cao lên tới 40W. Thiết bị được cung cấp dưới dạng máy để bàn có thể di chuyển hoặc gắn trên giá máy, với cả hai thiết kế đều hỗ trợ đa dạng cấu hình: 1x1600GE, 2x800GE, 4x400GE, và 8x200GE để xác nhận hợp chuẩn nhiều loại thiết bị và kết nối liên kết Ethernet và các kết nối liên kết sử dụng giao diện điện 212Gb/s.

Phiên bản máy để bàn được trang bị tay xách, thuận tiện cho việc di chuyển trong và ngoài phòng lab. Hệ thống có khả năng đánh giá toàn diện về độ tin cậy, độ ổn định và khả năng tương tác của các chip silicon, bộ thu phát quang, cáp hoạt động và thiết bị mạng với tốc độ từ 200GE đến 1600GE PAM4 (một công nghệ mã hóa tín hiệu tốc độ cao) cho các lớp từ 1 đến 3 trên mọi cổng kết nối, đảm bảo khả năng đánh giá toàn diện từ lớp vật lý đến lớp mạng.

Đổi mới phương pháp lưu trữ và tổ chức dữ liệu

Điểm đột phá của phần mềm ITS nằm ở việc sử dụng thư viện kết nối liên kết Interconnects Library (IL) - thư viện đầu tiên và duy nhất đang được đăng ký bản quyền tại Mỹ trong lĩnh vực này. Thư viện này tạo ra phương pháp mới để tổ chức, kết xuất và sử dụng dữ liệu kết nối liên kết, bao gồm cả dữ liệu theo thông số kỹ thuật của giao thức quản lý chung Common Management Interface Specification (CMIS).

CMIS đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu chuẩn hóa phương pháp lập trình kết nối liên kết tốc độ cao và phương pháp kết xuất, sử dụng dữ liệu trong các hệ thống kết nối mạng. Thư viện IL không chỉ tổ chức toàn bộ dữ liệu mà còn tạo ra một bản ghi toàn diện có thể được sử dụng để tạo và thực thi các bài đo mới.

Sau khi được tạo, bản ghi được tự động đưa vào cơ sở dữ liệu IL tự phục vụ, nơi người dùng có thể kết xuất, sử dụng lại, sửa đổi và cập nhật. Điều này đáng kể nâng cao năng suất và đẩy nhanh việc tạo các bài đo tự động mà không đòi hỏi kỹ năng lập trình chuyên sâu, tạo điều kiện thuận lợi cho cả chuyên gia và kỹ sư ít kinh nghiệm lập trình có thể thực hiện các bài đo phức tạp.

Tối ưu hóa hiệu suất xác nhận kết nối

Phần mềm ITS được thiết kế để chạy trong trình duyệt với giao diện người dùng (GUI) nhanh và mạnh mẽ, cho phép nhiều người dùng đồng thời chạy và lên lịch các bài đo thông qua tính năng lập lịch đa người dùng. Công cụ này nâng cao hiệu suất của bài đo và tăng số lượng người dùng có thể tự động thực hiện các bài đo, tối ưu hóa việc sử dụng thiết bị trong môi trường phòng thí nghiệm đông người.

Tính năng tự động lập báo cáo

Một tính năng nổi bật khác là khả năng cho phép người dùng lập báo cáo từ tất cả dữ liệu trong các bản ghi IL, bao gồm kết quả đo kiểm và dữ liệu CMIS kèm thông tin PASS/FAIL (đạt/không đạt). Tính năng này đơn giản hóa quá trình phát triển cho các kết nối liên kết và còn có thể được sử dụng cho các ứng dụng đo kiểm sản xuất thông qua các báo cáo tự động, mang lại giá trị đặc biệt trong môi trường sản xuất hàng loạt nơi khả năng lặp lại và kiểm soát chất lượng là những yếu tố then chốt.

Hợp tác với các tổ chức tiêu chuẩn và nhà sản xuất

Keysight đang làm việc với hầu hết các cơ quan tiêu chuẩn và các nhà sản xuất chip silicon, kết nối liên kết cáp quang và cáp đồng sử dụng giao diện 224Gb/s điện trên toàn cầu để đẩy nhanh quá trình phát triển hệ sinh thái cơ sở hạ tầng mạng AI 800GE và 1.6T. Sự hợp tác này không chỉ khẳng định vai trò của Keysight trong việc định hình tiêu chuẩn công nghiệp mà còn đảm bảo các giải pháp của công ty luôn đi đầu trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh chóng của ngành.

Khushrow Machhi, Giám đốc cấp cao phụ trách Tiếp thị bộ phận Sản phẩm lớp vật lý tại Broadcom, chia sẻ: "Trong quá trình thị trường chuyển đổi sang kết nối mạng 1.6T, cần đảm bảo tính toàn vẹn tín hiệu và khả năng sửa lỗi ở các tốc độ rất cao này. Broadcom vui mừng hợp tác với Keysight trong việc phát triển các giải pháp tiên tiến giúp giải quyết các khó khăn thách thức của các công nghệ điều chế cao hơn, những phát triển trong SerDes và sửa lỗi trước. Kinh nghiệm chung sẽ giúp chúng tôi đẩy nhanh quá trình triển khai công nghệ 1.6T, mở đường cho các trung tâm dữ liệu tốc độ cao và cơ sở hạ tầng AI trong tương lai."

Andy Moorwood, Phó Chủ tịch phụ trách Kỹ thuật phần cứng bộ phận Giải pháp đo kiểm và an ninh bảo mật mạng, Keysight, nhấn mạnh: "Phần mềm ITS của Keysight là giải pháp toàn diện đầu tiên trên thị trường dành cho xác nhận hiệu năng kết nối liên kết Ethernet tốc độ cao và trung tâm dữ liệu AI. Phần mềm này giúp giảm lỗi thiết bị và giảm đáng kể thời gian xác định đặc tính các kết nối liên kết khác nhau. Dịch chuyển từ quy trình thủ công nhàm chán sang một quy trình tạo điều kiện thực hiện tự động hóa nhanh hơn và chính xác hơn mà không cần lập trình phức tạp sẽ nâng cao đáng kể năng suất lao động."

Ram Periakaruppan, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc bộ phận Giải pháp đo kiểm và an ninh bảo mật mạng, Keysight, cho biết: "Keysight đang làm việc với hầu hết các cơ quan tiêu chuẩn và các nhà sản xuất chip silicon, kết nối liên kết cáp quang và cáp đồng sử dụng giao diện 224Gb/s điện trên toàn cầu để đẩy nhanh quá trình phát triển hệ sinh thái cơ sở hạ tầng mạng AI 800GE và 1.6T. Các nền tảng phần cứng 1.6T và 800GE của chúng tôi, được kết hợp với phần mềm ITS, hỗ trợ thực hiện đánh giá hiệu năng các kết nối liên kết trọng yếu và nâng cao đáng kể năng suất các hệ thống đo kiểm. Giải pháp này cho khách hàng của chúng tôi công cụ cần thiết để triển khai các giải pháp có độ ổn định và tin cậy cao trên mạng."

Tác động đến tương lai của cơ sở hạ tầng AI và trung tâm dữ liệu

Với khả năng xác nhận hợp chuẩn kết nối từ 200GE đến 1600GE, giải pháp của Keysight đóng vai trò quan trọng trong việc mở đường cho sự phát triển của các trung tâm dữ liệu tốc độ cao và cơ sở hạ tầng AI trong tương lai. Những công nghệ này sẽ là nền tảng cho sự phát triển tiếp theo của các ứng dụng đòi hỏi băng thông cực lớn như AI, học máy phân tán, và xử lý dữ liệu thời gian thực quy mô lớn.

Tìm hiểu thông tin chi tiết tại đây

Có thể bạn quan tâm

FPT tăng cường sự hiện diện tại các thị trường nói tiếng Pháp

FPT tăng cường sự hiện diện tại các thị trường nói tiếng Pháp

AI
Thỏa thuận này có thời hạn 5 năm, tập trung vào mở rộng mô hình Trung tâm phát triển sản phẩm và giải pháp (ODC), đồng thời tăng cường hợp tác lĩnh vực đổi mới sáng tạo dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI).
Meta phát triển bản sao AI của Mark Zuckerberg

Meta phát triển bản sao AI của Mark Zuckerberg

AI
Theo Financial Times, Meta Platforms đang xây dựng một nhân vật trí tuệ nhân tạo mô phỏng CEO Mark Zuckerberg với độ chân thực cao.
Bắc Ninh: Trợ lý ảo

Bắc Ninh: Trợ lý ảo 'Trung úy Sơn Động AI', chuyển đổi số phục vụ 24/7

Hạ tầng thông minh
Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, Công an xã Sơn Động đã chính thức ra mắt trợ lý ảo “Trung uý Sơn Động AI” – ứng dụng hỗ trợ người dân tra cứu thông tin, tìm hiểu thủ tục hành chính và các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực an ninh trật tự tại địa phương.
Nhân viên âm thầm cản trở AI trong doanh nghiệp vì lo mất việc

Nhân viên âm thầm cản trở AI trong doanh nghiệp vì lo mất việc

AI
Làn sóng ứng dụng trí tuệ nhân tạo lan rộng trong môi trường công sở mở ra kỳ vọng tăng năng suất, đồng thời kéo theo một phản ứng ngược ít được nhắc tới. Nhiều nhân viên không lựa chọn thích nghi ngay lập tức, họ tìm cách làm chậm hoặc gây nhiễu quá trình triển khai công nghệ nhằm bảo vệ vị trí công việc. Những dữ liệu khảo sát gần đây cho thấy xu hướng này tăng nhanh, phản ánh nỗi lo mất việc và khoảng cách kỹ năng ngày càng rõ trong nội bộ doanh nghiệp.
Tính năng ẩn của Google Maps giúp đi du lịch dễ dàng hơn

Tính năng ẩn của Google Maps giúp đi du lịch dễ dàng hơn

Phần mềm - Ứng dụng
Google Maps có nhiều tính năng ít người biết như chia sẻ địa điểm, bản đồ sân bay, dùng ngoại tuyến, cảnh báo thiên tai, giúp du lịch an toàn và thuận tiện hơn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
40°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,300
Kim TT/AVPL 17,010 17,310
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,300
Nguyên Liệu 99.99 15,600 15,800
Nguyên Liệu 99.9 15,550 15,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,410 16,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,290 16,740
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,700 172,700
Hà Nội - PNJ 169,700 172,700
Đà Nẵng - PNJ 169,700 172,700
Miền Tây - PNJ 169,700 172,700
Tây Nguyên - PNJ 169,700 172,700
Đông Nam Bộ - PNJ 169,700 172,700
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,300
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,300
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,970 17,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,970 17,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,970 17,270
NL 99.90 15,630
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,680
Trang sức 99.9 16,460 17,160
Trang sức 99.99 16,470 17,170
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,702 1,727
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,702 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,682 1,712
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,005 169,505
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,663 128,563
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,678 116,578
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,692 104,592
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,107 9,997
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,648 71,548
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18200 18475 19051
CAD 18602 18879 19495
CHF 33085 33471 34108
CNY 0 3800 3870
EUR 30411 30686 31714
GBP 34851 35244 36175
HKD 0 3231 3433
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15218 15805
SGD 20159 20442 20971
THB 737 800 853
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26361
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,545 30,569 31,830
JPY 161.35 161.64 170.32
GBP 35,055 35,150 36,139
AUD 18,367 18,433 19,012
CAD 18,805 18,865 19,442
CHF 33,302 33,406 34,176
SGD 20,311 20,374 21,052
CNY - 3,800 3,921
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.44 17.14 18.53
THB 784.42 794.11 846.57
NZD 15,179 15,320 15,679
SEK - 2,826 2,908
DKK - 4,087 4,206
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,238.84 - 6,999.91
TWD 753.77 - 907.53
SAR - 6,918.45 7,242.94
KWD - 83,916 88,736
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,417 30,539 31,723
GBP 34,960 35,100 36,109
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,039 33,172 34,112
JPY 161.54 162.19 169.49
AUD 18,319 18,393 18,985
SGD 20,317 20,399 20,983
THB 803 806 842
CAD 18,755 18,830 19,398
NZD 15,202 15,735
KRW 17.05 18.73
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26361
AUD 18379 18479 19404
CAD 18781 18881 19898
CHF 33323 33353 34944
CNY 3803.2 3828.2 3963.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30587 30617 32345
GBP 35159 35209 36962
HKD 0 3355 0
JPY 162.11 162.61 173.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15324 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20323 20453 21174
THB 0 766.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17300000
SBJ 15000000 15000000 17300000
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,132 26,361
USD20 26,164 26,132 26,361
USD1 26,164 26,132 26,361
AUD 18,342 18,442 19,561
EUR 30,669 30,669 32,077
CAD 18,699 18,799 20,104
SGD 20,367 20,517 21,445
JPY 162.46 163.96 168.53
GBP 34,961 35,311 36,189
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 801 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 05:00