Keysight ra mắt nền tảng INPT-1600GE và phần mềm xác nhận hiệu năng kết nối mạng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Keysight vừa công bố giải pháp đột phá trong lĩnh vực xác nhận hiệu năng kết nối mạng: Interconnect Test System (ITS), phần mềm tiên tiến được phát triển để chạy trên phần cứng giả lập lưu lượng Interconnect and Network Performance Tester 1600GE (INPT-1600GE).
Keysight cách mạng hóa quá trình đo kiểm thu phát quang cho các trung tâm dữ liệu AI Keysight nâng tầm công nghệ đo lường RF với NA520xA PNA-X thế hệ mới Keysight bổ sung các công cụ đo kiểm mới cho dòng sản phẩm RF và viba

Giải pháp tích hợp này đánh dấu bước tiến quan trọng trong công nghệ xác nhận hợp chuẩn cơ sở hạ tầng AI, các cấu phần mạng và kết nối liên kết trung tâm dữ liệu, với khả năng hỗ trợ tốc độ từ 200GE đến 1600GE. Đây là sự mở rộng đáng kể từ giải pháp Interconnect and Network Performance Tester 800GE benchtop mà công ty đã giới thiệu trước đó. Đáng chú ý, phần mềm ITS có thể chạy trên cả hai nền tảng đo kiểm 800GE và 1600GE.

Keysight ra mắt nền tảng INPT-1600GE và phần mềm xác nhận hiệu năng kết nối mạng
Nền tảng 1.6 Terabit Ethernet linh hoạt, cấu hình nhỏ gọn dễ dàng di chuyển hoặc lắp trên giá máy, hỗ trợ các ứng dụng xác nhận hợp chuẩn hiệu năng từ chip silicon cho tới thiết bị mạng

Giải quyết thách thức trong quy trình xác nhận kết nối truyền thống

Xác nhận hợp chuẩn chức năng và độ tin cậy của các kết nối từ 200GE tới 1600GE trên các cơ sở hạ tầng mạng Ethernet và AI tốc độ cao

Trong nhiều thập kỷ qua, việc xác nhận hiệu năng kết nối liên kết mạng vẫn là một quá trình thủ công, tiêu tốn thời gian và yêu cầu kỹ năng lập trình tiên tiến để viết các bài đo. Quy trình này thiếu một hệ thống tập trung để tổ chức và lưu trữ dữ liệu cùng các báo cáo về kết nối liên kết, khiến việc theo dõi và lặp lại các phép đo trở nên khó khăn.

Đặc biệt, trong bối cảnh các kết nối liên kết của trung tâm dữ liệu và AI ngày càng đa dạng và phức tạp, các phương pháp đo kiểm truyền thống không còn đủ khả năng dự báo và đo lường chính xác độ tin cậy của các mạng lưới hiện đại.

Tính năng nổi bật của giải pháp mới

Giải pháp kết hợp giữa INPT-1600GE và phần mềm ITS mang đến một hệ thống toàn diện, có khả năng tổ chức, lưu trữ và sử dụng thông minh dữ liệu để tự động hóa quá trình xác nhận kết nối liên kết. Các lợi ích chính bao gồm:

Nền tảng Ethernet linh hoạt và thích ứng cao

INPT-1600GE là một nền tảng gọn nhẹ, hoạt động yên tĩnh, phù hợp với môi trường văn phòng, có khả năng hỗ trợ máy thu quang với mức tiêu thụ năng lượng cao lên tới 40W. Thiết bị được cung cấp dưới dạng máy để bàn có thể di chuyển hoặc gắn trên giá máy, với cả hai thiết kế đều hỗ trợ đa dạng cấu hình: 1x1600GE, 2x800GE, 4x400GE, và 8x200GE để xác nhận hợp chuẩn nhiều loại thiết bị và kết nối liên kết Ethernet và các kết nối liên kết sử dụng giao diện điện 212Gb/s.

Phiên bản máy để bàn được trang bị tay xách, thuận tiện cho việc di chuyển trong và ngoài phòng lab. Hệ thống có khả năng đánh giá toàn diện về độ tin cậy, độ ổn định và khả năng tương tác của các chip silicon, bộ thu phát quang, cáp hoạt động và thiết bị mạng với tốc độ từ 200GE đến 1600GE PAM4 (một công nghệ mã hóa tín hiệu tốc độ cao) cho các lớp từ 1 đến 3 trên mọi cổng kết nối, đảm bảo khả năng đánh giá toàn diện từ lớp vật lý đến lớp mạng.

Đổi mới phương pháp lưu trữ và tổ chức dữ liệu

Điểm đột phá của phần mềm ITS nằm ở việc sử dụng thư viện kết nối liên kết Interconnects Library (IL) - thư viện đầu tiên và duy nhất đang được đăng ký bản quyền tại Mỹ trong lĩnh vực này. Thư viện này tạo ra phương pháp mới để tổ chức, kết xuất và sử dụng dữ liệu kết nối liên kết, bao gồm cả dữ liệu theo thông số kỹ thuật của giao thức quản lý chung Common Management Interface Specification (CMIS).

CMIS đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu chuẩn hóa phương pháp lập trình kết nối liên kết tốc độ cao và phương pháp kết xuất, sử dụng dữ liệu trong các hệ thống kết nối mạng. Thư viện IL không chỉ tổ chức toàn bộ dữ liệu mà còn tạo ra một bản ghi toàn diện có thể được sử dụng để tạo và thực thi các bài đo mới.

Sau khi được tạo, bản ghi được tự động đưa vào cơ sở dữ liệu IL tự phục vụ, nơi người dùng có thể kết xuất, sử dụng lại, sửa đổi và cập nhật. Điều này đáng kể nâng cao năng suất và đẩy nhanh việc tạo các bài đo tự động mà không đòi hỏi kỹ năng lập trình chuyên sâu, tạo điều kiện thuận lợi cho cả chuyên gia và kỹ sư ít kinh nghiệm lập trình có thể thực hiện các bài đo phức tạp.

Tối ưu hóa hiệu suất xác nhận kết nối

Phần mềm ITS được thiết kế để chạy trong trình duyệt với giao diện người dùng (GUI) nhanh và mạnh mẽ, cho phép nhiều người dùng đồng thời chạy và lên lịch các bài đo thông qua tính năng lập lịch đa người dùng. Công cụ này nâng cao hiệu suất của bài đo và tăng số lượng người dùng có thể tự động thực hiện các bài đo, tối ưu hóa việc sử dụng thiết bị trong môi trường phòng thí nghiệm đông người.

Tính năng tự động lập báo cáo

Một tính năng nổi bật khác là khả năng cho phép người dùng lập báo cáo từ tất cả dữ liệu trong các bản ghi IL, bao gồm kết quả đo kiểm và dữ liệu CMIS kèm thông tin PASS/FAIL (đạt/không đạt). Tính năng này đơn giản hóa quá trình phát triển cho các kết nối liên kết và còn có thể được sử dụng cho các ứng dụng đo kiểm sản xuất thông qua các báo cáo tự động, mang lại giá trị đặc biệt trong môi trường sản xuất hàng loạt nơi khả năng lặp lại và kiểm soát chất lượng là những yếu tố then chốt.

Hợp tác với các tổ chức tiêu chuẩn và nhà sản xuất

Keysight đang làm việc với hầu hết các cơ quan tiêu chuẩn và các nhà sản xuất chip silicon, kết nối liên kết cáp quang và cáp đồng sử dụng giao diện 224Gb/s điện trên toàn cầu để đẩy nhanh quá trình phát triển hệ sinh thái cơ sở hạ tầng mạng AI 800GE và 1.6T. Sự hợp tác này không chỉ khẳng định vai trò của Keysight trong việc định hình tiêu chuẩn công nghiệp mà còn đảm bảo các giải pháp của công ty luôn đi đầu trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh chóng của ngành.

Khushrow Machhi, Giám đốc cấp cao phụ trách Tiếp thị bộ phận Sản phẩm lớp vật lý tại Broadcom, chia sẻ: "Trong quá trình thị trường chuyển đổi sang kết nối mạng 1.6T, cần đảm bảo tính toàn vẹn tín hiệu và khả năng sửa lỗi ở các tốc độ rất cao này. Broadcom vui mừng hợp tác với Keysight trong việc phát triển các giải pháp tiên tiến giúp giải quyết các khó khăn thách thức của các công nghệ điều chế cao hơn, những phát triển trong SerDes và sửa lỗi trước. Kinh nghiệm chung sẽ giúp chúng tôi đẩy nhanh quá trình triển khai công nghệ 1.6T, mở đường cho các trung tâm dữ liệu tốc độ cao và cơ sở hạ tầng AI trong tương lai."

Andy Moorwood, Phó Chủ tịch phụ trách Kỹ thuật phần cứng bộ phận Giải pháp đo kiểm và an ninh bảo mật mạng, Keysight, nhấn mạnh: "Phần mềm ITS của Keysight là giải pháp toàn diện đầu tiên trên thị trường dành cho xác nhận hiệu năng kết nối liên kết Ethernet tốc độ cao và trung tâm dữ liệu AI. Phần mềm này giúp giảm lỗi thiết bị và giảm đáng kể thời gian xác định đặc tính các kết nối liên kết khác nhau. Dịch chuyển từ quy trình thủ công nhàm chán sang một quy trình tạo điều kiện thực hiện tự động hóa nhanh hơn và chính xác hơn mà không cần lập trình phức tạp sẽ nâng cao đáng kể năng suất lao động."

Ram Periakaruppan, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc bộ phận Giải pháp đo kiểm và an ninh bảo mật mạng, Keysight, cho biết: "Keysight đang làm việc với hầu hết các cơ quan tiêu chuẩn và các nhà sản xuất chip silicon, kết nối liên kết cáp quang và cáp đồng sử dụng giao diện 224Gb/s điện trên toàn cầu để đẩy nhanh quá trình phát triển hệ sinh thái cơ sở hạ tầng mạng AI 800GE và 1.6T. Các nền tảng phần cứng 1.6T và 800GE của chúng tôi, được kết hợp với phần mềm ITS, hỗ trợ thực hiện đánh giá hiệu năng các kết nối liên kết trọng yếu và nâng cao đáng kể năng suất các hệ thống đo kiểm. Giải pháp này cho khách hàng của chúng tôi công cụ cần thiết để triển khai các giải pháp có độ ổn định và tin cậy cao trên mạng."

Tác động đến tương lai của cơ sở hạ tầng AI và trung tâm dữ liệu

Với khả năng xác nhận hợp chuẩn kết nối từ 200GE đến 1600GE, giải pháp của Keysight đóng vai trò quan trọng trong việc mở đường cho sự phát triển của các trung tâm dữ liệu tốc độ cao và cơ sở hạ tầng AI trong tương lai. Những công nghệ này sẽ là nền tảng cho sự phát triển tiếp theo của các ứng dụng đòi hỏi băng thông cực lớn như AI, học máy phân tán, và xử lý dữ liệu thời gian thực quy mô lớn.

Tìm hiểu thông tin chi tiết tại đây

Có thể bạn quan tâm

Dreame đưa nền tảng Physical AI đến Việt Nam

Dreame đưa nền tảng Physical AI đến Việt Nam

Gia dụng
Theo đó, 100 sản phẩm thuộc 16 ngành hàng đã đánh dấu bước chuyển chiến lược từ một thương hiệu chuyên về thiết bị làm sạch thông minh sang hệ sinh thái Smart Living toàn diện, nơi trí tuệ nhân tạo không chỉ tồn tại trên màn hình mà trực tiếp hiện diện trong không gian sống.
RFID là gì? Nextwaves và bước khởi đầu cho doanh nghiệp Việt

RFID là gì? Nextwaves và bước khởi đầu cho doanh nghiệp Việt

Công nghiệp 4.0
Câu hỏi RFID là gì không còn xa lạ khi ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam tìm đến công nghệ nhận dạng vật thể bằng sóng vô tuyến để quản lý hàng hóa và tài sản theo thời gian thực. Nextwaves, doanh nghiệp thành lập năm 2023, đang xây dựng hệ sinh thái RFID tại Việt Nam từ khâu thiết kế ăng-ten đến phần mềm quản lý, đồng thời giới thiệu bộ RFID Retail Starter Kit giá khoảng 25 triệu đồng để doanh nghiệp vừa và nhỏ trải nghiệm trước khi mở rộng đầu tư.
Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Starlink Services Việt Nam bàn giao 254 bộ thiết bị Starlink kèm gói dịch vụ miễn phí 6 tháng cho 13 tỉnh, thành phố, mở thêm hướng xóa lõm sóng ở những địa bàn khó khăn nhất.
Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Nhà mạng Việt Nam kỳ vọng tăng trưởng từ dịch vụ mạng dựa trên AI

Công nghệ số
Từ kết nối phục vụ AI, kết nối liên trung tâm dữ liệu, điện toán biên và tự động hóa, đồng thời nhận thức rõ nhu cầu nâng cấp hạ tầng mạng quang để đáp ứng những yêu cầu mới.
Kaspersky OT Secure: thúc đẩy năng lực chống chịu an ninh mạng công nghiệp

Kaspersky OT Secure: thúc đẩy năng lực chống chịu an ninh mạng công nghiệp

Công nghệ số
Sự kiện có chủ đề “Xây dựng năng lực chống chịu trước các mối đe dọa an ninh mạng công nghiệp cho cơ sở hạ tầng trọng yếu”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa rất nặng
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
Cập nhật: 12/09/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,590
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,900 14,500
Trang sức 99.99 13,910 14,510
Cập nhật: 12/09/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 142,475
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 108,086
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 98,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 87,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 84,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 60,162
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 12/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18043 18317 18901
CAD 18167 18443 19062
CHF 31138 31516 32163
CNY 0 3821 3917
EUR 29415 29636 30717
GBP 34201 34591 35529
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14773 15364
SGD 19906 20188 20760
THB 700 763 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 12/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 12/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 12/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 12/09/2026 07:00