Keysight ra mắt nền tảng đo kiểm Ethernet đa tốc độ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nền tảng đo kiểm hiệu năng Ethernet đa tốc độ toàn diện nhất cho các trung tâm dữ liệu, cung cấp khả năng đo kiểm Ethernet Layer 1-3 trên một nền tảng duy nhất, hỗ trợ tốc độ kết nối trung tâm dữ liệu từ 10GE đến 800GE.

Hãng công nghệ Keysight Technologies vừa giới thiệu sản phẩm AresONE-M800GE, nền tảng đo kiểm hiệu năng Ethernet Layer 1-3 toàn diện nhất trên thị trường, hỗ trợ tốc độ kết nối trung tâm dữ liệu từ 10GE đến 800GE.

Các ứng dụng sử dụng nhiều dữ liệu như trí tuệ nhân tạo, phát video độ phân giải cao, internet vạn vật, 5G, điện toán biên và điện toán đám mây đang thúc đẩy nhu cầu về hạ tầng mạng 800GE an toàn và đáng tin cậy.

Việc triển khai 800GE trên hạ tầng mạng hiện nay gây ra cho đội ngũ kỹ sư mạng nhiều thách thức phức tạp trong đo kiểm, khi họ phải xử lý nhiều giao thức mạng mới và cũ, nhiều tốc độ Ethernet và nhiều loại hình kết nối trung tâm dữ liệu (DCI) qua cáp quang và cáp đồng. Để xác nhận chính xác hiệu năng cơ sở hạ tầng và thiết kế hệ thống mạng, các nhà sản xuất thiết bị và nhà khai thác mạng cần có một nền tảng đo kiểm linh hoạt, có thể mở rộng để đánh giá các mạng hỗ trợ đa tốc độ, kết nối và giao thức.

keysight ra mat nen tang do kiem ethernet da toc do

Keysight AresONE-M 800GE xác nhận hợp chuẩn khả năng tương tác của thiết bị mạng và hiệu năng băng thông để hỗ trợ chuyển đổi sang 800GE

Sản phẩm Keysight AresONE-M 800GE mới đáp ứng nhu cầu này với giải pháp đo kiểm hạ tầng và mạng Ethernet Layer 1-3 duy nhất có thể hỗ trợ toàn diện nhất các tốc độ DCI từ 10GE đến 800GE chỉ trong một nền tảng.

Bill Brennan, Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành Credo Technology Group, cho biết: "Với AresONE-M 800GE, Keysight một lần nữa tạo một sản phẩm quan trọng, một nền tảng đo kiểm Ethernet Layer 1-3 toàn diện được thiết kế để đáp ứng những thách thức về mở rộng quy mô và hỗ trợ các ứng dụng mạng trí tuệ nhân tạo/máy học thế hệ tiếp theo. Credo tự hào hợp tác với Keysight trong nền tảng AresONE-M 800GE, bằng cách cung cấp các giải pháp bán dẫn thương mại chất lượng cao, hỗ trợ tốc độ kết nối trung tâm dữ liệu từ 10GE đến 800GE, trên nhiều kết nối vật lý khác nhau."

Với các tính năng này, AresONE-M 800GE cho phép đội ngũ kỹ sư thiết kế và nhà khai thác trung tâm dữ liệu xác nhận khả năng tương tác của thiết bị mạng và hiệu suất băng thông, đồng thời hỗ trợ chuyển đổi sang mạng 400GE và 800GE với khả năng đo kiểm tốc độ thấp hơn theo các chuẩn Ethernet cũ.

Lợi ích của AresONE-M 800GE bao gồm:

  • Đo kiểm tốc độ Ethernet toàn diện– 1x800GE, 2x400GE, 4x200GE và 8x100GE.
  • Hỗ trợ báo hiệu PAM4 và NRZ – Hỗ trợ luồng báo hiệu điện máy chủ 106,25 Gb/s, có khả năng chuyển sang các luồng báo hiệu tốc độ thấp hơn 53Gb/s và 25Gb/s cho các tốc độ 400GE và 100GE.
  • Nền tảng đo kiểm đơn nhất – Hỗ trợ tất cả các phương thức sửa lỗi trước (FEC) cần thiết và toàn bộ dữ liệu thống kê kết quả đo tinh chỉnh chuyên sâu kết nối, tính ổn định, độ tin cậy và hiệu năng.
  • Giả lập và đo kiểm hiệu năng toàn diện trên quy mô lớn giao thức 800GE – Hỗ trợ giao thức cần thiết cho đo kiểm thiết bị mạng chuyển mạch và định tuyến lớp 2 và lớp 3 doanh nghiệp, metro và đám mây thông qua ứng dụng phần mềm IxNetwork.
  • Hệ thống đo kiểm 800GE với mật độ cổng cao nhất hiện nay – Hỗ trợ 8 cổng trong một khung máy 2 unit gắn trên giá, với các cấu hình bổ sung cho 2 và 4 cổng.

AresONE-M 800GE sử dụng Bộ xử lý tín hiệu số (DSP) lớp vật lý tích hợp của Credo Technology Group để truyền dữ liệu nhanh và hiệu quả với độ trễ thấp, đáp ứng nhu cầu truyền dữ liệu của các doanh nghiệp Internet siêu lớn hyperscale, doanh nghiệp, các nhà khai thác mạng 5G và nhà cung cấp dịch vụ. Chip do Credo cung cấp cũng có khả năng tối ưu hóa mức tiêu thụ điện năng để giảm chi phí vận hành, phát thải nhiệt và đáp ứng các tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng cho các mạng tiên tiến.

"Tại Keysight, chúng tôi tin tưởng rằng các giải pháp đo kiểm Ethernet tiêu chuẩn công nghiệp là một phần thiết yếu và không thể thiếu trong việc giải quyết các vấn đề phức tạp nhất mà khách hàng của chúng tôi hiện nay phải đối mặt. Chúng tôi tự hào giới thiệu AresONE-M 800GE, nền tảng thử nghiệm Layer 1-3 800GE có mật độ cao nhất, nhiều tính năng nhất thế giới, với quy mô, hiệu suất năng lượng và hiệu năng cao." Ram Periakaruppan, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc bộ phận Giải pháp Đo kiểm & bảo mật mạng, Keysight, cho biết.

Có thể bạn quan tâm

Cloudflare lại trục trặc, người dùng toàn cầu liên tục gặp lỗi truy cập web

Cloudflare lại trục trặc, người dùng toàn cầu liên tục gặp lỗi truy cập web

Viễn thông - Internet
Chưa đầy một tháng sau lần gián đoạn trước, Cloudflare tiếp tục gặp sự cố khiến nhiều website báo lỗi.
Trung Quốc đăng cai Hội nghị Thông tin Vô tuyến Thế giới 2027

Trung Quốc đăng cai Hội nghị Thông tin Vô tuyến Thế giới 2027

Viễn thông - Internet
Liên minh Viễn thông Quốc tế công bố Trung Quốc đăng cai tổ chức Hội nghị Thông tin Vô tuyến Thế giới lần thứ nhất tại châu Á-Thái Bình Dương, quy tụ 4.000 đại biểu từ 194 nước thành viên xây dựng khuôn khổ điều phối tần số vô tuyến toàn cầu.
Malaysia chặn 2,98 triệu cuộc gọi lừa đảo bằng xác minh danh tính số

Malaysia chặn 2,98 triệu cuộc gọi lừa đảo bằng xác minh danh tính số

Viễn thông - Internet
Các nhà mạng viễn thông Malaysia tích hợp công nghệ xác minh danh tính MyDigital ID vào ứng dụng di động từ ngày 1 tháng 12 năm 2025, sau khi số cuộc gọi lừa đảo trong nước tăng từ 1,63 triệu cuộc năm 2023 lên 2,98 triệu cuộc năm 2024.
Việt Nam dự kiến siết chặt quy chuẩn trung tâm dữ liệu

Việt Nam dự kiến siết chặt quy chuẩn trung tâm dữ liệu

Hạ tầng thông minh
Dự kiến, mỗi trung tâm dữ liệu mới ở Việt Nam bắt buộc đáp ứng ba bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
Đức buộc phải đấu giá lại băng tần 5G

Đức buộc phải đấu giá lại băng tần 5G

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý mạng lưới liên bang Đức buộc phải tổ chức lại cuộc đấu giá phổ tần 5G năm 2019 sau phán quyết của tòa hành chính, đẩy ba nhà mạng lớn Deutsche Telekom, Vodafone và Telefónica vào "thế khó" về quyền sử dụng phổ tần đã chi hàng tỷ euro để sở hữu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
22°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
15°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
10°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Cập nhật: 05/01/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,420 ▲340K 15,620 ▲340K
Miếng SJC Nghệ An 15,420 ▲340K 15,620 ▲340K
Miếng SJC Thái Bình 15,420 ▲340K 15,620 ▲340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,300 ▲100K 15,600 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,300 ▲100K 15,600 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,300 ▲100K 15,600 ▲100K
NL 99.99 14,770 ▲120K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,770 ▲120K
Trang sức 99.9 14,890 ▲100K 15,490 ▲100K
Trang sức 99.99 14,900 ▲100K 15,500 ▲100K
Cập nhật: 05/01/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,542 ▲34K 15,622 ▲340K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,542 ▲34K 15,623 ▲340K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,491 ▲32K 1,521 ▲32K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,491 ▲32K 1,522 ▲1373K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,476 ▲37K 1,511 ▲37K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 144,104 ▲3663K 149,604 ▲3663K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 104,986 ▲2775K 113,486 ▲2775K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 94,408 ▲2516K 102,908 ▲2516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,383 ▼73190K 9,233 ▼80840K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,975 ▼69618K 8,825 ▼77268K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,665 ▲1543K 63,165 ▲1543K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Cập nhật: 05/01/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17013 17283 17857
CAD 18574 18851 19463
CHF 32472 32856 33501
CNY 0 3470 3830
EUR 30087 30361 31386
GBP 34488 34880 35814
HKD 0 3242 3444
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14813 15400
SGD 19854 20136 20657
THB 750 814 867
USD (1,2) 26012 0 0
USD (5,10,20) 26053 0 0
USD (50,100) 26082 26101 26380
Cập nhật: 05/01/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,336 30,360 31,609
JPY 164.24 164.54 171.92
GBP 34,906 35,001 35,935
AUD 17,290 17,352 17,854
CAD 18,802 18,862 19,458
CHF 32,845 32,947 33,731
SGD 20,019 20,081 20,767
CNY - 3,707 3,817
HKD 3,320 3,330 3,422
KRW 16.81 17.53 18.88
THB 798.36 808.22 862.66
NZD 14,819 14,957 15,354
SEK - 2,804 2,895
DKK - 4,057 4,187
NOK - 2,570 2,653
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,054.54 - 6,815.35
TWD 757.27 - 914.53
SAR - 6,903.71 7,249.03
KWD - 83,325 88,496
Cập nhật: 05/01/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,172 30,293 31,461
GBP 34,695 34,834 35,828
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,563 32,694 33,626
JPY 163.25 163.91 171.25
AUD 17,210 17,279 17,850
SGD 20,049 20,130 20,708
THB 813 816 854
CAD 18,768 18,843 19,427
NZD 14,875 15,402
KRW 17.43 19.09
Cập nhật: 05/01/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26380
AUD 17208 17308 18234
CAD 18778 18878 19889
CHF 32769 32799 34390
CNY 0 3724.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30323 30353 32076
GBP 34840 34890 36654
HKD 0 3390 0
JPY 163.8 164.3 174.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14921 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20034 20164 20892
THB 0 781 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15400000 15400000 15700000
SBJ 13000000 13000000 15700000
Cập nhật: 05/01/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,380
USD20 26,110 26,160 26,380
USD1 23,868 26,160 26,380
AUD 17,245 17,345 18,470
EUR 30,455 30,455 31,896
CAD 18,716 18,816 20,143
SGD 20,104 20,254 20,835
JPY 164.29 165.79 170.53
GBP 34,920 35,070 35,874
XAU 15,078,000 0 15,282,000
CNY 0 3,607 0
THB 0 816 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/01/2026 09:45