Keysight ra mắt nền tảng đo kiểm Ethernet đa tốc độ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nền tảng đo kiểm hiệu năng Ethernet đa tốc độ toàn diện nhất cho các trung tâm dữ liệu, cung cấp khả năng đo kiểm Ethernet Layer 1-3 trên một nền tảng duy nhất, hỗ trợ tốc độ kết nối trung tâm dữ liệu từ 10GE đến 800GE.

Hãng công nghệ Keysight Technologies vừa giới thiệu sản phẩm AresONE-M800GE, nền tảng đo kiểm hiệu năng Ethernet Layer 1-3 toàn diện nhất trên thị trường, hỗ trợ tốc độ kết nối trung tâm dữ liệu từ 10GE đến 800GE.

Các ứng dụng sử dụng nhiều dữ liệu như trí tuệ nhân tạo, phát video độ phân giải cao, internet vạn vật, 5G, điện toán biên và điện toán đám mây đang thúc đẩy nhu cầu về hạ tầng mạng 800GE an toàn và đáng tin cậy.

Việc triển khai 800GE trên hạ tầng mạng hiện nay gây ra cho đội ngũ kỹ sư mạng nhiều thách thức phức tạp trong đo kiểm, khi họ phải xử lý nhiều giao thức mạng mới và cũ, nhiều tốc độ Ethernet và nhiều loại hình kết nối trung tâm dữ liệu (DCI) qua cáp quang và cáp đồng. Để xác nhận chính xác hiệu năng cơ sở hạ tầng và thiết kế hệ thống mạng, các nhà sản xuất thiết bị và nhà khai thác mạng cần có một nền tảng đo kiểm linh hoạt, có thể mở rộng để đánh giá các mạng hỗ trợ đa tốc độ, kết nối và giao thức.

keysight ra mat nen tang do kiem ethernet da toc do

Keysight AresONE-M 800GE xác nhận hợp chuẩn khả năng tương tác của thiết bị mạng và hiệu năng băng thông để hỗ trợ chuyển đổi sang 800GE

Sản phẩm Keysight AresONE-M 800GE mới đáp ứng nhu cầu này với giải pháp đo kiểm hạ tầng và mạng Ethernet Layer 1-3 duy nhất có thể hỗ trợ toàn diện nhất các tốc độ DCI từ 10GE đến 800GE chỉ trong một nền tảng.

Bill Brennan, Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành Credo Technology Group, cho biết: "Với AresONE-M 800GE, Keysight một lần nữa tạo một sản phẩm quan trọng, một nền tảng đo kiểm Ethernet Layer 1-3 toàn diện được thiết kế để đáp ứng những thách thức về mở rộng quy mô và hỗ trợ các ứng dụng mạng trí tuệ nhân tạo/máy học thế hệ tiếp theo. Credo tự hào hợp tác với Keysight trong nền tảng AresONE-M 800GE, bằng cách cung cấp các giải pháp bán dẫn thương mại chất lượng cao, hỗ trợ tốc độ kết nối trung tâm dữ liệu từ 10GE đến 800GE, trên nhiều kết nối vật lý khác nhau."

Với các tính năng này, AresONE-M 800GE cho phép đội ngũ kỹ sư thiết kế và nhà khai thác trung tâm dữ liệu xác nhận khả năng tương tác của thiết bị mạng và hiệu suất băng thông, đồng thời hỗ trợ chuyển đổi sang mạng 400GE và 800GE với khả năng đo kiểm tốc độ thấp hơn theo các chuẩn Ethernet cũ.

Lợi ích của AresONE-M 800GE bao gồm:

  • Đo kiểm tốc độ Ethernet toàn diện– 1x800GE, 2x400GE, 4x200GE và 8x100GE.
  • Hỗ trợ báo hiệu PAM4 và NRZ – Hỗ trợ luồng báo hiệu điện máy chủ 106,25 Gb/s, có khả năng chuyển sang các luồng báo hiệu tốc độ thấp hơn 53Gb/s và 25Gb/s cho các tốc độ 400GE và 100GE.
  • Nền tảng đo kiểm đơn nhất – Hỗ trợ tất cả các phương thức sửa lỗi trước (FEC) cần thiết và toàn bộ dữ liệu thống kê kết quả đo tinh chỉnh chuyên sâu kết nối, tính ổn định, độ tin cậy và hiệu năng.
  • Giả lập và đo kiểm hiệu năng toàn diện trên quy mô lớn giao thức 800GE – Hỗ trợ giao thức cần thiết cho đo kiểm thiết bị mạng chuyển mạch và định tuyến lớp 2 và lớp 3 doanh nghiệp, metro và đám mây thông qua ứng dụng phần mềm IxNetwork.
  • Hệ thống đo kiểm 800GE với mật độ cổng cao nhất hiện nay – Hỗ trợ 8 cổng trong một khung máy 2 unit gắn trên giá, với các cấu hình bổ sung cho 2 và 4 cổng.

AresONE-M 800GE sử dụng Bộ xử lý tín hiệu số (DSP) lớp vật lý tích hợp của Credo Technology Group để truyền dữ liệu nhanh và hiệu quả với độ trễ thấp, đáp ứng nhu cầu truyền dữ liệu của các doanh nghiệp Internet siêu lớn hyperscale, doanh nghiệp, các nhà khai thác mạng 5G và nhà cung cấp dịch vụ. Chip do Credo cung cấp cũng có khả năng tối ưu hóa mức tiêu thụ điện năng để giảm chi phí vận hành, phát thải nhiệt và đáp ứng các tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng cho các mạng tiên tiến.

"Tại Keysight, chúng tôi tin tưởng rằng các giải pháp đo kiểm Ethernet tiêu chuẩn công nghiệp là một phần thiết yếu và không thể thiếu trong việc giải quyết các vấn đề phức tạp nhất mà khách hàng của chúng tôi hiện nay phải đối mặt. Chúng tôi tự hào giới thiệu AresONE-M 800GE, nền tảng thử nghiệm Layer 1-3 800GE có mật độ cao nhất, nhiều tính năng nhất thế giới, với quy mô, hiệu suất năng lượng và hiệu năng cao." Ram Periakaruppan, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc bộ phận Giải pháp Đo kiểm & bảo mật mạng, Keysight, cho biết.

Có thể bạn quan tâm

Mạng 5G riêng bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt

Mạng 5G riêng bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt

Viễn thông - Internet
Báo cáo Omdia cho thấy mạng 5G riêng (5G Private) bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt khi nhiều nhà cung cấp đổi hướng chiến lược, thị trường co cụm về ngách và địa chính trị trở thành rào cản lớn nhất.
Hơn 115 triệu thuê bao di động được rà soát, thêm lớp dữ liệu phòng ngừa gian lận số

Hơn 115 triệu thuê bao di động được rà soát, thêm lớp dữ liệu phòng ngừa gian lận số

Viễn thông - Internet
Hơn 115 triệu thuê bao di động đang hoạt động đã được rà soát, trong đó khoảng 102 triệu số được chuẩn hóa, xác nhận chính chủ và tích hợp vào Ví giấy tờ của công dân trên VNeID. Kết quả này đang tạo thêm một lớp dữ liệu quan trọng để ngân hàng đối chiếu thông tin khách hàng, tăng cường xác thực danh tính và phòng ngừa gian lận trong giao dịch số.
Hoa Kỳ thông qua nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho mạng 6G

Hoa Kỳ thông qua nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho mạng 6G

Viễn thông - Internet
Chính quyền của Tổng thống Donald Trump vừa thông qua kế hoạch nghiên cứu băng tần 4.4 GHz cho 6G, đưa cả bốn băng tần vào nghiên cứu đồng thời. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử Hoa Kỳ triển khai quy mô tái phân bổ phổ tần lớn nhất từ trước tới nay cho mạng không dây thế hệ mới.
Công bố giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

Công bố giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

Viễn thông - Internet
Công ty Cổ phần Thời Gian Số công bố giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng.
Cuộc đua

Cuộc đua 'nhà mạng AI' tại Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Cuộc đua nhà mạng AI tại Đông Nam Á nóng lên khi U Mobile, PLDT, Indosat, Singtel, True và Viettel cùng công bố hướng đi về trí tuệ nhân tạo, mỗi bên đi theo một hướng công nghệ và một lợi thế riêng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

35°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
37°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
Cập nhật: 02/09/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
Cập nhật: 02/09/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Cập nhật: 02/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 02/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 02/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 11:00