Ô tô Trung Quốc đã trở thành mối đe dọa đối với xe Hàn Quốc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ô tô Trung Quốc đã trở thành mối đe dọa đối với xe Hàn Quốc, mặc dù giá cao vẫn được chấp nhận trên thị trường quốc tế. Trong quý 1 năm 2023, lượng xe Trung Quốc xuất khẩu đã đạt 994.000 xe, trong đó có nhiều xe có tầm giá tương đương với xe Hàn.

o to trung quoc da tro thanh moi de doa doi voi xe han quoc

Khi ô tô Trung Quốc trở nên phổ biến, các hãng cùng hướng tới "xe phải chăng" như Hyundai, Kia sẽ chịu ảnh hưởng đầu tiên - Ảnh: SCMP

Trung Quốc đang ngày càng trở nên phổ biến trên toàn cầu trong ngành ô tô. Trong quý 1 năm 2023, Trung Quốc đã vượt qua Nhật Bản để trở thành quốc gia xuất khẩu ô tô hàng đầu thế giới. Điều này đã khiến các nhà sản xuất ô tô Hàn Quốc phải đối mặt với những thách thức mới.

Theo Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Hàn Quốc (KAMA), Trung Quốc đã xuất khẩu 994.000 xe trong quý 1, gồm 826.000 xe du lịch và 168.000 xe thương mại. Trong khi đó, Nhật Bản chỉ xuất khẩu 954.000 xe trong cùng khoảng thời gian.

Báo Korea Times cho biết rằng Trung Quốc đã bắt đầu xuất khẩu nhiều loại xe có giá cao hơn trong những năm gần đây. Các mẫu xe Trung Quốc cũng ngày càng thu hút sự quan tâm ở các quốc gia giàu có trên khắp châu Âu và Australia.

Giá trung bình của các xe Trung Quốc xuất khẩu là 16.400 USD/chiếc vào năm 2022, tăng 27% so với mức 12.900 USD/chiếc vào năm 2018. Dự kiến trong năm 2023, giá trung bình này có thể vượt quá 20.000 USD.

o to trung quoc da tro thanh moi de doa doi voi xe han quoc

Mối quan tâm đến xe Trung Quốc ngày càng tăng - Ảnh: AutoDeal

Ông Lee Hang Koo, chuyên gia từ Viện Công nghệ ô tô Hàn Quốc, nhận định rằng: "Trung Quốc đã trở thành quốc gia xuất khẩu ô tô lớn thứ hai trên thế giới năm ngoái và trở thành quốc gia xuất khẩu ô tô lớn nhất trong quý 1 năm nay."

Trung Quốc đang tiếp tục phát triển thị trường nội địa, nhưng vì sự bão hòa trên thị trường nội địa, họ phải mở rộng xuất khẩu để giải quyết vấn đề cung và cầu. Đây là lý do mà Trung Quốc đã tăng cường xuất khẩu ô tô và tạo ra những tuyên bố mạnh mẽ về khả năng xuất khẩu.

Ngoài các nhãn hiệu ô tô Trung Quốc, các công ty nước ngoài như Tesla, Volvo và Mercedes-Benz cũng đã sản xuất ô tô tại Trung Quốc và xuất khẩu đi các thị trường khác. Ví dụ, Tesla đã xuất khẩu 270.000 xe từ Trung Quốc vào năm 2022, trở thành quốc gia xuất khẩu ô tô lớn thứ ba sau đó.

Ông Lee Hang Koo cũng cho rằng sự mở rộng của xe Trung Quốc sẽ tạo ra một thách thức không nhỏ cho Hyundai. Ông nói: "Hyundai tập trung vào các thị trường mới nổi và đã có những thành công, nhưng lại gặp khó khăn tại Trung Quốc. Xe Hàn Quốc bán chạy tại Mỹ, nhưng ở châu Âu, chúng đã thua kém một chút."

"Trung Quốc đang tăng cường xuất khẩu cả ô tô điện và ô tô động cơ đốt trong, đây là một lợi thế mà các hãng Hàn Quốc khó có thể đạt được. Hyundai có thương hiệu xe sang Genesis, nhưng giờ đây phải cạnh tranh với cả xe xăng dầu và xe điện trong phân khúc từ trung cấp đến phổ thông", ông Lee Hang Koo tiếp tục đưa ra nhận định đáng suy ngẫm.

Có thể bạn quan tâm

Đẩy mạnh nguồn nhân lực, Ford Việt Nam khai trương Trung tâm Đào tạo

Đẩy mạnh nguồn nhân lực, Ford Việt Nam khai trương Trung tâm Đào tạo

Nhân lực số
Cụ thể, tại Việt Nam, Ford triển khai hai trung tâm đào tạo tại miền Bắc và miền Nam, nhằm bảo đảm hệ thống đại lý vận hành thống nhất và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Wuling Mini EV biến mất khỏi website chính thức: Khép lại hành trình tại Việt Nam

Wuling Mini EV biến mất khỏi website chính thức: Khép lại hành trình tại Việt Nam

Xe và phương tiện
Mẫu ô tô điện cỡ nhỏ Wuling Mini EV đã không còn xuất hiện trên website chính thức của Wuling Việt Nam, làm dấy lên thông tin dòng xe này đã ngừng phân phối tại thị trường trong nước.
BYD ra mắt pin xe điện sạc 5 phút, công suất trạm sạc tới 1,5 MW

BYD ra mắt pin xe điện sạc 5 phút, công suất trạm sạc tới 1,5 MW

Xe 365
BYD công bố pin Blade Battery 2.0 có thể sạc 5 phút BYD từ 10% lên 70% khi sử dụng trạm Flash Charging công suất 1,5 megawatt. Công nghệ này hướng tới rút ngắn thời gian sạc xe điện và mở rộng khả năng sử dụng pin LFP.
Cùng BYD Việt Nam khai xuân bứt tốc nhận ưu đãi cực sốc

Cùng BYD Việt Nam khai xuân bứt tốc nhận ưu đãi cực sốc

Xe 365
BYD Việt Nam chính thức công bố chương trình ưu đãi đầu năm mang tên “Khai xuân bứt tốc - Ưu đãi cực sốc”, áp dụng cho các khách hàng mua xe BYD mới trên phạm vi toàn quốc, trong khoảng thời gian từ ngày 01/03 đến hết ngày 30/04/2026.

'Thốc ga' kiểm tra khí thải xe diesel: Khi nào chủ xe thực sự cần lo cho động cơ?

Xe 365
Quy trình "thốc ga" khi kiểm tra khí thải xe diesel được cho là cần thiết để đo chính xác mức phát thải, song hàng loạt chủ xe lo ngại phương pháp này có thể bộc lộ hoặc gây ra hư hỏng với những động cơ đã qua nhiều năm sử dụng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
19°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
26°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
31°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
Kim TT/AVPL 18,425 ▲110K 18,730 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
Nguyên Liệu 99.99 17,600 17,800
Nguyên Liệu 99.9 17,550 17,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,310 ▲120K 18,710 ▲120K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,260 ▲120K 18,660 ▲120K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,190 ▲120K 18,640 ▲120K
Cập nhật: 11/03/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Hà Nội - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Đà Nẵng - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Miền Tây - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Tây Nguyên - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Cập nhật: 11/03/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,400 ▲90K 18,700 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,400 ▲90K 18,700 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,400 ▲90K 18,700 ▲90K
NL 99.90 17,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,450
Trang sức 99.9 17,890 ▲90K 18,590 ▲90K
Trang sức 99.99 17,900 ▲90K 18,600 ▲90K
Cập nhật: 11/03/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,842 ▲11K 18,722 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,842 ▲11K 18,723 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,839 ▲11K 1,869 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,839 ▲11K 187 ▼1672K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,819 ▲11K 1,854 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 177,064 ▲1089K 183,564 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 130,314 ▲825K 139,214 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 117,335 ▲748K 126,235 ▲748K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 104,355 ▲671K 113,255 ▲671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 99,349 ▲641K 108,249 ▲641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,857 ▼61254K 7,747 ▼69264K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Cập nhật: 11/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18586 19163
CAD 18817 19095 19713
CHF 33112 33498 34145
CNY 0 3470 3830
EUR 29890 30163 31192
GBP 34494 34886 35829
HKD 0 3221 3424
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15293 15882
SGD 20111 20394 20911
THB 747 811 864
USD (1,2) 25976 0 0
USD (5,10,20) 26016 0 0
USD (50,100) 26045 26064 26311
Cập nhật: 11/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,035 26,035 26,311
USD(1-2-5) 24,994 - -
USD(10-20) 24,994 - -
EUR 29,973 29,997 31,203
JPY 162.25 162.54 169.73
GBP 34,717 34,811 35,717
AUD 18,385 18,451 18,971
CAD 18,952 19,013 19,594
CHF 33,270 33,373 34,147
SGD 20,164 20,227 20,903
CNY - 3,754 3,862
HKD 3,291 3,301 3,390
KRW 16.5 17.21 18.51
THB 792.15 801.93 855.2
NZD 15,202 15,343 15,739
SEK - 2,809 2,898
DKK - 4,008 4,132
NOK - 2,672 2,760
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,240.06 - 7,018.49
TWD 746.28 - 899.91
SAR - 6,868.57 7,207.25
KWD - 83,372 88,354
Cập nhật: 11/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,981 26,011 26,311
EUR 29,876 29,996 31,170
GBP 34,566 34,705 35,709
HKD 3,280 3,293 3,408
CHF 33,070 33,203 34,132
JPY 161.68 162.33 169.65
AUD 18,330 18,404 18,996
SGD 20,231 20,312 20,895
THB 810 813 849
CAD 18,941 19,017 19,598
NZD 15,281 15,815
KRW 17.17 18.73
Cập nhật: 11/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26035 26035 26311
AUD 18368 18468 19404
CAD 18977 19077 20088
CHF 33302 33332 34920
CNY 0 3779.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30039 30069 31797
GBP 34751 34801 36572
HKD 0 3355 0
JPY 162.28 162.78 173.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15362 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20236 20366 21099
THB 0 776.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18420000 18420000 18720000
SBJ 16000000 16000000 18720000
Cập nhật: 11/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,068 26,118 26,311
USD20 26,068 26,118 26,311
USD1 23,807 26,118 26,311
AUD 18,521 18,621 19,739
EUR 30,215 30,215 31,680
CAD 18,950 19,050 20,363
SGD 20,335 20,485 21,250
JPY 162.83 164.33 168.93
GBP 34,693 35,043 36,140
XAU 18,418,000 0 18,722,000
CNY 0 3,672 0
THB 0 811 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/03/2026 13:00