Qualcomm ra mắt Nền tảng Networking Pro A7 Elite

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây là nền tảng thương mại đầu tiên, hướng tới Cuộc cách mạng hóa kết nối mạng với AI tại biên (Edge AI).

Theo đó, nền tảng Networking Pro A7 Elite là một nền tảng mạng không dây mang tính đột phá, được tích hợp AI tại biên (Edge AI) nhằm chuyển đổi trải nghiệm kết nối mạng của người dùng. Tận dụng bộ đồng xử lý AI (AI co-processor) với sức mạnh xử lý lên tới NPU 40 TOPS (chỉ số biểu thị cho việc một con chip có thể tính toán được bao nhiêu phép tính trong một giây), nền tảng này cung cấp kết nối Wi-Fi 7 và hiệu suất mạng nâng cao, đồng thời trang bị cho các thiết bị kết nối khả năng xử lý AI tạo sinh mạnh mẽ và tập trung.

qualcomm ra mat nen tang networking pro a7 elite

Việc tích hợp sức mạnh điện toán vào kết nối mạng đã mở ra cơ hội cho các nhà vận hành mạng và doanh nghiệp triển khai các ứng dụng, dịch vụ tiên tiến trong các lĩnh vực như hệ thống an ninh giám sát, quản lý năng lượng, tự động hóa, cá nhân hóa trợ lý ảo, hỗ trợ người cao tuổi tại nhà và giám sát sức khỏe, cùng nhiều lĩnh vực khác.

AI tại biên tăng cường quyền riêng tư cho người dùng bằng cách xử lý cục bộ các thông tin nhạy cảm ngay tại cổng kết nối, đồng thời cho phép cá nhân hóa thông qua các hiểu biết theo ngữ cảnh về môi trường, với khả năng phản hồi gần như tức thời. Cách tiếp cận này sẽ “mở khóa” sức mạnh của AI tân tiến trên nhiều thiết bị hơn, kể cả các dòng thiết bị cũ, mang lại trải nghiệm đồng nhất, mượt mà và đáng tin cậy hơn cho người dùng trên các thiết bị kết nối.

“Với Networking Pro A7 Elite, chúng tôi tự hào mở ra một kỷ nguyên mới với kết nối mạng tích hợp AI, tiếp tục nhấn mạnh mục tiêu lâu dài của chúng tôi trong việc mang đến những ứng dụng và trải nghiệm có giá trị nhất cho khách hàng cũng như người dùng của họ. Networking Pro A7 Elite được tích hợp các yếu tố quan trọng – từ băng thông rộng đến ăng-ten – bao gồm 10G Fiber, 5G, Ethernet, các mô-đun RF-Front End, và các bộ lọc vào một nền tảng duy nhất. Cổng kết nối và bộ định tuyến này mang đến khả năng xử lý AI đột phá, không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện đại của các mạng Wi-Fi 7 linh hoạt nhất mà còn mở ra một thế hệ dịch vụ mới sử dụng AI tạo sinh mang tính liền mạch, phản hồi nhanh, cá nhân hóa và nâng cao tính bảo mật hơn”. Ông Ganesh Swaminathan, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc bộ phận Hạ tầng và Mạng không dây, Qualcomm Technologies, Inc. cho biết.

qualcomm ra mat nen tang networking pro a7 elite

Nền tảng này được thiết kế với mục tiêu hỗ trợ các nhà phát triển và đối tác trong hệ sinh thái, rút ngắn thời gian ra mắt sản phẩm trên thị trường và thúc đẩy sự phát triển các ứng dụng tăng cường AI thông qua việc truy cập vào Qualcomm AI Hub, cổng thông tin dành cho các nhà phát triển tạo ra những ứng dụng và trải nghiệm mới, nhấn mạnh cam kết của Qualcomm Technologies luôn mang đến công nghệ đổi mới sáng tạo và sự xuất sắc.

“Các thiết bị truy cập Wi-Fi đóng vai trò như cánh cửa để bước vào thế giới internet và là trọng tâm của trải nghiệm kết nối trong gia đình. Thật thú vị khi thấy các cổng kết nối Wi-Fi, như Nền tảng Qualcomm Networking Pro A7 Elite, đang dần chuyển mình thành các nền tảng AI tại biên. Sự chuyển đổi này thu hẹp khoảng cách giữa AI trên đám mây và AI trên thiết bị, mở ra một giai đoạn mới về sáng tạo đổi mới cho các thiết bị gia dụng thông minh, từ giao diện người dùng, công nghệ tích hợp cũng như các ứng dụng của thiết bị. Sự phát triển này cũng tạo ra các mô hình kinh doanh mới cho các nhà cung cấp dịch vụ, đánh dấu một cột mốc quan trọng trong sự phát triển của công nghệ kết nối mạng gia đình”. Ông Phil Solis, Giám đốc Nghiên cứu tại IDC cho biết.

Dòng sản phẩm Qualcomm Networking Pro A7 hiện đang trong giai đoạn thử nghiệm và được giới thiệu tại sự kiện Network X đang diễn ra ở Paris trong 3 ngày, từ 8 đến ngày 10/10.

Thêm thông tin về buổi chia sẻ của Qualcomm Technologies tại Network X, truy cập trang web này

Có thể bạn quan tâm

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy gần như tuyệt đối

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy gần như tuyệt đối

Viễn thông - Internet
Nghiên cứu mới nhất từ Trung Quốc chỉ ra 5 hướng công nghệ then chốt cho 6G HRLLC, nhằm đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy 99,99999% phục vụ kiểm soát máy móc, xe tự lái và lưới điện thông minh.
Starlink và mạng vệ tinh LEO đang thay đổi y tế từ xa

Starlink và mạng vệ tinh LEO đang thay đổi y tế từ xa

Công nghệ số
Hàng chục triệu người ở rừng Amazon, vùng núi Appalachia (Hoa Kỳ), các trạm y tế ven đường Kenya và cộng đồng bản địa Alaska (Hoa Kỳ) lần đầu tiên có Internet tốc độ cao nhờ mạng vệ tinh quỹ đạo thấp LEO phủ sóng những vùng lõm mà cáp quang và 4G, 5G chưa vươn tới. Thực tiễn triển khai y tế từ xa tại những địa bàn này để lại bài học thiết thực cho các nước đang phát triển.
Internet vệ tinh Starlink vào lớp học vùng sâu, thực tế ra sao?

Internet vệ tinh Starlink vào lớp học vùng sâu, thực tế ra sao?

Viễn thông - Internet
Vệ tinh quỹ đạo thấp Starlink đang hiện thực hóa những gì mà nhiều thập kỷ đầu tư hạ tầng truyền thống chưa làm được, đưa Internet băng rộng vào tận các ngôi trường giữa rừng Amazon, châu Phi hay hải đảo.
3GPP hoàn tất Release 19, khởi động nghiên cứu 6G

3GPP hoàn tất Release 19, khởi động nghiên cứu 6G

Viễn thông - Internet
Tại hội nghị toàn thể tháng 12/2025 ở Baltimore, Hoa Kỳ, 3GPP chính thức chốt đặc tả Release 19 và chuyển toàn bộ nguồn lực sang Release 20, trong đó trọng tâm là các nghiên cứu nền tảng cho thế hệ mạng 6G. Lộ trình này đặt kỳ vọng Release 21 sẽ là bộ tiêu chuẩn kỹ thuật 6G chuẩn tắc đầu tiên trên toàn cầu.
Giải bài toán năng lượng cho mạng 6G

Giải bài toán năng lượng cho mạng 6G

Viễn thông - Internet
Chi phí năng lượng chiếm tới 23% tổng chi phí vận hành của các nhà mạng di động, trong đó trạm gốc một mình ngốn 73% tổng điện năng toàn mạng. Khi mạng 6G chuẩn bị triển khai với quy mô kết nối lớn hơn 5G từ 10 đến 1.000 lần, bài toán năng lượng trở thành thách thức rất lớn của ngành viễn thông.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
42°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,950 17,250
Kim TT/AVPL 16,940 17,250
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,930 17,240
Nguyên Liệu 99.99 15,500 15,700
Nguyên Liệu 99.9 15,450 15,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,620 17,020
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,570 16,970
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,500 16,950
Cập nhật: 08/04/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 172,000
Hà Nội - PNJ 169,000 172,000
Đà Nẵng - PNJ 169,000 172,000
Miền Tây - PNJ 169,000 172,000
Tây Nguyên - PNJ 169,000 172,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 172,000
Cập nhật: 08/04/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 17,250
Miếng SJC Nghệ An 16,950 17,250
Miếng SJC Thái Bình 16,950 17,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,900 17,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,900 17,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,900 17,200
NL 99.90 15,500
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,530
Trang sức 99.9 16,390 17,090
Trang sức 99.99 16,400 17,100
Cập nhật: 08/04/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,695 17,252
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,695 17,253
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 169 172
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 169 1,721
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 167 1,705
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,312 168,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,138 128,038
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,202 116,102
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,265 104,165
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,661 99,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,356 71,256
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Cập nhật: 08/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17751 18024 18599
CAD 18387 18664 19281
CHF 32328 32711 33353
CNY 0 3470 3830
EUR 29819 30091 31118
GBP 34136 34526 35459
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14737 15324
SGD 19978 20260 20787
THB 725 788 842
USD (1,2) 26072 0 0
USD (5,10,20) 26113 0 0
USD (50,100) 26141 26161 26363
Cập nhật: 08/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,363
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 29,975 29,999 31,239
JPY 160.82 161.11 169.81
GBP 34,362 34,455 35,427
AUD 17,943 18,008 18,574
CAD 18,624 18,684 19,255
CHF 32,668 32,770 33,529
SGD 20,131 20,194 20,865
CNY - 3,770 3,890
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 773.52 783.07 833.75
NZD 14,738 14,875 15,224
SEK - 2,743 2,823
DKK - 4,011 4,127
NOK - 2,677 2,755
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,119.7 - 6,864.35
TWD 746.03 - 897.63
SAR - 6,916.72 7,241.88
KWD - 83,771 88,583
Cập nhật: 08/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,143 26,363
EUR 29,818 29,938 31,112
GBP 34,220 34,357 35,355
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,390 32,520 33,434
JPY 160.93 161.58 168.82
AUD 17,849 17,921 18,506
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 787 790 825
CAD 18,577 18,652 19,212
NZD 14,773 15,299
KRW 16.75 18.37
Cập nhật: 08/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26363
AUD 17926 18026 18952
CAD 18566 18666 19682
CHF 32576 32606 34193
CNY 3780 3805 3940.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30001 30031 31754
GBP 34439 34489 36247
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14843 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20138 20268 20999
THB 0 753.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16950000 16950000 17250000
SBJ 16000000 16000000 17250000
Cập nhật: 08/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,363
USD20 26,169 26,219 26,363
USD1 26,169 26,219 26,363
AUD 17,919 18,019 19,127
EUR 30,103 30,103 31,514
CAD 18,515 18,615 19,924
SGD 20,192 20,342 21,365
JPY 161.84 163.34 167.89
GBP 34,281 34,631 35,498
XAU 16,948,000 0 17,252,000
CNY 0 3,682 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 06:00