Trường ĐH Thủ đô Hà Nội đổi mới đào tạo theo mô hình định hướng nghề nghiệp ứng dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội tập trung phát triển quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng bằng việc chuyển đổi 100% chương trình đào tạo sang chương trình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng, đáp ứng nhu cầu của người học; tăng cường công tác nghiên cứu khoa học và thực hiện các hoạt động phục vụ cộng đồng.

Đó là khẳng định của PGS.TS Đỗ Hồng Cường - Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ đô Hà Nội tại Lễ kỷ niệm 65 năm truyền thống (1959 - 2024) và 10 năm thành lập Trường ĐH Thủ đô Hà Nội (2014 - 2024) được tổ chức ngày 13/12.

Với sứ mệnh đào tạo giáo viên cho Thủ đô, ngày 6/1/1959 Trường Sư phạm trung, sơ cấp Hà Nội ra đời. Năm 1967, Ủy ban Hành chính TP Hà Nội quyết định tách thành 2 trường: Trường Trung học Sư phạm Hà Nội và Trường Sơ học Sư phạm Hà Nội.

truong dh thu do ha noi doi moi dao tao theo mo hinh dinh huong nghe nghiep ung dung

PGS. TS Nguyễn Anh Tuấn, Phó bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng trường phát biểu tại buổi lễ.

Năm 1969 – 1970: Trường Trung học Sư phạm Hà Nội chuyển thành Trường Sư phạm cấp II (10+3) Hà Nội. Sau thời gian thử nghiệm đào tạo giáo viên có trình độ cao đẳng, trường đã khẳng định năng lực đào tạo, hoàn toàn đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo giáo viên hệ cao đẳng cho Hà Nội và một số địa phương lân cận.

Năm 1978, Trường Sư phạm 10+3 Hà Nội được công nhận chính thức là Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội, tạo nên bước phát triển nhảy vọt về chất, đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển của nhà trường.

Năm 1993, để đáp ứng yêu cầu nâng chuẩn đội ngũ giáo viên cấp I đạt trình độ cao đẳng, UBND TP Hà Nội quyết định sáp nhập Trường Trung học Sư phạm Hà Nội vào Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội. Ngày 31/12/2014, Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội được nâng cấp lên thành Trường Đại học Thủ đô Hà Nội, mở ra nhiều cơ hội phát triển mới.

truong dh thu do ha noi doi moi dao tao theo mo hinh dinh huong nghe nghiep ung dung

PGS. TS Nguyễn Anh Tuấn, Phó bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng trường nhận bằn khen của UBND Thành phố Hà Nội.

Với việc sáp nhập trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật đa ngành Sóc Sơn (2016) và Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây (2023), Trường Đại học Thủ đô Hà Nội hiện có 4 cơ sở làm việc với tổng diện tích hơn 22ha, đủ điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển đa ngành, theo định hướng ứng dụng của trường.

Bằng việc tiếp nhận các cơ sở đào tạo mới, nhà trường đã có tương đối đầy đủ các phương tiện vật chất, kỹ thuật phục vụ đào tạo, từng bước đáp ứng được yêu cầu xây dựng một cơ sở đào tạo đại học hiện đại, đa ngành, chất lượng cao, có tầm cỡ quốc gia và quốc tế.

PGS.TS Đỗ Hồng Cường nhấn mạnh, 65 năm qua, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội đã vượt qua mọi khó khăn, thử thách, không ngừng phát triển để trở thành cơ sở đào tạo nguồn nhân lực có uy tín. Hiện trường có 28 mã ngành trình độ đại học chính quy, 3 chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, 1 chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

truong dh thu do ha noi doi moi dao tao theo mo hinh dinh huong nghe nghiep ung dung

Ghi nhận và biểu dương, chúc mừng những thành tựu mà thầy, trò Trường ĐH Thủ đô Hà Nội đã đạt được qua 65 năm xây dựng, Phó Chủ tịch UBND TP Hà Nội Vũ Thu Hà cho biết, thành phố đã ban hành Đề án phát triển Trường ĐH Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Trong đó đặt mục tiêu phát triển thành cơ sở đào tạo đa ngành, tiếp tục coi trọng công tác đào tạo giáo viên theo định hướng ứng dụng, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng trung tâm nghiên cứu văn hóa và con người Hà Nội, trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và hợp tác quốc tế có uy tín.

Phó Chủ tịch UBND TP Hà Nội đề nghị, thời gian tới, nhà trường tiếp tục thay đổi nhận thức, tư duy và hành động, đổi mới quản trị đại học, phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên và bộ máy tổ chức đáp ứng yêu cầu phát triển của trường. Trường cần tập trung triển khai có hiệu quả Đề án phát triển Trường Đại học Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được TP phê duyệt, gắn kết phát triển nhà trường với phát triển của kinh tế - xã hội của Thủ đô.

Tại lễ kỷ niệm, Chủ tịch HĐND TP Nguyễn Ngọc Tuấn, Phó Chủ tịch UBND TP Vũ Thu Hà đã tặng hoa, trao các Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Thành ủy,UBND TP cho tập thể Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và cá nhân PGS.TS Đỗ Hồng Cường – Hiệu trưởng nhà trường, PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn – Chủ tịch Hội đồng trường về những thành tích đã đạt được trong công tác giáo dục và đào tạo thời gian qua.

Có thể bạn quan tâm

Boeing Đông Nam Á bổ nhiệm Chủ tịch mới

Boeing Đông Nam Á bổ nhiệm Chủ tịch mới

Doanh nghiệp số
Quyết định thay đổi nhân sự mới của Boeing khu vực Đông Nam Á sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 3 tháng 7 năm 2026.
Đại học Quốc gia Hà Nội đặt mục tiêu đào tạo 10.000 chuyên gia bán dẫn đến năm 2030

Đại học Quốc gia Hà Nội đặt mục tiêu đào tạo 10.000 chuyên gia bán dẫn đến năm 2030

Nhân lực số
Ngày 19/6, tại Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội phối hợp Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (NIC) tổ chức Hội thảo quốc tế về thiết kế, sản xuất vi mạch và công nghệ cảm biến (WEFAB 2026), quy tụ các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nghiệp công nghệ và tổ chức nghiên cứu trong nước, quốc tế nhằm thảo luận các giải pháp phát triển ngành công nghiệp bán dẫn và nguồn nhân lực chất lượng cao cho Việt Nam.
Giữ chân nhân tài - yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh trong thời đại AI

Giữ chân nhân tài - yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh trong thời đại AI

Nhân lực số
Trong bối cảnh tăng trưởng mạnh mẽ, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp không chỉ là vấn đề thị phần, công nghệ, nguồn vốn... Năng lực cạnh tranh còn thể hiện khả năng thu hút, phát triển và giữ chân nhân tài. Đây được xem là một trong những giải pháp quyết định năng lực cạnh tranh trong dài hạn.
Lý do thực sự các lãnh đạo Eximbank từ nhiệm hàng loạt

Lý do thực sự các lãnh đạo Eximbank từ nhiệm hàng loạt

Nhân lực số
Làn sóng từ nhiệm của nhiều thành viên Hội đồng quản trị và Phó Tổng giám đốc Eximbank trong thời gian ngắn khiến thị trường chú ý. Tuy nhiên, các thông tin được công bố cho thấy đây không đơn thuần là việc rời vị trí cá nhân mà gắn với quá trình tái cấu trúc mô hình quản trị, chuẩn bị cho Đại hội đồng cổ đông bất thường và định hướng chiến lược mới của ngân hàng.
Nhân sự an ninh mạng thiếu kỹ năng sử dụng AI có thể khiến tổ chức gặp rủi ro nhiều hơn

Nhân sự an ninh mạng thiếu kỹ năng sử dụng AI có thể khiến tổ chức gặp rủi ro nhiều hơn

Doanh nghiệp số
Trong khi thực tế môi trường an ninh mạng hiện tại đang gặp rất nhiều thách thức, khi tội phạm mạng sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) như một vũ khí và các chuyên gia CNTT thiếu khả năng sử dụng AI để phòng thủ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,700 15,000
Kim TT/AVPL 14,700 15,000
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,700 15,000
Nguyên Liệu 99.99 13,450 13,650
Nguyên Liệu 99.9 13,400 13,600
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,800 14,300
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,730 14,280
Cập nhật: 08/07/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,500 149,500
Hà Nội - PNJ 146,500 149,500
Đà Nẵng - PNJ 146,500 149,500
Miền Tây - PNJ 146,500 149,500
Tây Nguyên - PNJ 146,500 149,500
Đông Nam Bộ - PNJ 146,500 149,500
Cập nhật: 08/07/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 15,000
Miếng SJC Nghệ An 14,700 15,000
Miếng SJC Thái Bình 14,700 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,600 14,950
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,600 14,950
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,600 14,950
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,140 14,840
Trang sức 99.99 14,150 14,850
Cập nhật: 08/07/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 15,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 15,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,467 1,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,442 1,477
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,238 146,238
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,436 110,936
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,096 100,596
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,756 90,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,768 86,268
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,247 61,747
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Cập nhật: 08/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17727 18000 18579
CAD 17968 18243 18865
CHF 31946 32327 32972
CNY 0 3829 3922
EUR 29428 29649 30732
GBP 34384 34776 35714
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14643 15233
SGD 19811 20093 20674
THB 705 768 821
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26462
Cập nhật: 08/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,082 26,082 26,462
USD(1-2-5) 25,039 - -
USD(10-20) 25,039 - -
EUR 29,543 29,567 30,975
JPY 157.88 158.16 167.69
GBP 34,556 34,650 35,842
AUD 17,922 17,987 18,664
CAD 18,154 18,212 18,882
CHF 32,223 32,323 33,266
SGD 19,921 19,983 20,769
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 15.88 16.56 18.01
THB 752.09 761.38 814.85
NZD 14,643 14,779 15,212
SEK - 2,681 2,776
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,640 2,733
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,031.01 - 6,807.86
TWD 738.6 - 894.68
SAR - 6,883.11 7,250
KWD - 83,185 88,501
Cập nhật: 08/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,082 26,102 26,462
EUR 29,517 29,636 30,829
GBP 34,581 34,720 35,750
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,078 32,207 33,142
JPY 158.10 158.73 166.65
AUD 17,924 17,996 18,591
SGD 19,998 20,078 20,667
THB 769 772 809
CAD 18,167 18,240 18,810
NZD 14,740 15,279
KRW 16.48 18.20
Cập nhật: 08/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26082 26082 26462
AUD 17901 18001 18926
CAD 18145 18245 19256
CHF 32173 32203 33777
CNY 3809.4 3834.4 3969.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29586 29616 31339
GBP 34676 34726 36484
HKD 0 3355 0
JPY 158.8 159.3 169.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14754 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19968 20098 20820
THB 0 734 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 08/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,123 26,173 26,462
USD20 26,123 26,173 26,462
USD1 26,123 26,173 26,462
AUD 17,955 18,055 19,163
EUR 29,406 29,506 31,169
CAD 18,099 18,199 19,505
SGD 20,054 20,204 20,758
JPY 159.42 160.92 166.46
GBP 34,609 34,759 35,826
XAU 14,748,000 0 15,052,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/07/2026 04:00