Vật liệu chống cháy từ nấm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tin mới nhất từ các nhà khoa học của Đại học RMIT cho biết họ vừa nghiên cứu thành công nấm dạng tấm mỏng để dùng làm tấm ốp chống cháy hoặc vật liệu mới cho ngành thời trang.

Thể sợi nấm là mạng lưới sợi nấm, có khả năng phát triển mạnh trên chất thải hữu cơ và trong bóng tối, có tác dụg làm vật liệu chống cháy bền vững. Các nghiên cứu viên của Đại học RMIT đang trong quá trình điều chỉnh thành phần hóa học của thể sợi nấm để khai thác đặc tính chống cháy của nó.

Phó giáo sư Tiên Huỳnh, chuyên gia người Australia gốc Việt về công nghệ sinh học và nấm học cho biết bà và các đồng nghiệp đang trồng sợi nấm từ chất thải hữu cơ tái tạo.

“Thường thì nấm tồn tại ở dạng hỗn hợp, có dính lẫn thức ăn thừa. Tuy nhiên, chúng tôi đã tìm ra cách trồng sợi nấm tinh khiết ở dạng tấm. Những tấm này có thể được xếp chồng lên nhau và chế tạo thành sản phẩm phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau – từ tấm vật liệu phẳng cho ngành xây dựng đến vải giả da cho ngành thời trang”, Phó giáo sư Tiên đến từ Khoa Khoa học, Đại học RMIT, cho biết.

Phương pháp mới này tạo ra các tấm sợi nấm mỏng như tờ giấy dán tường mà không nghiền nát cấu trúc mạng lưới của thể sợi nấm. Thay vào đó, nhóm nghiên cứu sử dụng điều kiện tăng trưởng và hóa chất khác nhau để tạo ra vật liệu vừa mỏng, vừa có cấu trúc đồng nhất và đặc biệt là có khả năng chống cháy.

vat lieu chong chay tu nam

Đây sẽ là vật liệu ốp chống cháy có nguồn gốc sinh học cho các tòa nhà để ngăn chặn những thảm kịch tương tự như vụ cháy tháp Grenfell ở Anh năm 2017. Được biết trong vụ hỏa hoạn này ngọn lửa đã lan rộng hơn và nhanh hơn do trong tấm ốp tòa nhà có một thành phần rất dễ bắt lửa. Các chuyên gia về tính chất dễ cháy và tính nhiệt của vật liệu sinh học, đồng thời là đồng tác giả của bài báo khoa học về công trình nghiên cứu, Phó giáo sư Everson Kandare cho biết, sợi nấm có nhiều tiềm năng trở thành vật liệu chống cháy.

“Sợi nấm tuyệt vời vì nó tạo một lớp than cách nhiệt khi tiếp xúc với lửa hoặc nhiệt bức xạ. Sợi nấm tồn tại được ở nhiệt độ càng cao càng lâu thì càng tốt để sử dụng làm vật liệu chống cháy”. Phó giáo sư Kandare cho biết.

Ông cũng giải thích thêm rằng, ngoài tính hiệu quả thì tấm ốp làm từ sợi nấm có thể được sản xuất từ chất thải hữu cơ tái tạo và không gây hại cho môi trường khi đốt cháy.

“Các chất chống cháy chứa bromide, iodide, phốt-pho và ni-tơ thì hiệu quả nhưng cũng tác động xấu đến sức khỏe và môi trường. Đó là vì các chất gây ung thư và hại thần kinh có thể thoát ra từ những chất chống cháy này và lưu lại trong môi trường, gây hại cho thực vật và động vật. Sợi nấm có nguồn gốc sinh học thì chỉ tạo ra nước và carbon dioxide tự nhiên”. Phó giáo sư Kandare cho biết.

vat lieu chong chay tu nam

Trong tương lai, nghiên cứu này có thể dẫn đến việc sản xuất tấm ốp tòa nhà có chất lượng tốt hơn và thân thiện với môi trường. Nhận định về giải pháp này, Phó giáo sư Tiên khẳng định: “Nhựa sản xuất nhanh và dễ dàng, trong khi nấm sinh trưởng chậm và tương đối khó sản xuất ở quy mô lớn. Tuy nhiên, chúng tôi đã được một số doanh nghiệp sản xuất nấm tiếp cận để sử dụng các sản phẩm phế thải có chứa nấm của họ. Việc hợp tác với các doanh nghiệp này vừa có thể bỏ qua yêu cầu phải xây dựng trang trại mới, vừa sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu phòng cháy một cách bền vững”.

Nhóm nghiên cứu hiện đang tìm cách tạo ra những tấm thảm nấm được gia cố bằng sợi tổng hợp để làm chậm quá trình bắt lửa, giảm cường độ cháy và cải thiện xếp hạng an toàn cháy nổ. Hy vọng rằng nghiên cứu này có tiềm năng và đưa vào thực tiễn thông qua hợp tác với các đơn vị sản xuất nấm trong nước.

“Khí hậu Việt Nam rất hoàn hảo vì nấm phát triển tốt hơn trong điều kiện ấm áp và ẩm ướt. Ở Melbourne (Australia), chúng tôi phải trồng nấm trong môi trường chuyên dụng được kiểm soát nhiệt độ”. Bà cho biết thêm “Ngoài ra, nền nông nghiệp lớn mạnh của Việt Nam cũng là lợi thế. Đây là cơ hội tốt để chúng tôi khám phá ngành sản xuất nấm đa dạng của Việt Nam. Chúng tôi cũng đã và đang xem xét một tiềm năng khác nữa là trồng nấm bằng cà phê và ca cao”.

vat lieu chong chay tu nam

Phó giáo sư Tiên cũng nhận định rằng Việt Nam có vị trí chiến lược vì ở gần nhiều quốc gia khác, đặc biệt là các quốc gia có dân số đông nhất nhì như Trung Quốc và Ấn Độ. Việc sản xuất được nấm chống cháy tại Việt Nam có thể hiệu quả hơn về mặt tài chính và logistics so với việc sản xuất ở Australia hay Mỹ.

Chi tiết báo cáo khoa học xem thêm tại đây

Có thể bạn quan tâm

Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Khoa học
Quỹ đạo Trái Đất hiện đang có 13.026 vệ tinh hoạt động tính đến 1/10/2025, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước. Starlink của Elon Musk có 8.366 vệ tinh, chiếm 64% tổng số toàn cầu. Trung Quốc có 1.102 vệ tinh, tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái.
Nightfoodretrieval: Thiết bị hỗ trợ người khiếm thị định hướng bằng AI của sinh viên ĐH Công nghệ thông tin

Nightfoodretrieval: Thiết bị hỗ trợ người khiếm thị định hướng bằng AI của sinh viên ĐH Công nghệ thông tin

Công trình khoa học
Đội Nightfoodretrieval thuộc Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP.HCM lọt vào chung kết Cuộc thi Thiết kế Điện tử 2025 với thiết bị đeo sử dụng camera-AI nhận diện vật cản, chuyển thành giọng nói hướng dẫn người khiếm thị di chuyển an toàn.
Vệ tinh mini Đức chụp ảnh đồng ruộng từ vũ trụ, nông dân biết đâu cần bón phân

Vệ tinh mini Đức chụp ảnh đồng ruộng từ vũ trụ, nông dân biết đâu cần bón phân

Phát minh khoa học
Viện Fraunhofer IOF và Airbus chế tạo máy quang phổ siêu nhỏ gắn trên vệ tinh, phân tích sức khỏe cây trồng và độ dinh dưỡng đất từ không gian với độ phân giải 20 mét, giúp nông dân canh tác chính xác từng mét vuông.
Mặt trời bùng phát mạnh, đe dọa gián đoạn hoạt động liên lạc và vệ tinh toàn cầu

Mặt trời bùng phát mạnh, đe dọa gián đoạn hoạt động liên lạc và vệ tinh toàn cầu

Vũ trụ - Thiên văn
Mặt trời bùng phát X5.1 mạnh nhất năm tạo bão từ G4, đe dọa GPS, vệ tinh và liên lạc toàn cầu. NOAA cảnh báo gián đoạn kéo dài nhiều giờ, ảnh hưởng hàng không và hàng hải.
Học máy giúp mạng 5G tiết kiệm điện nhưng vẫn giữ tốc độ cao

Học máy giúp mạng 5G tiết kiệm điện nhưng vẫn giữ tốc độ cao

Công trình khoa học
Nhóm nghiên cứu Trung Quốc phát triển phương pháp lựa chọn anten tự động cho mạng 5G và 6G, giảm chi phí phần cứng 60% và tiết kiệm năng lượng vượt trội so với các giải pháp hiện hành.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

14°C

Cảm giác: 13°C
mây thưa
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 14°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Nghệ An

10°C

Cảm giác: 10°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
24°C
Quảng Bình

10°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
10°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thừa Thiên Huế

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Cập nhật: 07/01/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,610 ▲10K 15,810 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 15,610 ▲10K 15,810 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 15,610 ▲10K 15,810 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
NL 99.99 14,880 ▼120K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,880 ▼120K
Trang sức 99.9 15,090 ▲30K 15,690 ▲30K
Trang sức 99.99 15,100 ▲30K 15,700 ▲30K
Cập nhật: 07/01/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,561 ▲1405K 15,812 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,561 ▲1405K 15,813 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,521 ▲1370K 1,546 ▲1392K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,521 ▲1370K 1,547 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,506 ▲11K 1,536 ▲1383K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,579 ▲594K 152,079 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,862 ▲451K 115,362 ▲451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,108 ▲95151K 104,608 ▲103566K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,355 ▲366K 93,855 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,208 ▲350K 89,708 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,708 ▲251K 64,208 ▲251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Cập nhật: 07/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17175 17446 18020
CAD 18489 18766 19380
CHF 32363 32746 33397
CNY 0 3470 3830
EUR 30071 30344 31371
GBP 34652 35044 35977
HKD 0 3243 3445
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14897 15481
SGD 19954 20237 20763
THB 755 818 872
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26100 26378
Cập nhật: 07/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,078 26,078 26,378
USD(1-2-5) 25,035 - -
USD(10-20) 25,035 - -
EUR 30,237 30,261 31,506
JPY 164.67 164.97 172.42
GBP 34,998 35,093 36,027
AUD 17,426 17,489 17,998
CAD 18,674 18,734 19,325
CHF 32,636 32,737 33,525
SGD 20,081 20,143 20,835
CNY - 3,705 3,815
HKD 3,317 3,327 3,419
KRW 16.8 17.52 18.86
THB 801.72 811.62 866.02
NZD 14,869 15,007 15,405
SEK - 2,805 2,895
DKK - 4,043 4,172
NOK - 2,568 2,651
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,057.56 - 6,818.85
TWD 754.95 - 911.74
SAR - 6,895.63 7,240.64
KWD - 83,795 88,881
Cập nhật: 07/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,078 26,378
EUR 30,131 30,252 31,419
GBP 34,840 34,980 35,977
HKD 3,305 3,318 3,431
CHF 32,443 32,573 33,500
JPY 163.48 164.41 171.79
AUD 17,347 17,417 17,990
SGD 20,169 20,250 20,833
THB 820 823 861
CAD 18,667 18,742 19,321
NZD 14,948 15,476
KRW 17.40 19.06
Cập nhật: 07/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26072 26072 26378
AUD 17346 17446 18379
CAD 18671 18771 19782
CHF 32609 32639 34225
CNY 0 3721.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30250 30280 32005
GBP 34948 34998 36758
HKD 0 3390 0
JPY 164.38 164.88 175.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15003 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20112 20242 20970
THB 0 784.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15610000 15610000 15810000
SBJ 14000000 14000000 15810000
Cập nhật: 07/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,098 26,148 26,378
USD20 26,098 26,148 26,378
USD1 26,098 26,148 26,378
AUD 17,399 17,499 18,688
EUR 30,386 30,386 31,803
CAD 18,602 18,702 20,010
SGD 20,190 20,340 20,933
JPY 164.82 166.32 170.9
GBP 35,041 35,191 36,480
XAU 15,658,000 0 15,862,000
CNY 0 3,607 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/01/2026 20:00