Vật liệu chống cháy từ nấm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tin mới nhất từ các nhà khoa học của Đại học RMIT cho biết họ vừa nghiên cứu thành công nấm dạng tấm mỏng để dùng làm tấm ốp chống cháy hoặc vật liệu mới cho ngành thời trang.

Thể sợi nấm là mạng lưới sợi nấm, có khả năng phát triển mạnh trên chất thải hữu cơ và trong bóng tối, có tác dụg làm vật liệu chống cháy bền vững. Các nghiên cứu viên của Đại học RMIT đang trong quá trình điều chỉnh thành phần hóa học của thể sợi nấm để khai thác đặc tính chống cháy của nó.

Phó giáo sư Tiên Huỳnh, chuyên gia người Australia gốc Việt về công nghệ sinh học và nấm học cho biết bà và các đồng nghiệp đang trồng sợi nấm từ chất thải hữu cơ tái tạo.

“Thường thì nấm tồn tại ở dạng hỗn hợp, có dính lẫn thức ăn thừa. Tuy nhiên, chúng tôi đã tìm ra cách trồng sợi nấm tinh khiết ở dạng tấm. Những tấm này có thể được xếp chồng lên nhau và chế tạo thành sản phẩm phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau – từ tấm vật liệu phẳng cho ngành xây dựng đến vải giả da cho ngành thời trang”, Phó giáo sư Tiên đến từ Khoa Khoa học, Đại học RMIT, cho biết.

Phương pháp mới này tạo ra các tấm sợi nấm mỏng như tờ giấy dán tường mà không nghiền nát cấu trúc mạng lưới của thể sợi nấm. Thay vào đó, nhóm nghiên cứu sử dụng điều kiện tăng trưởng và hóa chất khác nhau để tạo ra vật liệu vừa mỏng, vừa có cấu trúc đồng nhất và đặc biệt là có khả năng chống cháy.

vat lieu chong chay tu nam

Đây sẽ là vật liệu ốp chống cháy có nguồn gốc sinh học cho các tòa nhà để ngăn chặn những thảm kịch tương tự như vụ cháy tháp Grenfell ở Anh năm 2017. Được biết trong vụ hỏa hoạn này ngọn lửa đã lan rộng hơn và nhanh hơn do trong tấm ốp tòa nhà có một thành phần rất dễ bắt lửa. Các chuyên gia về tính chất dễ cháy và tính nhiệt của vật liệu sinh học, đồng thời là đồng tác giả của bài báo khoa học về công trình nghiên cứu, Phó giáo sư Everson Kandare cho biết, sợi nấm có nhiều tiềm năng trở thành vật liệu chống cháy.

“Sợi nấm tuyệt vời vì nó tạo một lớp than cách nhiệt khi tiếp xúc với lửa hoặc nhiệt bức xạ. Sợi nấm tồn tại được ở nhiệt độ càng cao càng lâu thì càng tốt để sử dụng làm vật liệu chống cháy”. Phó giáo sư Kandare cho biết.

Ông cũng giải thích thêm rằng, ngoài tính hiệu quả thì tấm ốp làm từ sợi nấm có thể được sản xuất từ chất thải hữu cơ tái tạo và không gây hại cho môi trường khi đốt cháy.

“Các chất chống cháy chứa bromide, iodide, phốt-pho và ni-tơ thì hiệu quả nhưng cũng tác động xấu đến sức khỏe và môi trường. Đó là vì các chất gây ung thư và hại thần kinh có thể thoát ra từ những chất chống cháy này và lưu lại trong môi trường, gây hại cho thực vật và động vật. Sợi nấm có nguồn gốc sinh học thì chỉ tạo ra nước và carbon dioxide tự nhiên”. Phó giáo sư Kandare cho biết.

vat lieu chong chay tu nam

Trong tương lai, nghiên cứu này có thể dẫn đến việc sản xuất tấm ốp tòa nhà có chất lượng tốt hơn và thân thiện với môi trường. Nhận định về giải pháp này, Phó giáo sư Tiên khẳng định: “Nhựa sản xuất nhanh và dễ dàng, trong khi nấm sinh trưởng chậm và tương đối khó sản xuất ở quy mô lớn. Tuy nhiên, chúng tôi đã được một số doanh nghiệp sản xuất nấm tiếp cận để sử dụng các sản phẩm phế thải có chứa nấm của họ. Việc hợp tác với các doanh nghiệp này vừa có thể bỏ qua yêu cầu phải xây dựng trang trại mới, vừa sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu phòng cháy một cách bền vững”.

Nhóm nghiên cứu hiện đang tìm cách tạo ra những tấm thảm nấm được gia cố bằng sợi tổng hợp để làm chậm quá trình bắt lửa, giảm cường độ cháy và cải thiện xếp hạng an toàn cháy nổ. Hy vọng rằng nghiên cứu này có tiềm năng và đưa vào thực tiễn thông qua hợp tác với các đơn vị sản xuất nấm trong nước.

“Khí hậu Việt Nam rất hoàn hảo vì nấm phát triển tốt hơn trong điều kiện ấm áp và ẩm ướt. Ở Melbourne (Australia), chúng tôi phải trồng nấm trong môi trường chuyên dụng được kiểm soát nhiệt độ”. Bà cho biết thêm “Ngoài ra, nền nông nghiệp lớn mạnh của Việt Nam cũng là lợi thế. Đây là cơ hội tốt để chúng tôi khám phá ngành sản xuất nấm đa dạng của Việt Nam. Chúng tôi cũng đã và đang xem xét một tiềm năng khác nữa là trồng nấm bằng cà phê và ca cao”.

vat lieu chong chay tu nam

Phó giáo sư Tiên cũng nhận định rằng Việt Nam có vị trí chiến lược vì ở gần nhiều quốc gia khác, đặc biệt là các quốc gia có dân số đông nhất nhì như Trung Quốc và Ấn Độ. Việc sản xuất được nấm chống cháy tại Việt Nam có thể hiệu quả hơn về mặt tài chính và logistics so với việc sản xuất ở Australia hay Mỹ.

Chi tiết báo cáo khoa học xem thêm tại đây

Có thể bạn quan tâm

Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Công trình khoa học
Trong bối cảnh công nghệ truyền thông không dây đang phát triển mạnh mẽ, một công trình nghiên cứu của sinh viên Lê Quang Đăng đến từ Đại học Bách Khoa Hà Nội tại Hội nghị REV-ECIT 2025 đã giới thiệu công trình nghiên cứu giúp ước lượng chính xác các thông số kênh vô tuyến, mở đường cho các ứng dụng như định vị chính xác, theo dõi mục tiêu và thiết kế anten thông minh.
Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 4 công trình xuất sắc nhất về Terahertz và AI

Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 4 công trình xuất sắc nhất về Terahertz và AI

Đổi mới sáng tạo
Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 04 công trình nghiên cứu xuất sắc nhất đến từ Đại học Bách Khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật quân sự và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, tập trung vào các lĩnh vực sóng Terahertz, học liên kết và giám sát thi trực tuyến.
REV-ECIT 2025: Các công trình khoa học có tính ứng dụng cao

REV-ECIT 2025: Các công trình khoa học có tính ứng dụng cao

Đổi mới sáng tạo
Sáng nay, Hội nghị Quốc gia lần thứ 28 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ thông tin (REV-ECIT 2025) khai mạc với 8 phiên song song trình bày 64 công trình nghiên cứu, tập trung vào các lĩnh vực ăng-ten, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin và vi mạch.
Thông tin mới nhất về bão mặt trời ngày 11/12

Thông tin mới nhất về bão mặt trời ngày 11/12

Vũ trụ - Thiên văn
Trước tin đồn trên mạng xã hội về một cơn bão mặt trời “cực mạnh” ngày 12.12 có thể khiến Trái đất mất điện 7 ngày 7 đêm, các chuyên gia đã lên tiếng cập nhật tình hình thực tế vào hôm nay 11/12 và khẳng định không có cơ sở để hoang mang.
Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Khoa học
Quỹ đạo Trái Đất hiện đang có 13.026 vệ tinh hoạt động tính đến 1/10/2025, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước. Starlink của Elon Musk có 8.366 vệ tinh, chiếm 64% tổng số toàn cầu. Trung Quốc có 1.102 vệ tinh, tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
11°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
AVPL - Bán Lẻ 16,560 ▼290K 16,860 ▼290K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 16,560 ▼40K 16,860 ▼140K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 16,510 ▼40K 16,810 ▼140K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,300 ▼100K 16,700 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,250 ▼100K 16,650 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,180 ▲16180K 16,655 ▲16655K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 11,580 ▲11580K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,140 ▲10140K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 92,300 ▲92300K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 88,500 ▲88500K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 66,000 ▲66000K -
Cập nhật: 02/02/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Hà Nội - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Đà Nẵng - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Miền Tây - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Tây Nguyên - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Cập nhật: 02/02/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
Miếng SJC Nghệ An 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
Miếng SJC Thái Bình 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
NL 99.90 16,020 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,050 ▼150K
Trang sức 99.9 16,050 ▼340K 16,750 ▼340K
Trang sức 99.99 16,060 ▼340K 16,760 ▼340K
Cập nhật: 02/02/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,656 ▲1487K 16,862 ▼340K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,656 ▲1487K 16,863 ▼340K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,651 ▲1483K 1,681 ▲1510K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,651 ▲1483K 1,682 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,631 ▲1465K 1,666 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 15,845 ▼145477K 16,495 ▼151327K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,212 ▼2176K 125,112 ▼2176K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,549 ▼1973K 113,449 ▼1973K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,886 ▼1769K 101,786 ▼1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,388 ▼1690K 97,288 ▼1690K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,729 ▼1210K 69,629 ▼1210K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Cập nhật: 02/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17488 17761 18339
CAD 18491 18768 19390
CHF 32948 33333 33990
CNY 0 3470 3830
EUR 30162 30435 31469
GBP 34715 35108 36048
HKD 0 3194 3396
JPY 160 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15312 15902
SGD 19870 20152 20672
THB 736 799 853
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26145
Cập nhật: 02/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,770 25,770 26,130
USD(1-2-5) 24,740 - -
USD(10-20) 24,740 - -
EUR 30,294 30,318 31,640
JPY 163.72 164.02 171.81
GBP 35,023 35,118 36,139
AUD 17,746 17,810 18,371
CAD 18,671 18,731 19,371
CHF 33,168 33,271 34,157
SGD 19,969 20,031 20,770
CNY - 3,675 3,794
HKD 3,263 3,273 3,373
KRW 16.45 17.16 18.53
THB 782.72 792.39 847.84
NZD 15,289 15,431 15,877
SEK - 2,863 2,963
DKK - 4,052 4,192
NOK - 2,642 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,152.12 - 6,942.61
TWD 741.98 - 897.71
SAR - 6,802.51 7,160.21
KWD - 82,727 87,963
Cập nhật: 02/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,255 30,377 31,543
GBP 34,955 35,095 36,092
HKD 3,259 3,272 3,385
CHF 33,035 33,168 34,095
JPY 163.38 164.04 171.44
AUD 17,743 17,814 18,390
SGD 20,071 20,152 20,725
THB 802 805 841
CAD 18,723 18,798 19,366
NZD 15,413 15,942
KRW 17.17 18.74
Cập nhật: 02/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25723 25758 26288
AUD 17661 17761 18687
CAD 18655 18755 19766
CHF 33146 33176 34764
CNY 0 3696.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30320 30350 32075
GBP 34986 35036 36796
HKD 0 3320 0
JPY 163.79 164.29 174.8
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15407 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20016 20146 20878
THB 0 766.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16560000 16560000 16860000
SBJ 15500000 15500000 16860000
Cập nhật: 02/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,752 25,802 26,140
USD20 25,752 25,802 26,140
USD1 25,752 25,802 26,140
AUD 17,747 17,847 18,962
EUR 30,469 30,469 31,896
CAD 18,623 18,723 20,038
SGD 20,090 20,240 20,814
JPY 164.16 165.66 170.26
GBP 35,095 35,245 36,027
XAU 16,398,000 0 16,702,000
CNY 0 3,580 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/02/2026 13:00