4 tuần trải nghiệm tủ lạnh cao cấp Panasonic PRIME+ Edition

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một trong những thương hiệu lâu đời tại Nhật Bản, đồng thời cũng là một ông lớn trong ngành Điện tử gia dụng, Panasonic mới đây đã chính thức tung ra dòng tủ lạnh cao cấp PRIME+ Edition, mà ngay từ tên gọi đã ngầm khẳng định “Đẳng cấp vượt trội và hơn thế nữa”.

Thị trường điện tử tiêu dùng nói chung và tủ lạnh nói riêng có thể coi là đang bước vào giai đoạn “bão hòa” với rất nhiều chủng loại, mẫu mã. Để các mẫu tủ lạnh mới của mình nổi bật và thu hút được người dùng, các nhà sản xuất không chỉ tập trung vào công dụng chính mà còn “đầu tư” cho rất nhiều vào các tiện ích cộng thêm cũng như thiết kế sang trọng, hình thức bắt mắt.

Để đánh giá một chiếc tủ lạnh, tạm gọi là review sản phẩm, ta không thể thử nghiệm trong vòng một vài giờ đồng hồ, hay thậm chí vài ngày như các thiết bị thông thường khác. Và để Điện tử tiêu dùng có thời gian thử nghiệm đầy đủ các tính năng công nghệ cũng như trải nghiệm toàn diện từ góc độ người dùng, đồng thời có thêm thời gian để tham khảo ý kiến người dùng, nhà sản xuất đã cho mượn chiếc tủ lạnh cao cấp đời mới PRIME+ Edition NR-YW590YMM để dùng thử nguyên cả tháng.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Tủ lạnh cao cấp PRIME+ Edition

Thiết kế đỉnh cao

PRIME+ Edition mang những nét thiết kế thời thượng nhất hiện nay dành cho tủ lạnh như mặt kính gương đen cao cấp, tay nắm cửa được mạ vàng rose gold, màn hình điều khiển cảm ứng gắn ngoài,… Và đặc biệt, dù có kích thước khá lớn, với tổng dung tích gần 540 lít và cao 1,89m nhưng việc di chuyển không hề khó khăn nhờ hệ thống chân đế và bánh xe, vừa chắc chắn vừa linh hoạt.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Viền tay nắm cửa được mạ vàng rose gold tạo điểm nhấn cho tủ lạnh Panasonic PRIME+

Tủ lạnh được chia làm ba ngăn chính, bao gồm khoang trữ đông nằm ở dưới cùng, ngăn đông mềm nằm ở giữa và trên cùng là ngăn mát. Nếu ngăn trữ đông có cửa dạng cánh mở sang một bên như bình thường, thì ngăn đông mềm lại có dạng ngăn kéo, còn ngăn mát có cửa kép mở sang hai bên giúp sử dụng rất tiện lợi. Một điểm thú vị là cánh cửa ở ngăn mát được gắn thêm một tấm cửa lót giúp khép kín khe hở giữa hai cánh tủ mà không hề gây trở ngại, cho phép người dùng đóng/mở một trong hai cánh tủ thuận tiện.

Các ngăn đều được cách ly hoàn toàn, đảm bảo giữ thức ăn ở các nhiệt độ phù hợp nhất. Ngăn trữ đông được chia thành hai khay chứa độc lập cùng với ngăn cấp đông siêu tốc Prime Freeze và khay đựng nước đá. Ngăn đông mềm Prime Fresh có dung tích tới 61 lít nhưng kéo ra rất nhẹ, trong khi chỉ cần khẽ đẩy là nam châm sẽ hút giúp đóng kín, đáy ngăn còn được lót tấm nhôm giúp giữ nhiệt tốt hơn, rất sang, sạch và dễ làm vệ sinh.

Trong ngăn mát, rau xanh được bố trí một ngăn kéo riêng, phía trên là 3 tấm ngăn bằng kính thủy tinh có độ trong suốt cao, giúp chia không gian bên trong tủ thành các tầng để giúp người dùng có thể dễ dàng sắp xếp các loại thức ăn khác nhau. Hai bên cánh tủ cũng được chia thành nhiều ngăn, với độ cao khác nhau, rất tiện để trữ các chai lọ đủ kích cỡ. Ngoài ra, bên trong tủ còn được thiết kế một hộp chứa dung tích lên tới 5 lít để cung cấp nước cho máy làm đá tự động nằm ở ngăn lạnh bên dưới. Các hộc chứa đều có cơ chế tháo lắp dễ dàng, kể cả người già hay trẻ nhỏ đều có thể sử dụng thuận tiện.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Hộp chứa nước lớn 5 lít cung cấp nước làm đá tự động

Tiện ích hoàn hảo

Tủ lạnh đã trở nên quá quen thuộc tới mức người ta chẳng mấy khi cảm thấy “rung động” với những quảng cáo về thông số kỹ thuật. Chính vì thế mà việc tối ưu hóa tính năng, nâng cao tiện ích và trải nghiệm người dùng, bên cạnh các yếu tố thẩm mỹ là đích đến của hầu hết các nhà sản xuất hiện nay.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Tủ lạnh Panasonic PRIME+ đã giúp tối ưu hóa tính năng, nâng cao tiện ích và trải nghiệm cho người dùng

Panasonic PRIME + Edition, không chỉ đảm bảo độ sang trọng và hi-tech, mà vẫn vô cùng thân thiện và tiện nghi. Đầu tiên là màn hình điện tử được thể hiện rất trực quan và thao tác dễ dàng. Chỉ mất khoảng vài phút làm quen là bất cứ ai cũng có thể đặt các chế độ / nhiệt độ làm việc thích hợp cho từng khoang chứa đồ. Việc điều chỉnh nhiệt độ cũng rất tiện, tủ đã được nhà sản xuất cài đặt sẵn các thông số, bạn chỉ việc nhấn và dừng lại ở con số đã chọn là xong.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Bảng điều khiển cảm ứng linh hoạt, dễ dàng sử dụng

Hộp đựng nước uống dung tích 3 lít được làm từ vật liệu kháng khuẩn cùng bộ lọc carbon kháng khuẩn được tích hợp vào cánh cửa tủ bên phải, thuận tiện cho việc lấy nước lạnh từ bên ngoài mà không phải mở gây thất thoát nhiệt bên trong tủ. Trong khi đó, hệ thống làm nước đá tự động có các chế độ chọn làm đá nhanh, dùng làm đá, vệ sinh hệ thống, chế độ khóa trẻ em… tất cả đều có thể điều khiển dễ dàng thông qua màn hình cảm ứng trực quan.

Nhà sản xuất cũng khuyến cáo có thể (và nên) để các loại thức ăn, đã được sơ chế sạch sẽ, vào trong tủ mà không cần cho vào hộp hay sử dụng màng bọc riêng rẽ. Ví dụ trong ngăn đông mềm có thể để gà nguyên con bên cạnh khay thịt bò và kế đó là cá hồi nguyên khúc. Thử nghiệm thực tế cho thấy thức ăn vẫn giữ được hương vị đặc trưng, hoàn toàn không bị lẫn mùi vào nhau. Đây thật sự là thành quả mà hiếm có dòng tủ lạnh nào hiện có trên thị trường có thể làm được.

Công nghệ vượt trội

Không giống như các thiết bị gia dụng khác thường sử dụng “theo giờ”, tủ lạnh là thiết bị duy nhất sử dụng 24/7 nên hầu hết người dùng thường băn khoăn khi chọn mua tủ lạnh cỡ lớn vì lo tiêu hao điện năng quá nhiều.

Tuy nhiên, với công nghệ Econavi kết hợp với Inverter và Multicontrol bảo ôn nhiệt độ chuẩn mực trong từng khoang, mối lo này đã được Panasonic thấu hiểu và “giải quyết” triệt để. Với thiết kế độc quyền máy nén bố trí phía trên nóc tủ, thay vì dưới đáy như thông thường, không chỉ giúp tối ưu hóa không gian sử dụng bên trong, mà còn đảm bảo chạy êm ái và được nhà sản xuất bảo hành tới 12 năm.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Tiết kiệm điện thông minh Econavi kết hợp với Inverter và Multicontrol

Panasonic còn trang bị cho dòng tủ lạnh PRIME+ Edition rất nhiều chức năng tiện lợi độc đáo. Trong phạm vi bài viết có hạn, chỉ xin nêu ra một số chế độ làm việc nổi bật, ví dụ như ngăn cấp đông siêu tốc Prime Freeze giúp làm đông lạnh thực phẩm nhanh gấp 5 lần so với thông thường. Không chỉ vậy, nó có tới ba chế độ làm việc gồm:

Rapid Freezing, giúp làm lạnh cực nhanh các món đồ vừa chế biến như rau củ đã cắt gọt sẵn, thậm chí là cả gà rán hay nem rán để giúp bảo quản hương vị, độ giòn ngọt và dưỡng cho tới khi bạn lấy ra chế biến lại. Đối với thịt sống được cấp đông nhanh nguyên miếng trong 45-60 phút mà ko ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

Quick Cooling giúp làm mát nhanh các món tráng miệng hoặc đẩy nhanh quá trình thẩm thấu của gia vị tẩm ướp chỉ từ 10-15 phút.

Cool Down sẽ giúp làm nguội nhanh thực phẩm chỉ trong đôi phút, cực kỳ hữu ích khi nhà có trẻ nhỏ cần làm nguội nhanh các thức ăn như sữa, cháo, súp mà không làm hỏng tủ lạnh.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Ngăn cấp đông siêu tốc Prime Freeze với 3 chế độ ưu việt

Thử nghiệm thực tế cho thấy, sau khi cấp đông siêu tốc trong vòng 10 -15 phút, ta chuyển thực phẩm vào ngăn đông mềm Prime Fresh với nhiệt độ chuẩn thường -3oC (có thể chọn từ +4o đến -5oC tùy theo yêu cầu sử dụng). Khi đó thịt, cá đã được bao phủ một lắp băng mỏng bên ngoài, còn bên trong vẫn đảm bảo tươi và giữ nguyên hương vị. Quy trình này được coi là dạng “mạ băng” thời thượng nhất hiện nay trong trữ lạnh thực phẩm theo tiêu chuẩn công nghiệp hàng đầu.

Ấn tượng nanoe™ X

Theo khuyến cáo của Panasonic, các loại rau củ quả khi được bảo quản trong tủ lạnh PRIME+ Edition nên được bỏ hoàn toàn khỏi các loại bao bì, kể cả màng bọc thực phẩm hoặc hộp đựng. Điều này có thể gây ngạc nhiên cho nhiều người, vì thông thường ta sẽ bọc riêng từng loại thực phẩm để chúng không bị lẫn mùi hay gây mất nước. Tuy nhiên, theo khuyến cáo từ nhà sản xuất, môi trường bên trong tủ lạnh PRIME+ Edition tuyệt đối vệ sinh. Thêm nữa, bao bì sẽ ngăn cản bề mặt thực phẩm tiếp xúc với tác nhân khử khuẩn nanoe™ X – một công dụng ‘không đụng hàng’ chỉ có ở các dòng tủ lạnh Panasonic đời mới

PRIME+ Edition được tích hợp công nghệ nanoe™ X độc quyền, đã được nhiều tổ chức uy tín vinh danh và cấp giấy chứng nhận.

Theo nhà sản xuất thì mỗi giây, bộ phát nanoe™ X bên trong tủ sẽ sản sinh hàng tỷ gốc hydroxy OH- và tỏa đi khắp nơi, tới từng ngóc ngách bên trong tủ. Các gốc hydroxy này sẽ vô hiệu hóa các vi khuẩn đu bám trên thực phẩm, giúp thực phẩm luôn tươi ngon kể cả khi lưu trữ trong thời gian dài. nanoe™ X đã được chúng minh là có khả năng vô hiệu hóa hơn 99,99% lượng vi khuẩn* gây hại, khử mùi tuyệt đối, bên cạnh đó nó còn giúp giảm dư lượng thuốc trừ sâu*.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Công nghệ nanoe™ X tiên phong

Thử nghiệm thực tế cho thấy, các loại quả có vỏ mỏng như táo, lê, nho sau 3 tuần vẫn có hương vị tươi ngon như mới. Các loại quả có vỏ dày như cam, chanh, dưa hấu còn có thể giữ được lâu hơn nữa. Thậm chí chuối chín nguyên nải, quả đã lấm tấm “trứng quốc”, sau một tuần nằm trong tủ lạnh vẫn giữ gần như nguyên vẹn màu sắc, tất nhiên vị ngon và tươi hoàn toàn được bảo đảm.

Kết quả thử nghiệm thực tế với giấy quỳ tím đã đem lại kết quả vượt xa sự mong đợi. Các loại rau củ sau 3 ngày để trong tủ được đem ra ép lấy nước, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào và kết quả là giấy quỳ sẽ nhạt dần và chuyển sang màu trắng. Điều này chứng tỏ các chất bảo vệ thực vật độc hại đã được khử hết và rau quả thậm chí còn trở nên an toàn hơn so với khi mới mua về. Việc thử nghiệm này rất đơn giản, ai trong chúng ta cũng có thể làm được, và chắc chắn sẽ đem lại sự thú vị đặc biệt.

Thay cho lời kết

4 tuần trải nghiệm với tủ lạnh cao cấp Panasonic PRIME+ Edition NR-YW590YMM thực sự đã đem lại cảm giác thú vị cùng sự hài lòng tuyệt đối.

Trong thời gian thử nghiệm thực tế, chúng tôi cũng đã giới thiệu mẫu tủ lạnh đời mới này cho nhiều người cũng như tham khảo ý kiến đánh giá của họ. Hầu hết người dùng đều đánh giá tích cực về công nghệ, tính tiện ích cũng như thiết kế sang trọng và mới lạ. Sản phẩm tuy đắt nhưng được coi là “sắt ra miếng”, nhất là khi bên cạnh tính ưu việt, còn có các cam kết khác từ nhà sản xuất như bảo hành lốc máy nén khi lên đến 12 năm.

Dòng tủ lạnh Panasonic PRIME+ Edition có giá bán từ 34,490,000 VNĐ đến 67,990,000 VNĐ

Có thể bạn quan tâm

Huyền thoại SANYO trở lại

Huyền thoại SANYO trở lại

Gia dụng
Thông qua dải sản phẩm điều hòa không khí mới, SANYO khẳng định sự chuyển mình trong ngành điều hòa không khí, đồng thời đặt nền móng cho hành trình phát triển bền vững tại Việt Nam.
Xiaomi ra mắt robot hút bụi H50 Series: Tự giặt sấy, từ 11,99 triệu

Xiaomi ra mắt robot hút bụi H50 Series: Tự giặt sấy, từ 11,99 triệu

Gia dụng
Xiaomi chính thức mở bán robot hút bụi H50 và H50 Pro tại Việt Nam từ ngày 1/4, với lực hút lần lượt 10.000Pa và 15.000Pa, tích hợp trạm tự giặt sấy giẻ lau và điều hướng LDS laser 360°. Giá sau ưu đãi từ 11,99 triệu đồng, mức giá cạnh tranh trong phân khúc robot hút bụi thông minh dành cho gia đình Việt.
Levoit ra mắt quạt tuần hoàn không khí Levoit 22.9 cm

Levoit ra mắt quạt tuần hoàn không khí Levoit 22.9 cm

Gia dụng
Với khả năng làm mát lên đến 30m, lưu thông không khí khắp phòng nhờ công nghệ Tri-Cyclonic, quạt tuần hoàn không khí Levoit 22.9 cm hứa hẹn sẽ mang đến lựa chọn cao cấp mới cho người dùng Việt.
Dreame ra mắt bộ đôi thiết bị gia dụng mới

Dreame ra mắt bộ đôi thiết bị gia dụng mới

Gia dụng
Đây cũng là lần đầu tiên, Dreame ra mắt nồi chiên không dầu, mang đến trải nghiệm sống tiện nghi và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho gia đình, bên cạnh các sản phẩm đã được ra mắt trước đó như robot hút bụi, máy hút bụi cầm tay, máy sấy và chăm sóc tóc cũng như máy lọc không khí.
Đèn học Xiaomi tích hợp radar AI, độ sáng 12.700 lumen, giá gần 10 triệu đồng

Đèn học Xiaomi tích hợp radar AI, độ sáng 12.700 lumen, giá gần 10 triệu đồng

Gia dụng
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái thiết bị thông minh với mẫu đèn học công suất lớn. Sản phẩm tích hợp radar 24GHz cùng thuật toán AI điều chỉnh ánh sáng theo thói quen người dùng, mức giá khoảng 2.499 nhân dân tệ, tương đương gần 10 triệu đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
35°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
37°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
27°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Nghệ An

40°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
42°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
43°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

39°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Hà Giang

39°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼250K 17,150 ▼350K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼250K 17,160 ▼350K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼230K 17,150 ▼330K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▼140K 15,950 ▼140K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▼140K 15,900 ▼140K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▼310K 16,950 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▼310K 16,900 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▼310K 16,880 ▼310K
Cập nhật: 09/04/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Hà Nội - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Đà Nẵng - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Miền Tây - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Tây Nguyên - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Cập nhật: 09/04/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
Miếng SJC Nghệ An 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
Miếng SJC Thái Bình 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,750 ▼350K 17,100 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,750 ▼350K 17,100 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,750 ▼350K 17,100 ▼300K
NL 99.90 15,470 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▼150K
Trang sức 99.9 16,290 ▼300K 16,990 ▼300K
Trang sức 99.99 16,300 ▼300K 17,000 ▼300K
Cập nhật: 09/04/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲1514K 17,152 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲1514K 17,153 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 ▼1538K 171 ▼1574K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 ▼1538K 1,711 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 ▼1520K 1,695 ▲1522K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▼3465K 167,822 ▼3465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▼2625K 127,288 ▼2625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▼2380K 115,422 ▼2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▼2136K 103,555 ▼2136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▼2041K 98,978 ▼2041K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▼1459K 70,839 ▼1459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Cập nhật: 09/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17979 18253 18829
CAD 18466 18743 19361
CHF 32595 32979 33628
CNY 0 3800 3870
EUR 30061 30335 31362
GBP 34441 34833 35777
HKD 0 3229 3431
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15034 15619
SGD 20106 20389 20905
THB 737 800 853
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26146 26357
Cập nhật: 09/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,262 30,286 31,538
JPY 161.75 162.04 170.75
GBP 34,733 34,827 35,807
AUD 18,233 18,299 18,874
CAD 18,707 18,767 19,342
CHF 32,943 33,045 33,815
SGD 20,278 20,341 21,017
CNY - 3,793 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.45 17.15 18.54
THB 783.63 793.31 845.19
NZD 15,044 15,184 15,539
SEK - 2,782 2,863
DKK - 4,050 4,167
NOK - 2,710 2,789
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,191.45 - 6,948.42
TWD 750 - 902.98
SAR - 6,918.48 7,242.59
KWD - 83,855 88,671
Cập nhật: 09/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,126 30,247 31,426
GBP 34,635 34,774 35,779
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,674 32,805 33,730
JPY 161.86 162.51 169.83
AUD 18,175 18,248 18,837
SGD 20,292 20,373 20,956
THB 800 803 838
CAD 18,661 18,736 19,300
NZD 15,089 15,620
KRW 17.05 18.73
Cập nhật: 09/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18153 18253 19181
CAD 18648 18748 19765
CHF 32842 32872 34446
CNY 3790.9 3815.9 3951.3
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30234 30264 31991
GBP 34739 34789 36549
HKD 0 3355 0
JPY 162.22 162.72 173.26
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15140 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20256 20386 21119
THB 0 763.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 09/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,154 26,204 26,357
USD20 26,154 26,204 26,357
USD1 26,154 26,204 26,357
AUD 18,224 18,324 19,433
EUR 30,407 30,407 31,818
CAD 18,604 18,704 20,013
SGD 20,346 20,496 21,062
JPY 162.83 164.33 168.91
GBP 34,664 35,014 36,140
XAU 16,748,000 0 17,152,000
CNY 0 3,702 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/04/2026 14:00