4 tuần trải nghiệm tủ lạnh cao cấp Panasonic PRIME+ Edition

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một trong những thương hiệu lâu đời tại Nhật Bản, đồng thời cũng là một ông lớn trong ngành Điện tử gia dụng, Panasonic mới đây đã chính thức tung ra dòng tủ lạnh cao cấp PRIME+ Edition, mà ngay từ tên gọi đã ngầm khẳng định “Đẳng cấp vượt trội và hơn thế nữa”.

Thị trường điện tử tiêu dùng nói chung và tủ lạnh nói riêng có thể coi là đang bước vào giai đoạn “bão hòa” với rất nhiều chủng loại, mẫu mã. Để các mẫu tủ lạnh mới của mình nổi bật và thu hút được người dùng, các nhà sản xuất không chỉ tập trung vào công dụng chính mà còn “đầu tư” cho rất nhiều vào các tiện ích cộng thêm cũng như thiết kế sang trọng, hình thức bắt mắt.

Để đánh giá một chiếc tủ lạnh, tạm gọi là review sản phẩm, ta không thể thử nghiệm trong vòng một vài giờ đồng hồ, hay thậm chí vài ngày như các thiết bị thông thường khác. Và để Điện tử tiêu dùng có thời gian thử nghiệm đầy đủ các tính năng công nghệ cũng như trải nghiệm toàn diện từ góc độ người dùng, đồng thời có thêm thời gian để tham khảo ý kiến người dùng, nhà sản xuất đã cho mượn chiếc tủ lạnh cao cấp đời mới PRIME+ Edition NR-YW590YMM để dùng thử nguyên cả tháng.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Tủ lạnh cao cấp PRIME+ Edition

Thiết kế đỉnh cao

PRIME+ Edition mang những nét thiết kế thời thượng nhất hiện nay dành cho tủ lạnh như mặt kính gương đen cao cấp, tay nắm cửa được mạ vàng rose gold, màn hình điều khiển cảm ứng gắn ngoài,… Và đặc biệt, dù có kích thước khá lớn, với tổng dung tích gần 540 lít và cao 1,89m nhưng việc di chuyển không hề khó khăn nhờ hệ thống chân đế và bánh xe, vừa chắc chắn vừa linh hoạt.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Viền tay nắm cửa được mạ vàng rose gold tạo điểm nhấn cho tủ lạnh Panasonic PRIME+

Tủ lạnh được chia làm ba ngăn chính, bao gồm khoang trữ đông nằm ở dưới cùng, ngăn đông mềm nằm ở giữa và trên cùng là ngăn mát. Nếu ngăn trữ đông có cửa dạng cánh mở sang một bên như bình thường, thì ngăn đông mềm lại có dạng ngăn kéo, còn ngăn mát có cửa kép mở sang hai bên giúp sử dụng rất tiện lợi. Một điểm thú vị là cánh cửa ở ngăn mát được gắn thêm một tấm cửa lót giúp khép kín khe hở giữa hai cánh tủ mà không hề gây trở ngại, cho phép người dùng đóng/mở một trong hai cánh tủ thuận tiện.

Các ngăn đều được cách ly hoàn toàn, đảm bảo giữ thức ăn ở các nhiệt độ phù hợp nhất. Ngăn trữ đông được chia thành hai khay chứa độc lập cùng với ngăn cấp đông siêu tốc Prime Freeze và khay đựng nước đá. Ngăn đông mềm Prime Fresh có dung tích tới 61 lít nhưng kéo ra rất nhẹ, trong khi chỉ cần khẽ đẩy là nam châm sẽ hút giúp đóng kín, đáy ngăn còn được lót tấm nhôm giúp giữ nhiệt tốt hơn, rất sang, sạch và dễ làm vệ sinh.

Trong ngăn mát, rau xanh được bố trí một ngăn kéo riêng, phía trên là 3 tấm ngăn bằng kính thủy tinh có độ trong suốt cao, giúp chia không gian bên trong tủ thành các tầng để giúp người dùng có thể dễ dàng sắp xếp các loại thức ăn khác nhau. Hai bên cánh tủ cũng được chia thành nhiều ngăn, với độ cao khác nhau, rất tiện để trữ các chai lọ đủ kích cỡ. Ngoài ra, bên trong tủ còn được thiết kế một hộp chứa dung tích lên tới 5 lít để cung cấp nước cho máy làm đá tự động nằm ở ngăn lạnh bên dưới. Các hộc chứa đều có cơ chế tháo lắp dễ dàng, kể cả người già hay trẻ nhỏ đều có thể sử dụng thuận tiện.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Hộp chứa nước lớn 5 lít cung cấp nước làm đá tự động

Tiện ích hoàn hảo

Tủ lạnh đã trở nên quá quen thuộc tới mức người ta chẳng mấy khi cảm thấy “rung động” với những quảng cáo về thông số kỹ thuật. Chính vì thế mà việc tối ưu hóa tính năng, nâng cao tiện ích và trải nghiệm người dùng, bên cạnh các yếu tố thẩm mỹ là đích đến của hầu hết các nhà sản xuất hiện nay.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Tủ lạnh Panasonic PRIME+ đã giúp tối ưu hóa tính năng, nâng cao tiện ích và trải nghiệm cho người dùng

Panasonic PRIME + Edition, không chỉ đảm bảo độ sang trọng và hi-tech, mà vẫn vô cùng thân thiện và tiện nghi. Đầu tiên là màn hình điện tử được thể hiện rất trực quan và thao tác dễ dàng. Chỉ mất khoảng vài phút làm quen là bất cứ ai cũng có thể đặt các chế độ / nhiệt độ làm việc thích hợp cho từng khoang chứa đồ. Việc điều chỉnh nhiệt độ cũng rất tiện, tủ đã được nhà sản xuất cài đặt sẵn các thông số, bạn chỉ việc nhấn và dừng lại ở con số đã chọn là xong.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Bảng điều khiển cảm ứng linh hoạt, dễ dàng sử dụng

Hộp đựng nước uống dung tích 3 lít được làm từ vật liệu kháng khuẩn cùng bộ lọc carbon kháng khuẩn được tích hợp vào cánh cửa tủ bên phải, thuận tiện cho việc lấy nước lạnh từ bên ngoài mà không phải mở gây thất thoát nhiệt bên trong tủ. Trong khi đó, hệ thống làm nước đá tự động có các chế độ chọn làm đá nhanh, dùng làm đá, vệ sinh hệ thống, chế độ khóa trẻ em… tất cả đều có thể điều khiển dễ dàng thông qua màn hình cảm ứng trực quan.

Nhà sản xuất cũng khuyến cáo có thể (và nên) để các loại thức ăn, đã được sơ chế sạch sẽ, vào trong tủ mà không cần cho vào hộp hay sử dụng màng bọc riêng rẽ. Ví dụ trong ngăn đông mềm có thể để gà nguyên con bên cạnh khay thịt bò và kế đó là cá hồi nguyên khúc. Thử nghiệm thực tế cho thấy thức ăn vẫn giữ được hương vị đặc trưng, hoàn toàn không bị lẫn mùi vào nhau. Đây thật sự là thành quả mà hiếm có dòng tủ lạnh nào hiện có trên thị trường có thể làm được.

Công nghệ vượt trội

Không giống như các thiết bị gia dụng khác thường sử dụng “theo giờ”, tủ lạnh là thiết bị duy nhất sử dụng 24/7 nên hầu hết người dùng thường băn khoăn khi chọn mua tủ lạnh cỡ lớn vì lo tiêu hao điện năng quá nhiều.

Tuy nhiên, với công nghệ Econavi kết hợp với Inverter và Multicontrol bảo ôn nhiệt độ chuẩn mực trong từng khoang, mối lo này đã được Panasonic thấu hiểu và “giải quyết” triệt để. Với thiết kế độc quyền máy nén bố trí phía trên nóc tủ, thay vì dưới đáy như thông thường, không chỉ giúp tối ưu hóa không gian sử dụng bên trong, mà còn đảm bảo chạy êm ái và được nhà sản xuất bảo hành tới 12 năm.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Tiết kiệm điện thông minh Econavi kết hợp với Inverter và Multicontrol

Panasonic còn trang bị cho dòng tủ lạnh PRIME+ Edition rất nhiều chức năng tiện lợi độc đáo. Trong phạm vi bài viết có hạn, chỉ xin nêu ra một số chế độ làm việc nổi bật, ví dụ như ngăn cấp đông siêu tốc Prime Freeze giúp làm đông lạnh thực phẩm nhanh gấp 5 lần so với thông thường. Không chỉ vậy, nó có tới ba chế độ làm việc gồm:

Rapid Freezing, giúp làm lạnh cực nhanh các món đồ vừa chế biến như rau củ đã cắt gọt sẵn, thậm chí là cả gà rán hay nem rán để giúp bảo quản hương vị, độ giòn ngọt và dưỡng cho tới khi bạn lấy ra chế biến lại. Đối với thịt sống được cấp đông nhanh nguyên miếng trong 45-60 phút mà ko ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

Quick Cooling giúp làm mát nhanh các món tráng miệng hoặc đẩy nhanh quá trình thẩm thấu của gia vị tẩm ướp chỉ từ 10-15 phút.

Cool Down sẽ giúp làm nguội nhanh thực phẩm chỉ trong đôi phút, cực kỳ hữu ích khi nhà có trẻ nhỏ cần làm nguội nhanh các thức ăn như sữa, cháo, súp mà không làm hỏng tủ lạnh.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Ngăn cấp đông siêu tốc Prime Freeze với 3 chế độ ưu việt

Thử nghiệm thực tế cho thấy, sau khi cấp đông siêu tốc trong vòng 10 -15 phút, ta chuyển thực phẩm vào ngăn đông mềm Prime Fresh với nhiệt độ chuẩn thường -3oC (có thể chọn từ +4o đến -5oC tùy theo yêu cầu sử dụng). Khi đó thịt, cá đã được bao phủ một lắp băng mỏng bên ngoài, còn bên trong vẫn đảm bảo tươi và giữ nguyên hương vị. Quy trình này được coi là dạng “mạ băng” thời thượng nhất hiện nay trong trữ lạnh thực phẩm theo tiêu chuẩn công nghiệp hàng đầu.

Ấn tượng nanoe™ X

Theo khuyến cáo của Panasonic, các loại rau củ quả khi được bảo quản trong tủ lạnh PRIME+ Edition nên được bỏ hoàn toàn khỏi các loại bao bì, kể cả màng bọc thực phẩm hoặc hộp đựng. Điều này có thể gây ngạc nhiên cho nhiều người, vì thông thường ta sẽ bọc riêng từng loại thực phẩm để chúng không bị lẫn mùi hay gây mất nước. Tuy nhiên, theo khuyến cáo từ nhà sản xuất, môi trường bên trong tủ lạnh PRIME+ Edition tuyệt đối vệ sinh. Thêm nữa, bao bì sẽ ngăn cản bề mặt thực phẩm tiếp xúc với tác nhân khử khuẩn nanoe™ X – một công dụng ‘không đụng hàng’ chỉ có ở các dòng tủ lạnh Panasonic đời mới

PRIME+ Edition được tích hợp công nghệ nanoe™ X độc quyền, đã được nhiều tổ chức uy tín vinh danh và cấp giấy chứng nhận.

Theo nhà sản xuất thì mỗi giây, bộ phát nanoe™ X bên trong tủ sẽ sản sinh hàng tỷ gốc hydroxy OH- và tỏa đi khắp nơi, tới từng ngóc ngách bên trong tủ. Các gốc hydroxy này sẽ vô hiệu hóa các vi khuẩn đu bám trên thực phẩm, giúp thực phẩm luôn tươi ngon kể cả khi lưu trữ trong thời gian dài. nanoe™ X đã được chúng minh là có khả năng vô hiệu hóa hơn 99,99% lượng vi khuẩn* gây hại, khử mùi tuyệt đối, bên cạnh đó nó còn giúp giảm dư lượng thuốc trừ sâu*.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Công nghệ nanoe™ X tiên phong

Thử nghiệm thực tế cho thấy, các loại quả có vỏ mỏng như táo, lê, nho sau 3 tuần vẫn có hương vị tươi ngon như mới. Các loại quả có vỏ dày như cam, chanh, dưa hấu còn có thể giữ được lâu hơn nữa. Thậm chí chuối chín nguyên nải, quả đã lấm tấm “trứng quốc”, sau một tuần nằm trong tủ lạnh vẫn giữ gần như nguyên vẹn màu sắc, tất nhiên vị ngon và tươi hoàn toàn được bảo đảm.

Kết quả thử nghiệm thực tế với giấy quỳ tím đã đem lại kết quả vượt xa sự mong đợi. Các loại rau củ sau 3 ngày để trong tủ được đem ra ép lấy nước, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào và kết quả là giấy quỳ sẽ nhạt dần và chuyển sang màu trắng. Điều này chứng tỏ các chất bảo vệ thực vật độc hại đã được khử hết và rau quả thậm chí còn trở nên an toàn hơn so với khi mới mua về. Việc thử nghiệm này rất đơn giản, ai trong chúng ta cũng có thể làm được, và chắc chắn sẽ đem lại sự thú vị đặc biệt.

Thay cho lời kết

4 tuần trải nghiệm với tủ lạnh cao cấp Panasonic PRIME+ Edition NR-YW590YMM thực sự đã đem lại cảm giác thú vị cùng sự hài lòng tuyệt đối.

Trong thời gian thử nghiệm thực tế, chúng tôi cũng đã giới thiệu mẫu tủ lạnh đời mới này cho nhiều người cũng như tham khảo ý kiến đánh giá của họ. Hầu hết người dùng đều đánh giá tích cực về công nghệ, tính tiện ích cũng như thiết kế sang trọng và mới lạ. Sản phẩm tuy đắt nhưng được coi là “sắt ra miếng”, nhất là khi bên cạnh tính ưu việt, còn có các cam kết khác từ nhà sản xuất như bảo hành lốc máy nén khi lên đến 12 năm.

Dòng tủ lạnh Panasonic PRIME+ Edition có giá bán từ 34,490,000 VNĐ đến 67,990,000 VNĐ

Có thể bạn quan tâm

Kỹ sư vô tình phát hiện lỗ hổng bảo mật trên 7000 máy hút bụi thông minh DJI

Kỹ sư vô tình phát hiện lỗ hổng bảo mật trên 7000 máy hút bụi thông minh DJI

Điện tử tiêu dùng
Một kỹ sư phần mềm Tây Ban Nha vô tình kiểm soát gần 7.000 máy hút bụi thông minh DJI Romo trên toàn thế giới, phơi bày lỗ hổng bảo mật nghiêm trọng mà các hãng sản xuất thiết bị gia dụng thông minh đang che giấu sau vỏ bọc công nghệ hiện đại.
LG 9 năm liên tiếp dẫn đầu thị trường máy giặt sấy Việt Nam

LG 9 năm liên tiếp dẫn đầu thị trường máy giặt sấy Việt Nam

Gia dụng
Con số trên đã giúp LG Electronics Việt Nam (LG) tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu thị trường giặt sấy tại Việt Nam trong năm 2025, cũng như trong suốt 9 năm qua, khẳng định vai trò tiên phong về công nghệ và trải nghiệm chăm sóc quần áo tối ưu cho người dùng.
Dyson ra mắt máy lau sàn siêu mỏng nhẹ

Dyson ra mắt máy lau sàn siêu mỏng nhẹ

Điện tử tiêu dùng
Đặc biệt, nhờ kết hợp cơ chế cấp nước, chà sạch, hút tách, máy lau sàn PencilWashTM đảm bảo xử lý nhanh các vết đổ và vết bẩn cứng đầu, để lại bề mặt sàn khô ráo nhanh chóng, đồgn thời dễ dàng làm sạch cả những khu vực thấp như gầm giường, gầm sofa.
Dyson lên kệ máy hút bụi lau sàn Dyson Clean+Wash Hygiene

Dyson lên kệ máy hút bụi lau sàn Dyson Clean+Wash Hygiene

Điện tử tiêu dùng
Ngoài ra thiết kế không sử dụng bộ lọc cũng giúp ngăn chặn vi khuẩn và mùi phát sinh, kết hợp cùng đầu lăn làm bằng sợi microfiber có khả năng thấm hút cao, giúp loại bỏ đồng thời vụn thức ăn khô và ướt, đảm bảo vệ sinh, làm khô nhanh chóng mà không để lại vệt nước trên sàn.
Anker Zolo: Pin dự phòng 10.000mAh, công suất 35W, sạc 4 thiết bị cùng lúc

Anker Zolo: Pin dự phòng 10.000mAh, công suất 35W, sạc 4 thiết bị cùng lúc

Điện tử tiêu dùng
Anker vừa tung ra thị trường Trung Quốc mẫu pin dự phòng Zolo 10.000mAh tích hợp sẵn hai cáp USB-C trên thân máy, hỗ trợ sạc nhanh 35W và có giá bán 159 tệ (khoảng 590.000 đồng).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
36°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
28°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
17°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
Kim TT/AVPL 18,315 ▲200K 18,620 ▲200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 17,600 ▲100K 17,800 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 17,550 ▲100K 17,750 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,190 ▲200K 18,590 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,140 ▲200K 18,540 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,070 ▲200K 18,520 ▲200K
Cập nhật: 10/03/2026 18:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Hà Nội - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Đà Nẵng - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Miền Tây - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Tây Nguyên - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Cập nhật: 10/03/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
NL 99.90 17,420 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,450 ▲50K
Trang sức 99.9 17,800 ▲200K 18,500 ▲200K
Trang sức 99.99 17,810 ▲200K 18,510 ▲200K
Cập nhật: 10/03/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,831 ▲20K 18,612 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,831 ▲20K 18,613 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,828 ▲20K 1,858 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,828 ▲20K 1,859 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,808 ▲20K 1,843 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 175,975 ▲1980K 182,475 ▲1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 129,489 ▲1500K 138,389 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 116,587 ▲1361K 125,487 ▲1361K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,684 ▲1220K 112,584 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,708 ▲1166K 107,608 ▲1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,111 ▲834K 77,011 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Cập nhật: 10/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18103 18378 18964
CAD 18779 19057 19677
CHF 33152 33538 34188
CNY 0 3470 3830
EUR 29914 30186 31228
GBP 34477 34868 35809
HKD 0 3221 3424
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15251 15841
SGD 20067 20350 20879
THB 744 808 861
USD (1,2) 25967 0 0
USD (5,10,20) 26007 0 0
USD (50,100) 26036 26055 26315
Cập nhật: 10/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,015 26,015 26,315
USD(1-2-5) 24,975 - -
USD(10-20) 24,975 - -
EUR 30,107 30,131 31,368
JPY 163.31 163.6 170.95
GBP 34,875 34,969 35,895
AUD 18,327 18,393 18,934
CAD 18,972 19,033 19,637
CHF 33,433 33,537 34,338
SGD 20,206 20,269 20,965
CNY - 3,760 3,872
HKD 3,295 3,305 3,397
KRW 16.51 17.22 18.55
THB 791.34 801.11 855.09
NZD 15,233 15,374 15,778
SEK - 2,829 2,920
DKK - 4,026 4,155
NOK - 2,681 2,767
LAK - 0.94 1.3
MYR 6,250.67 - 7,036.75
TWD 746.65 - 901.73
SAR - 6,876.93 7,221.36
KWD - 83,417 88,481
Cập nhật: 10/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,025 26,055 26,315
EUR 29,932 30,052 31,227
GBP 34,629 34,768 35,772
HKD 3,287 3,300 3,415
CHF 33,173 33,306 34,237
JPY 162.64 163.29 170.67
AUD 18,199 18,272 18,862
SGD 20,232 20,313 20,895
THB 808 811 847
CAD 18,953 19,029 19,609
NZD 15,298 15,832
KRW 17.17 18.73
Cập nhật: 10/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26315
AUD 18305 18405 19333
CAD 18968 19068 20084
CHF 33424 33454 35037
CNY 0 3781.8 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30110 30140 31873
GBP 34803 34853 36611
HKD 0 3355 0
JPY 162.89 163.39 173.94
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15373 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20233 20363 21097
THB 0 774.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18310000 18310000 18610000
SBJ 16000000 16000000 18610000
Cập nhật: 10/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,069 26,119 26,315
USD20 26,069 26,119 26,315
USD1 23,809 26,119 26,315
AUD 18,306 18,406 19,521
EUR 30,205 30,205 31,628
CAD 18,919 19,019 20,336
SGD 20,301 20,451 21,466
JPY 163.5 165 169.64
GBP 34,673 35,023 36,127
XAU 18,308,000 0 18,612,000
CNY 0 3,662 0
THB 0 808 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/03/2026 18:00