4 tuần trải nghiệm tủ lạnh cao cấp Panasonic PRIME+ Edition

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một trong những thương hiệu lâu đời tại Nhật Bản, đồng thời cũng là một ông lớn trong ngành Điện tử gia dụng, Panasonic mới đây đã chính thức tung ra dòng tủ lạnh cao cấp PRIME+ Edition, mà ngay từ tên gọi đã ngầm khẳng định “Đẳng cấp vượt trội và hơn thế nữa”.

Thị trường điện tử tiêu dùng nói chung và tủ lạnh nói riêng có thể coi là đang bước vào giai đoạn “bão hòa” với rất nhiều chủng loại, mẫu mã. Để các mẫu tủ lạnh mới của mình nổi bật và thu hút được người dùng, các nhà sản xuất không chỉ tập trung vào công dụng chính mà còn “đầu tư” cho rất nhiều vào các tiện ích cộng thêm cũng như thiết kế sang trọng, hình thức bắt mắt.

Để đánh giá một chiếc tủ lạnh, tạm gọi là review sản phẩm, ta không thể thử nghiệm trong vòng một vài giờ đồng hồ, hay thậm chí vài ngày như các thiết bị thông thường khác. Và để Điện tử tiêu dùng có thời gian thử nghiệm đầy đủ các tính năng công nghệ cũng như trải nghiệm toàn diện từ góc độ người dùng, đồng thời có thêm thời gian để tham khảo ý kiến người dùng, nhà sản xuất đã cho mượn chiếc tủ lạnh cao cấp đời mới PRIME+ Edition NR-YW590YMM để dùng thử nguyên cả tháng.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Tủ lạnh cao cấp PRIME+ Edition

Thiết kế đỉnh cao

PRIME+ Edition mang những nét thiết kế thời thượng nhất hiện nay dành cho tủ lạnh như mặt kính gương đen cao cấp, tay nắm cửa được mạ vàng rose gold, màn hình điều khiển cảm ứng gắn ngoài,… Và đặc biệt, dù có kích thước khá lớn, với tổng dung tích gần 540 lít và cao 1,89m nhưng việc di chuyển không hề khó khăn nhờ hệ thống chân đế và bánh xe, vừa chắc chắn vừa linh hoạt.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Viền tay nắm cửa được mạ vàng rose gold tạo điểm nhấn cho tủ lạnh Panasonic PRIME+

Tủ lạnh được chia làm ba ngăn chính, bao gồm khoang trữ đông nằm ở dưới cùng, ngăn đông mềm nằm ở giữa và trên cùng là ngăn mát. Nếu ngăn trữ đông có cửa dạng cánh mở sang một bên như bình thường, thì ngăn đông mềm lại có dạng ngăn kéo, còn ngăn mát có cửa kép mở sang hai bên giúp sử dụng rất tiện lợi. Một điểm thú vị là cánh cửa ở ngăn mát được gắn thêm một tấm cửa lót giúp khép kín khe hở giữa hai cánh tủ mà không hề gây trở ngại, cho phép người dùng đóng/mở một trong hai cánh tủ thuận tiện.

Các ngăn đều được cách ly hoàn toàn, đảm bảo giữ thức ăn ở các nhiệt độ phù hợp nhất. Ngăn trữ đông được chia thành hai khay chứa độc lập cùng với ngăn cấp đông siêu tốc Prime Freeze và khay đựng nước đá. Ngăn đông mềm Prime Fresh có dung tích tới 61 lít nhưng kéo ra rất nhẹ, trong khi chỉ cần khẽ đẩy là nam châm sẽ hút giúp đóng kín, đáy ngăn còn được lót tấm nhôm giúp giữ nhiệt tốt hơn, rất sang, sạch và dễ làm vệ sinh.

Trong ngăn mát, rau xanh được bố trí một ngăn kéo riêng, phía trên là 3 tấm ngăn bằng kính thủy tinh có độ trong suốt cao, giúp chia không gian bên trong tủ thành các tầng để giúp người dùng có thể dễ dàng sắp xếp các loại thức ăn khác nhau. Hai bên cánh tủ cũng được chia thành nhiều ngăn, với độ cao khác nhau, rất tiện để trữ các chai lọ đủ kích cỡ. Ngoài ra, bên trong tủ còn được thiết kế một hộp chứa dung tích lên tới 5 lít để cung cấp nước cho máy làm đá tự động nằm ở ngăn lạnh bên dưới. Các hộc chứa đều có cơ chế tháo lắp dễ dàng, kể cả người già hay trẻ nhỏ đều có thể sử dụng thuận tiện.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Hộp chứa nước lớn 5 lít cung cấp nước làm đá tự động

Tiện ích hoàn hảo

Tủ lạnh đã trở nên quá quen thuộc tới mức người ta chẳng mấy khi cảm thấy “rung động” với những quảng cáo về thông số kỹ thuật. Chính vì thế mà việc tối ưu hóa tính năng, nâng cao tiện ích và trải nghiệm người dùng, bên cạnh các yếu tố thẩm mỹ là đích đến của hầu hết các nhà sản xuất hiện nay.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Tủ lạnh Panasonic PRIME+ đã giúp tối ưu hóa tính năng, nâng cao tiện ích và trải nghiệm cho người dùng

Panasonic PRIME + Edition, không chỉ đảm bảo độ sang trọng và hi-tech, mà vẫn vô cùng thân thiện và tiện nghi. Đầu tiên là màn hình điện tử được thể hiện rất trực quan và thao tác dễ dàng. Chỉ mất khoảng vài phút làm quen là bất cứ ai cũng có thể đặt các chế độ / nhiệt độ làm việc thích hợp cho từng khoang chứa đồ. Việc điều chỉnh nhiệt độ cũng rất tiện, tủ đã được nhà sản xuất cài đặt sẵn các thông số, bạn chỉ việc nhấn và dừng lại ở con số đã chọn là xong.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Bảng điều khiển cảm ứng linh hoạt, dễ dàng sử dụng

Hộp đựng nước uống dung tích 3 lít được làm từ vật liệu kháng khuẩn cùng bộ lọc carbon kháng khuẩn được tích hợp vào cánh cửa tủ bên phải, thuận tiện cho việc lấy nước lạnh từ bên ngoài mà không phải mở gây thất thoát nhiệt bên trong tủ. Trong khi đó, hệ thống làm nước đá tự động có các chế độ chọn làm đá nhanh, dùng làm đá, vệ sinh hệ thống, chế độ khóa trẻ em… tất cả đều có thể điều khiển dễ dàng thông qua màn hình cảm ứng trực quan.

Nhà sản xuất cũng khuyến cáo có thể (và nên) để các loại thức ăn, đã được sơ chế sạch sẽ, vào trong tủ mà không cần cho vào hộp hay sử dụng màng bọc riêng rẽ. Ví dụ trong ngăn đông mềm có thể để gà nguyên con bên cạnh khay thịt bò và kế đó là cá hồi nguyên khúc. Thử nghiệm thực tế cho thấy thức ăn vẫn giữ được hương vị đặc trưng, hoàn toàn không bị lẫn mùi vào nhau. Đây thật sự là thành quả mà hiếm có dòng tủ lạnh nào hiện có trên thị trường có thể làm được.

Công nghệ vượt trội

Không giống như các thiết bị gia dụng khác thường sử dụng “theo giờ”, tủ lạnh là thiết bị duy nhất sử dụng 24/7 nên hầu hết người dùng thường băn khoăn khi chọn mua tủ lạnh cỡ lớn vì lo tiêu hao điện năng quá nhiều.

Tuy nhiên, với công nghệ Econavi kết hợp với Inverter và Multicontrol bảo ôn nhiệt độ chuẩn mực trong từng khoang, mối lo này đã được Panasonic thấu hiểu và “giải quyết” triệt để. Với thiết kế độc quyền máy nén bố trí phía trên nóc tủ, thay vì dưới đáy như thông thường, không chỉ giúp tối ưu hóa không gian sử dụng bên trong, mà còn đảm bảo chạy êm ái và được nhà sản xuất bảo hành tới 12 năm.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Tiết kiệm điện thông minh Econavi kết hợp với Inverter và Multicontrol

Panasonic còn trang bị cho dòng tủ lạnh PRIME+ Edition rất nhiều chức năng tiện lợi độc đáo. Trong phạm vi bài viết có hạn, chỉ xin nêu ra một số chế độ làm việc nổi bật, ví dụ như ngăn cấp đông siêu tốc Prime Freeze giúp làm đông lạnh thực phẩm nhanh gấp 5 lần so với thông thường. Không chỉ vậy, nó có tới ba chế độ làm việc gồm:

Rapid Freezing, giúp làm lạnh cực nhanh các món đồ vừa chế biến như rau củ đã cắt gọt sẵn, thậm chí là cả gà rán hay nem rán để giúp bảo quản hương vị, độ giòn ngọt và dưỡng cho tới khi bạn lấy ra chế biến lại. Đối với thịt sống được cấp đông nhanh nguyên miếng trong 45-60 phút mà ko ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

Quick Cooling giúp làm mát nhanh các món tráng miệng hoặc đẩy nhanh quá trình thẩm thấu của gia vị tẩm ướp chỉ từ 10-15 phút.

Cool Down sẽ giúp làm nguội nhanh thực phẩm chỉ trong đôi phút, cực kỳ hữu ích khi nhà có trẻ nhỏ cần làm nguội nhanh các thức ăn như sữa, cháo, súp mà không làm hỏng tủ lạnh.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Ngăn cấp đông siêu tốc Prime Freeze với 3 chế độ ưu việt

Thử nghiệm thực tế cho thấy, sau khi cấp đông siêu tốc trong vòng 10 -15 phút, ta chuyển thực phẩm vào ngăn đông mềm Prime Fresh với nhiệt độ chuẩn thường -3oC (có thể chọn từ +4o đến -5oC tùy theo yêu cầu sử dụng). Khi đó thịt, cá đã được bao phủ một lắp băng mỏng bên ngoài, còn bên trong vẫn đảm bảo tươi và giữ nguyên hương vị. Quy trình này được coi là dạng “mạ băng” thời thượng nhất hiện nay trong trữ lạnh thực phẩm theo tiêu chuẩn công nghiệp hàng đầu.

Ấn tượng nanoe™ X

Theo khuyến cáo của Panasonic, các loại rau củ quả khi được bảo quản trong tủ lạnh PRIME+ Edition nên được bỏ hoàn toàn khỏi các loại bao bì, kể cả màng bọc thực phẩm hoặc hộp đựng. Điều này có thể gây ngạc nhiên cho nhiều người, vì thông thường ta sẽ bọc riêng từng loại thực phẩm để chúng không bị lẫn mùi hay gây mất nước. Tuy nhiên, theo khuyến cáo từ nhà sản xuất, môi trường bên trong tủ lạnh PRIME+ Edition tuyệt đối vệ sinh. Thêm nữa, bao bì sẽ ngăn cản bề mặt thực phẩm tiếp xúc với tác nhân khử khuẩn nanoe™ X – một công dụng ‘không đụng hàng’ chỉ có ở các dòng tủ lạnh Panasonic đời mới

PRIME+ Edition được tích hợp công nghệ nanoe™ X độc quyền, đã được nhiều tổ chức uy tín vinh danh và cấp giấy chứng nhận.

Theo nhà sản xuất thì mỗi giây, bộ phát nanoe™ X bên trong tủ sẽ sản sinh hàng tỷ gốc hydroxy OH- và tỏa đi khắp nơi, tới từng ngóc ngách bên trong tủ. Các gốc hydroxy này sẽ vô hiệu hóa các vi khuẩn đu bám trên thực phẩm, giúp thực phẩm luôn tươi ngon kể cả khi lưu trữ trong thời gian dài. nanoe™ X đã được chúng minh là có khả năng vô hiệu hóa hơn 99,99% lượng vi khuẩn* gây hại, khử mùi tuyệt đối, bên cạnh đó nó còn giúp giảm dư lượng thuốc trừ sâu*.

4 tuan trai nghiem tu lanh cao cap panasonic prime edition

Công nghệ nanoe™ X tiên phong

Thử nghiệm thực tế cho thấy, các loại quả có vỏ mỏng như táo, lê, nho sau 3 tuần vẫn có hương vị tươi ngon như mới. Các loại quả có vỏ dày như cam, chanh, dưa hấu còn có thể giữ được lâu hơn nữa. Thậm chí chuối chín nguyên nải, quả đã lấm tấm “trứng quốc”, sau một tuần nằm trong tủ lạnh vẫn giữ gần như nguyên vẹn màu sắc, tất nhiên vị ngon và tươi hoàn toàn được bảo đảm.

Kết quả thử nghiệm thực tế với giấy quỳ tím đã đem lại kết quả vượt xa sự mong đợi. Các loại rau củ sau 3 ngày để trong tủ được đem ra ép lấy nước, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào và kết quả là giấy quỳ sẽ nhạt dần và chuyển sang màu trắng. Điều này chứng tỏ các chất bảo vệ thực vật độc hại đã được khử hết và rau quả thậm chí còn trở nên an toàn hơn so với khi mới mua về. Việc thử nghiệm này rất đơn giản, ai trong chúng ta cũng có thể làm được, và chắc chắn sẽ đem lại sự thú vị đặc biệt.

Thay cho lời kết

4 tuần trải nghiệm với tủ lạnh cao cấp Panasonic PRIME+ Edition NR-YW590YMM thực sự đã đem lại cảm giác thú vị cùng sự hài lòng tuyệt đối.

Trong thời gian thử nghiệm thực tế, chúng tôi cũng đã giới thiệu mẫu tủ lạnh đời mới này cho nhiều người cũng như tham khảo ý kiến đánh giá của họ. Hầu hết người dùng đều đánh giá tích cực về công nghệ, tính tiện ích cũng như thiết kế sang trọng và mới lạ. Sản phẩm tuy đắt nhưng được coi là “sắt ra miếng”, nhất là khi bên cạnh tính ưu việt, còn có các cam kết khác từ nhà sản xuất như bảo hành lốc máy nén khi lên đến 12 năm.

Dòng tủ lạnh Panasonic PRIME+ Edition có giá bán từ 34,490,000 VNĐ đến 67,990,000 VNĐ

Có thể bạn quan tâm

Hơn 20.000 sản phẩm LocknLock giảm sâu tại Ngày Thương hiệu 2025 ở Bắc Ninh

Hơn 20.000 sản phẩm LocknLock giảm sâu tại Ngày Thương hiệu 2025 ở Bắc Ninh

Gia dụng
Với mong muốn mang đến cơ hội mua sắm tiết kiệm và trải nghiệm trực tiếp sản phẩm chính hãng, chất lượng hàng đầu dịp cuối năm, LocknLock chính thức tổ chức Ngày Thương Hiệu LocknLock – Brand Day 2025.
Dreame ra mắt bộ đôi chuyên gia giữ sạch sàn nhà

Dreame ra mắt bộ đôi chuyên gia giữ sạch sàn nhà

Điện tử tiêu dùng
Cụ thể, Dreame H15 Pro FoamWash là máy hút bụi lau sàn được trang bị bọt vệ sinh chuyên dụng đánh bay mọi vết bẩn, trong khi robot hút bụi lau nhà L50 Ultra CE được trang bị loạt tính năng tự động cao cấp giúp sàn nhà sạch sẽ mỗi ngày.
CSE ASIA 2025: Không gian trải nghiệm hàng tiêu dùng thông minh, xanh và hiện đại

CSE ASIA 2025: Không gian trải nghiệm hàng tiêu dùng thông minh, xanh và hiện đại

Gia dụng
Triển lãm chuyên đề Nguồn cung ứng hàng Tiêu dùng Châu Á - CSE ASIA 2025 vừa chính thức khai mạc trong khuôn khổ Hội chợ Thương mại Quốc tế Việt Nam lần thứ 23 tại TP. Hồ Chí Minh (Vietnam Expo HCMC 2025).
Panasonic Appliances Việt Nam nhận giải thưởng kép

Panasonic Appliances Việt Nam nhận giải thưởng kép

Doanh nghiệp số
Đó là giải thưởng Top 100 doanh nghiệp phát triển bền vững (CSI) do VCCI trao tặng và danh hiệu Năng lượng xanh 5 sao do Sở Công Thương Hà Nội trao tặng.
Đáp ứng đa dạng nhu cầu cuộc sống, Panasonic ra mắt dòng tủ lạnh nhiều cánh

Đáp ứng đa dạng nhu cầu cuộc sống, Panasonic ra mắt dòng tủ lạnh nhiều cánh

Gia dụng
Sự kiện diễn ra trong 2 ngày, ngày 2 và ngày 3/12/2025 tại Capella ParkView (Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP. HCM). Tại đây, Panasonic đã mang đến rất nhiều sản phẩm, với nhiều phân khúc khác nhau, trải dài từ tầm trung cho đến cận cao cấp và cao cấp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
22°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
22°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
12°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
21°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
17°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
12°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 149,000 152,000
Hà Nội - PNJ 149,000 152,000
Đà Nẵng - PNJ 149,000 152,000
Miền Tây - PNJ 149,000 152,000
Tây Nguyên - PNJ 149,000 152,000
Đông Nam Bộ - PNJ 149,000 152,000
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,080 15,280
Miếng SJC Nghệ An 15,080 15,280
Miếng SJC Thái Bình 15,080 15,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,150 15,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,150 15,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,150 15,450
NL 99.99 14,600
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,600
Trang sức 99.9 14,740 15,340
Trang sức 99.99 14,750 15,350
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,508 15,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,508 15,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,459 1,489
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,459 149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,441 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,211 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,892 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,573 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,593 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,122 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17043 17313 17895
CAD 18657 18935 19550
CHF 32489 32873 33524
CNY 0 3470 3830
EUR 30217 30491 31524
GBP 34524 34916 35858
HKD 0 3247 3450
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14850 15441
SGD 19902 20184 20713
THB 748 812 865
USD (1,2) 26029 0 0
USD (5,10,20) 26070 0 0
USD (50,100) 26099 26118 26377
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,203 26,203 26,377
USD(1-2-5) 25,155 - -
USD(10-20) 25,155 - -
EUR 30,472 30,496 31,595
JPY 165.11 165.41 172.02
GBP 34,959 35,054 35,820
AUD 17,340 17,403 17,828
CAD 18,905 18,966 19,472
CHF 32,864 32,966 33,598
SGD 20,091 20,153 20,745
CNY - 3,720 3,812
HKD 3,332 3,342 3,418
KRW 16.91 17.63 18.89
THB 796.55 806.39 856.58
NZD 14,893 15,031 15,351
SEK - 2,815 2,892
DKK - 4,076 4,187
NOK - 2,576 2,646
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,077.06 - 6,808.01
TWD 759.34 - 912.08
SAR - 6,921.24 7,232.5
KWD - 83,424 88,120
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,077 26,377
EUR 30,275 30,397 31,566
GBP 34,737 34,877 35,872
HKD 3,307 3,320 3,433
CHF 32,596 32,727 33,660
JPY 164.01 164.67 172.07
AUD 17,253 17,322 17,893
SGD 20,096 20,177 20,757
THB 813 816 854
CAD 18,831 18,907 19,494
NZD 14,955 15,483
KRW 17.50 19.18
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26377
AUD 17210 17310 18238
CAD 18823 18923 19935
CHF 32715 32745 34332
CNY 0 3724.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30371 30401 32126
GBP 34799 34849 36615
HKD 0 3390 0
JPY 164.23 164.73 175.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14945 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20044 20174 20907
THB 0 777.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15080000 15080000 15280000
SBJ 13000000 13000000 15280000
Cập nhật: 02/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,377
USD20 26,110 26,160 26,377
USD1 26,110 26,160 26,377
AUD 17,268 17,368 18,488
EUR 30,542 30,542 31,948
CAD 18,777 18,877 20,191
SGD 20,153 20,303 20,862
JPY 164.81 166.31 170.88
GBP 34,957 35,107 35,889
XAU 15,238,000 0 15,442,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 812 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/01/2026 05:00