Ba ưu điểm vượt trội của dòng tủ lạnh Panasonic NR-BV281BVKV mà có thể bạn chưa biết

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây là mẫu tủ lạnh thế hệ mới, thuộc dòng sản phẩm tủ lạnh 2023 vừa được Panasonic giới thiệu ra thị trường. Điều đáng chú ý là bên cạnh những cải tiến đáng giá, Panasonic còn trang bị hai công nghệ độc quyền mà trước nay chỉ được trang bị cho các model tủ lạnh cao cấp của hãng.

Vậy cụ thể đó là những công nghệ gì và tủ lạnh Panasonic NR-BV281BVKV có gì đặc biệt, hãy cùng Điện tử & Ứng dụng tìm hiểu chi tiết về mẫu tủ lạnh đặc biệt hướng đến người dùng trẻ này nhé.

ba uu diem vuot troi cua dong tu lanh panasonic nr bv281bvkv ma co the ban chua biet

Hai công nghệ độc quyền chỉ có ở tủ lạnh Panasonic

Ngăn cấp đông mềm Prime Fresh là ngăn chứa thịt cá riêng biệt để bảo quản ở nhiệt độ chuẩn -3 độ C, giúp thịt cá luôn tươi ngon, bảo toàn dưỡng chất và hương vị trong 7 ngày. Thực phẩm được bảo quản trong ngăn Prime Fresh có thể lấy ra chế biến ngay mà không cần rã đông, nhờ đó người dùng có thể rút ngắn thời gian sơ chế và chuẩn bị, nhanh chóng tẩm ướp và nấu nướng ngay mà vẫn đảm bảo tốt cho sức khỏe.

Trong khi đó, công nghệ Blue Ag cũng là công nghệ độc quyền của Panasonic, giúp bảo quản thực phẩm sạch sẽ, đồng thời loại bỏ 99,99% vi khuẩn. Nấu ăn lành mạnh từ những nguyên liệu sạch, bảo đảm sức khỏe và vệ sinh an toàn thực phẩm.

Đáng chú ý, đây là hai công nghệ độc quyền hàng đầu của Panasonic, vốn trước đây chỉ được trang bị cho các dòng tủ lạnh cao cấp, có giá từ 40 triệu đồng trở nên. Nay với mong muốn mang đến cho người dùng những trải nghiệm mới, tốt hơn, bảo toàn sức khỏe người sử dụng, Panasonic đã đưa công nghệ tiên tiến và đắt giá này xuống cả các dòng tủ lạnh thông thường, thậm chí là cả những mẫu tủ lạnh như Panasonic NR-BV281BVKV – mẫu tủ lạnh nhỏ hướng đến gia đình trả và người dùng cá nhân sống tại các thành phố lớn.

Nhiều công nghệ giúp tiết kiệm điện năng tối ưu

Là thiết bị gia dụng duy nhất trong gia đình cần đến điện năng 24/7, chính vì thế việc trang bị các công nghệ tân tiến giúp tiết kiệm điện năng tiêu thụ cho tủ lạnh luôn là ưu tiên hàng đầu của cả nhà sản xuất lẫn người tiêu dùng.

ba uu diem vuot troi cua dong tu lanh panasonic nr bv281bvkv ma co the ban chua biet

Ở Panasonic NR-BV281BVKV, nhà sản xuất đã trang bị hàng loạt công nghệ tiên tiến mới như cảm biến Econavi, công nghệ Inverter. Theo đó, cảm biến ECONAVI sẽ tự động kích hoạt khi bộ vi xử lý phân tích nhận thấy có hành động “mở cửa tủ”. Trong khi dàn nóng inverter sẽ điều chỉnh tốc độ quay của động cơ theo kết quả phân tích của bộ vi xử lý để mang lại hiệu suất làm lạnh tốt nhất mà vẫn tiết kiệm điện năng.

Thiết kế mới, thời trang, trẻ trung mà không kém phần sang trọng

Là dòng tủ lạnh hai cánh có mức giá chỉ hơn 10 triệu đồng, nhưng Panasonic NR-BV281BVKV vẫn được trang bị chất liệu thép không gỉ cao cấp, giúp dễ dàng phối hợp với nhiều không gian nhà bếp khác nhau tạo điểm nhấn và sang trọng cho căn bếp của bạn.

ba uu diem vuot troi cua dong tu lanh panasonic nr bv281bvkv ma co the ban chua biet

Chưa dừng lại ở đó, với thiết kế tối giản, phẳng ở toàn bộ bề mặt trước của tủ, tạo nên sự thân thiện, hiện đại, đi cùng những đường nét tinh tế và gam màu đen tuyền sang trọng.

Mặc dù thuộc dòng tủ nhỏ, chỉ 255 lít, nhưng Panasonic NR-BV281BVKV vẫn có ngăn đông lớn 85 lít được thiết kế khoa học, có trang bị hộp đá và khay đá di động, giúp người dùng linh hoạt trong việc dịch chuyển để gia tăng diện tích cấp ngăn đông khi cần thiết.

ba uu diem vuot troi cua dong tu lanh panasonic nr bv281bvkv ma co the ban chua biet

Trong khi đó, ngăn làm mát rộng 170 lít bên trong là 2 khoang chứa các thực phẩm, 2 ngăn chứa riêng biệt bao gồm ngăn đựng rau củ và ngăn cấp đông mềm Prime Fresh -3 độ C để chứa thịt cá chế biến trong tuần. Đặc biệt với khả năng làm lạnh nhanh gấp 4 lần, thịt cá sẽ được làm đông nhanh chóng mà không đông đá.

Ngăn rau củ được thiết kế thông minh dạng kín, giúp nhiệt độ và độ ẩm luôn được ổn định, nhờ đó mà hoa quả tươi lâu hơn, ngon hơn với thời gian bảo quản lâu dài hơn.

ba uu diem vuot troi cua dong tu lanh panasonic nr bv281bvkv ma co the ban chua biet

Với giá bán chỉ 13 triệu đồng cho một chiếc tủ lạnh rộng 255 lít, Panasonic NR-BV281BVKV không quá rộng rãi, nhưng lại hoàn toàn đủ sức chứa toàn bộ các thực phẩm lưu trữ cần thiết cho cả một tuần sử dụng. Đồng thời việc trang bị hàng loạt công nghệ mới cũng giúp người dùng yên tâm hơn khi sử dụng, bảo vệ an toàn và sức khỏe người dùng, bên cạnh việc mang đến một cuộc sống hiện đại và tiện nghi hơn.

Có thể bạn quan tâm

Tiếp tục hành trình mở rộng hệ sinh thái, Xiaomi ra mắt loạt thiết bị gia dụng mới

Tiếp tục hành trình mở rộng hệ sinh thái, Xiaomi ra mắt loạt thiết bị gia dụng mới

Gia dụng
Tất cả sản phẩm ra mắt lần này tập trung vào những nâng cấp thiết thực từ công nghệ làm sạch tiên tiến, đến trải nghiệm tự động hóa trên các sản phẩm gia dụng.
Định hình xu hướng gia dụng mới, LG mang hệ sinh thái AI Home đến IFA 2026

Định hình xu hướng gia dụng mới, LG mang hệ sinh thái AI Home đến IFA 2026

E-Fashion
Với chủ đề “Innovation in tune with you”, LG đã trình diễn cách trí tuệ nhân tạo AI thấu cảm (Affectionate Intelligence) thấu hiểu lối sống của người dùng, kết nối thiết bị, không gian và dịch vụ để mang đến trải nghiệm tiện nghi, cá nhân hóa và tiết kiệm năng lượng hơn.
Có mặt tại IFA 2026, ECOVACS tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong

Có mặt tại IFA 2026, ECOVACS tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong

Điện tử tiêu dùng
Báo cáo nghiên cứu vừa được Forbes China công bố tiếp tục ghi nhận vị thế dẫn đầu vượt trội trên nhiều ngành hàng robot gia đình của thương hiệu ECOVACS.
Dyson lần đầu tiên công bố hơn 10 sản phẩm thông minh mới tại IFA 2026

Dyson lần đầu tiên công bố hơn 10 sản phẩm thông minh mới tại IFA 2026

E-Fashion
Loạt thiết bị được tích hợp công nghệ thông minh, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong cách các sản phẩm của Dyson vận hành để mang đến hiệu quả vượt trội.
Dyson chính thức ra mắt bàn chải điện 2 in 1 CameraJet

Dyson chính thức ra mắt bàn chải điện 2 in 1 CameraJet

Gia dụng
Để làm được điều này, Dyson đã tích hợp một loạt công nghệ mới, bao gồm camera quan sát, định vị và làm sạch kẽ răng bằng tia nước, phân tán nước súc miệng, hướng dẫn kỹ thuật chải, live-stream khoang miệng, loại bỏ mảng bám và làm sạch chuẩn xác.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
Cập nhật: 09/10/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,870 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,870 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,870 14,270
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,550 14,150
Trang sức 99.99 13,560 14,160
Cập nhật: 09/10/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,408 ▲1268K 14,382 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,408 ▲1268K 14,383 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Cập nhật: 09/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17504 17777 18356
CAD 17681 17955 18578
CHF 30511 30887 31531
CNY 0 3821 3917
EUR 28421 28638 29726
GBP 33472 33860 34806
HKD 0 3169 3372
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14208 14798
SGD 19682 19963 20539
THB 686 749 802
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26085
Cập nhật: 09/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,710 25,710 26,090
USD(1-2-5) 24,682 - -
USD(10-20) 24,682 - -
EUR 28,484 28,507 29,861
JPY 159.46 159.75 169.4
GBP 33,663 33,754 34,927
AUD 17,708 17,772 18,444
CAD 17,876 17,933 18,594
CHF 30,766 30,862 31,784
SGD 19,805 19,867 20,649
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,233 3,243 3,380
KRW 17.74 18.5 20.15
THB 734.24 743.31 796.15
NZD 14,204 14,336 14,765
SEK - 2,554 2,645
DKK - 3,821 3,956
NOK - 2,663 2,758
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,915.86 - 6,679.32
TWD 731.62 - 886.43
SAR - 6,778.18 7,144.68
KWD - 81,784 87,030
AED - 6,796 7,324
Cập nhật: 09/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 28,480 28,623 29,825
GBP 33,603 33,772 34,802
HKD 3,234 3,250 3,367
CHF 30,555 30,709 31,652
JPY 159.54 160.66 168.62
AUD 17,702 17,791 18,388
SGD 19,874 19,974 20,568
THB 750 754 791
CAD 17,857 17,947 18,542
NZD 14,269 14,824
KRW 18.68 20.67
Cập nhật: 09/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25685 25715 26075
AUD 17681 17781 18706
CAD 17862 17962 18974
CHF 30739 30769 32354
CNY 3803.5 3828.5 3963.7
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28596 28626 30349
GBP 33756 33806 35577
HKD 0 3315 0
JPY 160.3 160.8 171.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14312 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19839 19969 20693
THB 0 714.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 09/10/2026 09:00