Bước tiến vượt bậc của SpaceX trong lịch sử ngành công nghiệp vũ trụ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây là lần đầu tiên trong lịch sử ngành công nghiệp vũ trụ, SpaceX của tỷ phú Elon Musk đã “bắt lại” thành công tên lửa đẩy "Super Heavy" tầng đầu tiên của tổ hợp Starship. Thành tựu này là bước tiến quan trọng hướng tới mục tiêu của SpaceX là biến Starship thành một hệ thống tên lửa có thể tái sử dụng hoàn toàn, mở ra kỷ nguyên mới trong việc khám phá không gian và giảm đáng kể chi phí các nhiệm vụ vũ trụ.

buoc tien vuot bac cua spacex trong lich su nganh cong nghiep vu tru

Tên lửa đẩy Super Heavy hạ cánh xuống tháp phóng của công ty trong chuyến bay Starship thứ năm vào ngày 13/10.

Tổ hợp Starship được phóng 7h25 sáng 13/10 giờ Mỹ, (19h25 giờ Việt Nam) từ cơ sở Starbase của SpaceX gần Brownsville, Texas. Sau khi tách khỏi tầng trên, tên lửa đẩy "Super Heavy" đã thực hiện một màn hạ cánh ngoạn mục, quay trở lại và được "bắt" bởi các cánh tay của tháp phóng chỉ sau bảy phút kể từ khi cất cánh. Cảnh tượng này đã khiến Dan Huot, người quản lý truyền thông của SpaceX, phải thốt lên đầy phấn khích trên buổi phát trực tiếp: "Các bạn đùa phải không? Những gì chúng ta vừa thấy, trông giống như phép thuật."

Trong khi đó, phần còn lại của Starship tiếp tục hành trình vào không gian, bay nửa vòng quanh Trái Đất trước khi quay trở lại trái đất và hạ cánh xuống Ấn Độ Dương như kế hoạch. Toàn bộ nhiệm vụ diễn ra suôn sẻ, đánh dấu bước tiến vượt bậc so với bốn chuyến bay thử nghiệm trước đó.

buoc tien vuot bac cua spacex trong lich su nganh cong nghiep vu tru

SpaceX đón tên lửa đẩy “Super Heavy” giai đoạn đầu của tên lửa Starship vào ngày 13/10. Ảnh: Getty.

Thành công này không chỉ có ý nghĩa đối với SpaceX mà còn đối với toàn bộ ngành công nghiệp vũ trụ. Giám đốc NASA Bill Nelson đã nhanh chóng chúc mừng SpaceX trên mạng xã hội, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thử nghiệm liên tục trong việc chuẩn bị cho các nhiệm vụ táo bạo sắp tới, đặc biệt là chương trình Artemis nhằm đưa con người trở lại Mặt Trăng.

Về mặt kỹ thuật, Starship là một kỳ công công nghệ đáng kinh ngạc. Khi được lắp đầy đủ trên tầng đẩy Super Heavy, tên lửa này cao tới 397 feet (khoảng 121 mét) và có đường kính khoảng 30 feet (9 mét). Tầng đẩy Super Heavy, với chiều cao 232 feet (70 mét), được trang bị 33 động cơ Raptor, tạo ra lực đẩy lên tới 16,7 triệu pound - gần gấp đôi so với tên lửa Hệ thống Phóng Vũ trụ (SLS) của NASA.

buoc tien vuot bac cua spacex trong lich su nganh cong nghiep vu tru

Tàu Starship của SpaceX cất cánh từ Starbase gần Boca Chica, Texas, vào ngày 13/10 trong chuyến bay thử nghiệm thứ năm của tên lửa. Ảnh: Getty.

Bản thân Starship, cao 165 feet (50 mét), được trang bị sáu động cơ Raptor, trong đó ba động cơ được sử dụng trong khí quyển Trái Đất và ba động cơ còn lại hoạt động trong môi trường chân không của không gian. Toàn bộ hệ thống sử dụng hơn 10 triệu pound nhiên liệu đẩy, bao gồm oxy lỏng và methane lỏng, để thực hiện các chuyến bay.

Thành công của Starship không chỉ là một bước tiến quan trọng đối với SpaceX mà còn mở ra triển vọng mới cho toàn bộ ngành công nghiệp vũ trụ. Với khả năng tái sử dụng hoàn toàn, Starship có tiềm năng làm giảm đáng kể chi phí đưa hàng hóa và con người vào không gian. Điều này có thể mở ra kỷ nguyên mới trong việc khám phá vũ trụ, từ các nhiệm vụ đến Mặt Trăng và Sao Hỏa cho đến việc thiết lập các trạm không gian và thậm chí là các khu định cư ngoài Trái Đất trong tương lai xa.

buoc tien vuot bac cua spacex trong lich su nganh cong nghiep vu tru

Tàu SpaceX Starship được nhìn thấy khi đang đứng trên bệ phóng trước chuyến bay thử nghiệm thứ ba từ Starbase ở Boca Chica, Texas vào ngày 12/3. Ảnh: Getty.

Khi chúng ta chứng kiến những bước tiến như vậy, rõ ràng rằng tương lai của ngành công nghiệp vũ trụ đang trở nên sáng sủa hơn bao giờ hết. Với sự kết hợp giữa tầm nhìn táo bạo, đổi mới công nghệ và cam kết không ngừng cải tiến, SpaceX và Starship đang dẫn đầu cuộc cách mạng trong việc khám phá không gian, hứa hẹn mở ra những chân trời mới cho nhân loại trong thế kỷ 21.

Có thể bạn quan tâm

Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Công trình khoa học
Trong bối cảnh công nghệ truyền thông không dây đang phát triển mạnh mẽ, một công trình nghiên cứu của sinh viên Lê Quang Đăng đến từ Đại học Bách Khoa Hà Nội tại Hội nghị REV-ECIT 2025 đã giới thiệu công trình nghiên cứu giúp ước lượng chính xác các thông số kênh vô tuyến, mở đường cho các ứng dụng như định vị chính xác, theo dõi mục tiêu và thiết kế anten thông minh.
Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 4 công trình xuất sắc nhất về Terahertz và AI

Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 4 công trình xuất sắc nhất về Terahertz và AI

Đổi mới sáng tạo
Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 04 công trình nghiên cứu xuất sắc nhất đến từ Đại học Bách Khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật quân sự và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, tập trung vào các lĩnh vực sóng Terahertz, học liên kết và giám sát thi trực tuyến.
REV-ECIT 2025: Các công trình khoa học có tính ứng dụng cao

REV-ECIT 2025: Các công trình khoa học có tính ứng dụng cao

Đổi mới sáng tạo
Sáng nay, Hội nghị Quốc gia lần thứ 28 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ thông tin (REV-ECIT 2025) khai mạc với 8 phiên song song trình bày 64 công trình nghiên cứu, tập trung vào các lĩnh vực ăng-ten, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin và vi mạch.
Thông tin mới nhất về bão mặt trời ngày 11/12

Thông tin mới nhất về bão mặt trời ngày 11/12

Vũ trụ - Thiên văn
Trước tin đồn trên mạng xã hội về một cơn bão mặt trời “cực mạnh” ngày 12.12 có thể khiến Trái đất mất điện 7 ngày 7 đêm, các chuyên gia đã lên tiếng cập nhật tình hình thực tế vào hôm nay 11/12 và khẳng định không có cơ sở để hoang mang.
Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Khoa học
Quỹ đạo Trái Đất hiện đang có 13.026 vệ tinh hoạt động tính đến 1/10/2025, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước. Starlink của Elon Musk có 8.366 vệ tinh, chiếm 64% tổng số toàn cầu. Trung Quốc có 1.102 vệ tinh, tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
25°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Hà Nội - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Đà Nẵng - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Miền Tây - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Tây Nguyên - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Cập nhật: 28/01/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,970 ▲440K 18,220 ▲490K
Miếng SJC Nghệ An 17,970 ▲440K 18,220 ▲490K
Miếng SJC Thái Bình 17,970 ▲440K 18,220 ▲490K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,860 ▲480K 18,160 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,860 ▲480K 18,160 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,860 ▲480K 18,160 ▲480K
NL 99.90 16,800 ▲470K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,830 ▲480K
Trang sức 99.9 17,350 ▲480K 18,050 ▲480K
Trang sức 99.99 17,360 ▲480K 18,060 ▲480K
Cập nhật: 28/01/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,797 ▲44K 18,222 ▲490K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,797 ▲44K 18,223 ▲490K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,787 ▲46K 1,817 ▲51K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,787 ▲46K 1,818 ▲51K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,767 ▲46K 1,802 ▲51K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 171,916 ▲4550K 178,416 ▲5050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 126,414 ▲3626K 135,314 ▲3826K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 113,798 ▲102745K 122,698 ▲110775K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,183 ▲2911K 110,083 ▲3111K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 96,317 ▲2773K 105,217 ▲2973K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 66,401 ▲1927K 75,301 ▲2127K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Cập nhật: 28/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17704 17977 18550
CAD 18652 18930 19543
CHF 33412 33799 34450
CNY 0 3470 3830
EUR 30638 30913 31939
GBP 35183 35577 36506
HKD 0 3214 3416
JPY 164 168 174
KRW 0 17 19
NZD 0 15381 15971
SGD 20156 20439 20956
THB 758 821 874
USD (1,2) 25826 0 0
USD (5,10,20) 25866 0 0
USD (50,100) 25894 25913 26268
Cập nhật: 28/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,920 25,920 26,280
USD(1-2-5) 24,884 - -
USD(10-20) 24,884 - -
EUR 30,804 30,829 32,170
JPY 167.06 167.36 175.34
GBP 35,508 35,604 36,641
AUD 17,916 17,981 18,548
CAD 18,817 18,877 19,516
CHF 33,666 33,771 34,649
SGD 20,252 20,315 21,053
CNY - 3,698 3,817
HKD 3,287 3,297 3,397
KRW 16.83 17.55 18.94
THB 804.32 814.25 871.46
NZD 15,345 15,487 15,939
SEK - 2,911 3,012
DKK - 4,121 4,263
NOK - 2,670 2,763
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,216.29 - 7,016.31
TWD 752.68 - 910.59
SAR - 6,843.56 7,202.85
KWD - 83,290 88,555
Cập nhật: 28/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,930 26,270
EUR 30,748 30,871 32,046
GBP 35,409 35,551 36,555
HKD 3,280 3,293 3,407
CHF 33,521 33,656 34,588
JPY 166.91 167.58 175.22
AUD 17,903 17,975 18,553
SGD 20,357 20,439 21,022
THB 821 824 861
CAD 18,854 18,930 19,500
NZD 15,461 15,991
KRW 17.61 19.24
Cập nhật: 28/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25915 25915 26342
AUD 17889 17989 18912
CAD 18822 18922 19941
CHF 33669 33699 35291
CNY 0 3721.4 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30851 30881 32609
GBP 35509 35559 37322
HKD 0 3390 0
JPY 167.16 167.66 178.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15487 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20301 20431 21165
THB 0 787.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17890000 17890000 18140000
SBJ 15500000 15500000 18140000
Cập nhật: 28/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,912 25,962 26,280
USD20 25,912 25,962 26,280
USD1 25,912 25,962 26,280
AUD 17,934 18,034 19,146
EUR 30,985 30,985 32,405
CAD 18,771 18,871 20,185
SGD 20,380 20,530 21,090
JPY 167.77 169.27 173.85
GBP 35,588 35,738 36,515
XAU 17,968,000 0 18,222,000
CNY 0 3,605 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 12:45