CellphoneS mở đặt trước Redmi Note 12, giá chỉ từ 4.59 triệu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đáng chú ý, trong thời gian mở đặt trước bộ đôi Redmi Note 12 và Redmi Note 12 Pro chính hãng, hệ thống CellphoneS có chương trình ưu đãi đặc biệt dành cho khách mua hàng.

Cụ thể, giá bán lần lượt của bộ đôi Redmi Note 12 và Redmi Note 12 Pro tại hệ thống CellphoneS sẽ là 4,990,000 đồng và 9,490,000 đồng. Trong thời gian từ nay đến hết 6/4 khách hàng đặt mua Redmi Note 12 hoặc Redmi Note 12 Pro sẽ được giảm thẳng 500,000 đồng hoặc tặng tai nghe Xiaomi Buds 3 trị giá 2,690,000 đồng.

Ngoài ra, CellphoneS còn ưu đãi cho khách hàng sở hữu máy ngay khi trả trước từ 1 triệu đồng, lãi suất 0% khi mua qua Home Credit hoặc HD Saigon. Đi cùng với đó là chế độ bảo hành lên đến 18 tháng.

cellphones mo dat truoc redmi note 12 gia chi tu 459 trieu

thể bạn chưa biết?

Redmi Note 12 series có thiết kế mặt lưng phẳng, camera sau gọn gàng, các góc cạnh vẫn bo cong mềm mại để mang đến trải nghiệm cầm nắm tốt hơn cho người dùng. Máy cũng được trang bị màn hình Super AMOLED rộng 6.67inch với độ phân giải Full HD+, tốc độ làm mới 120 Hz và độ sáng tối đa đạt 1200 nits.

cellphones mo dat truoc redmi note 12 gia chi tu 459 trieu

Đặc biệt, máy được trang bị vi xử lý Snapdragon 685 trên Redmi Note 12 và Dimensity 1080 trên Redmi Note 12 Pro. Cùng với dung lượng lưu trữ bản tiêu chuẩn là 128GB.

Cả hai thiết bị được mở bán tại CellphoneS với 3 màu sắc thời thượng là Xanh lá - Xanh dương và Đen trên Redmi Note 12; phiên bản Pro có màu Đen - Trắng - Xanh dương.

cellphones mo dat truoc redmi note 12 gia chi tu 459 trieu

“Các sản phẩm Xiaomi / Redmi cấu hình cao - giá rẻ đang ngày càng chiếm được cảm tình của người dùng. Phân khúc 4 đến 5 triệu hiện vẫn đang là phân khúc sôi động nhất và cũng là phân khúc đem lại doanh số lớn nhất cho hệ thống. Đại diện CellphoneS chia sẻ thêm: “Dòng Redmi Note luôn nằm trong top doanh số sản phẩm bán chạy nhờ sở hữu những thông số kỹ thuật cấu hình cao, pin khỏe và dễ dàng đáp ứng sự kỳ vọng của mọi người dùng. Và quan trọng là mức giá rất rẻ trong cùng phân khúc phù hợp với số đông khách hàng.”

cellphones mo dat truoc redmi note 12 gia chi tu 459 trieu

Năm nay, kỳ vọng ngành hàng Xiaomi tại CellphoneS sẽ tăng trưởng ít nhất 40%, do CellphoneS sẽ bắt đầu tiếp cận và phục vụ quý khách hàng ở các tỉnh thành nhiều hơn, thông qua việc mở rộng hệ thống cửa hàng để tăng độ phủ.

Đặc biệt, không chỉ có mức giá tốt, khách hàng khi mua sắm tại CellphoneS còn được hưởng chính sách bảo hành đổi mới trong vòng 30 ngày tại các trung tâm bảo hành của hãng. Cùng với đó hệ thống cũng đã xây dựng được 30 trung tâm bảo hành sửa chữa Điện Thoại Vui trên toàn quốc để hỗ trợ dịch vụ bảo hành, sửa chữa và thay thế linh kiện hư hỏng.

cellphones mo dat truoc redmi note 12 gia chi tu 459 trieu

Là một trong những chuỗi bán lẻ lớn và là đối tác toàn diện của Xiaomi tại Việt Nam, CellphoneS luôn đảm bảo số lượng hàng hóa đủ cho khách đặt trước, cũng như tự tin mang đến cho khách hàng nhiều mặt hàng khác nhau, từ phụ kiện tai nghe, đồng hồ, robot hút bụi, máy lọc không khí… thuộc hệ sinh thái Xiaomi.

Chi tiết hơn về sản phẩm xem tại https://cellphones.com.vn/xiaomi-redmi-note-12.html, liên hệ hotline 18002097 để được tư vấn hoặc tới trực tiếp hơn 115 cửa hàng CellphoneS trên toàn quốc.

Có thể bạn quan tâm

Chuyên gia REV đề xuất giải pháp phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Chuyên gia REV đề xuất giải pháp phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Đổi mới sáng tạo
Phiên họp Ban Chấp hành Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam lần thứ 3 nhiệm kỳ 2023-2028 ngày 17/1/2026 tại trụ sở Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, các chuyên gia của Hội đã đề xuất ba hướng phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong năm bản lề của giai đoạn 2026-2030: cải tổ giáo dục theo chất lượng thay vì số lượng, tập trung nguồn lực cho ba nhóm công nghệ chiến lược gồm chip bán dẫn - mạng di động thế hệ sau - vệ tinh, xây dựng cơ chế chứng chỉ nghề nghiệp kết nối chặt giữa trường đại học và doanh nghiệp.
Năm định hướng, ba đột phá đưa Cao Bằng vươn lên mạnh mẽ trong giai đoạn mới

Năm định hướng, ba đột phá đưa Cao Bằng vươn lên mạnh mẽ trong giai đoạn mới

Chuyển động số
Đồng chí Phan Thăng An, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu tỉnh Cao Bằng tham dự Đại hội XIV đã chia sẻ với báo chí về năm định hướng, ba khâu đột phá chiến lược đưa Cao Bằng trở thành tỉnh năng động, phát triển nhanh, bền vững.
Xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh vì sự phát triển của đất nước

Xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh vì sự phát triển của đất nước

Chính sách số
Nhân dịp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, đồng chí Nguyễn Đình Khang - Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã trả lời báo chí về sứ mệnh lịch sử, vai trò và vị trí của giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.
Động lực đưa Cà mau phát triển nhanh và bền vững trong kỷ nguyên mới

Động lực đưa Cà mau phát triển nhanh và bền vững trong kỷ nguyên mới

Đổi mới sáng tạo
Trong không khí phấn khởi, tin tưởng của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đang hướng về Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng. Đồng chí Nguyễn Hồ Hải - Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng đoàn đại biểu tỉnh Cà Mau dự Đại hội XIV của Đảng, chia sẻ với báo chí về quyết tâm cùng những giải pháp chiến lược của Cà Mau trong việc đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước trong giai đoạn phát triển mới
Phát huy trí tuệ, đoàn kết, đổi mới - Nền tảng cho giai đoạn phát triển mới của TPHCM

Phát huy trí tuệ, đoàn kết, đổi mới - Nền tảng cho giai đoạn phát triển mới của TPHCM

Đổi mới sáng tạo
Những kết quả đạt được trong nhiệm kỳ Đại hội XIII không phải là đích đến, mà là nền móng để Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) bước vào giai đoạn phát triển cao hơn trong nhiệm kỳ Đại hội XIV của Đảng. Trí tuệ, đoàn kết và đổi mới không chỉ là khẩu hiệu, mà là cam kết chính trị và chuẩn mực hành động để TPHCM xứng đáng là nơi hội tụ trí tuệ, là động lực tăng trưởng của cả nước, xây dựng Thành phố văn minh, hiện đại, nghĩa tình.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
25°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
18°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Hà Nội - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Đà Nẵng - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Miền Tây - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Tây Nguyên - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Cập nhật: 21/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▲390K 17,000 ▲390K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▲390K 17,000 ▲390K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▲390K 17,000 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,550 ▲300K 16,850 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,550 ▲300K 16,850 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,550 ▲300K 16,850 ▲300K
NL 99.99 15,630 ▲430K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,630 ▲430K
Trang sức 99.9 16,140 ▲300K 16,740 ▲300K
Trang sức 99.99 16,150 ▲300K 16,750 ▲300K
Cập nhật: 21/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1473K 17,002 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1473K 17,003 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,651 ▲1490K 1,676 ▲41K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,651 ▲1490K 1,677 ▲41K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,636 ▲41K 1,666 ▲41K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 15,895 ▼138996K 16,495 ▼144396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,412 ▲3075K 125,112 ▲3075K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,749 ▲2788K 113,449 ▲2788K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,086 ▲2501K 101,786 ▲2501K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,588 ▲2391K 97,288 ▲2391K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,929 ▲1710K 69,629 ▲1710K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Cập nhật: 21/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17159 17430 18002
CAD 18450 18727 19343
CHF 32537 32921 33562
CNY 0 3470 3830
EUR 30136 30409 31435
GBP 34486 34877 35811
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15001 15587
SGD 19909 20192 20717
THB 762 825 878
USD (1,2) 26004 0 0
USD (5,10,20) 26045 0 0
USD (50,100) 26074 26093 26380
Cập nhật: 21/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,354 30,378 31,630
JPY 162.97 163.26 170.63
GBP 34,869 34,963 35,896
AUD 17,418 17,481 17,990
CAD 18,662 18,722 19,310
CHF 32,908 33,010 33,801
SGD 20,059 20,121 20,802
CNY - 3,719 3,830
HKD 3,312 3,322 3,415
KRW 16.45 17.16 18.48
THB 810.66 820.67 875.97
NZD 14,995 15,134 15,536
SEK - 2,835 2,927
DKK - 4,059 4,189
NOK - 2,588 2,671
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,061.11 - 6,819.5
TWD 749.88 - 905.61
SAR - 6,895.13 7,239.93
KWD - 83,728 88,809
Cập nhật: 21/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,219 30,340 31,509
GBP 34,688 34,827 35,822
HKD 3,300 3,313 3,426
CHF 32,676 32,807 33,743
JPY 162.25 162.90 170.16
AUD 17,346 17,416 17,989
SGD 20,111 20,192 20,772
THB 827 830 868
CAD 18,646 18,721 19,299
NZD 15,052 15,582
KRW 17.05 18.64
Cập nhật: 21/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26380
AUD 17357 17457 18382
CAD 18645 18745 19760
CHF 32875 32905 34488
CNY 0 3735.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30360 30390 32121
GBP 34830 34880 36643
HKD 0 3390 0
JPY 162.81 163.31 173.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15117 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20086 20216 20946
THB 0 793.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16720000 16720000 16920000
SBJ 14500000 14500000 16920000
Cập nhật: 21/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,380
USD20 26,085 26,135 26,380
USD1 23,868 26,135 26,380
AUD 17,383 17,483 18,601
EUR 30,487 30,487 31,918
CAD 18,577 18,677 19,999
SGD 20,146 20,296 20,871
JPY 163.09 164.59 169.25
GBP 34,895 35,045 35,835
XAU 16,718,000 0 16,922,000
CNY 0 3,621 0
THB 0 829 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/01/2026 11:00