Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Người dùng phân khúc cao cấp thường có định hướng rất rõ ràng cho chiếc smartphone của họ, ví dụ như thương hiệu tin dùng, smartphone màn hình gập hay thẳng… thì ở phân khúc phổ thông (5 triệu đồng), người dùng lại thường gặp nhiều khó khăn hơn trong việc lựa chọn một cái tên đáng tin cậy cho riêng mình.
TECNO SPARK 30 Pro chính thức ra mắt Đâu là smartphone bền bỉ nhất phân khúc tầm trung? realme C75x chính thức ra mắt với giá bán từ 4,69 triệu đồng

Điều gây khó khăn nhất đó chính là có quá nhiều sản phẩm và phần lớn không có sự khác biệt giữa các sản phẩm này. Trong khuôn khổ bài viết, chúng tôi không đưa ra bất cứ đánh giá nào, chỉ điểm ra 3 lý do vì sao bạn nên chọn realme C75x thay vì một sản phẩm khác cùng phân khúc. Và nếu các tiêu chí này phù hợp với nhu cầu sử dụng của bạn, thì xin chúc mừng bạn đã tìm được một chiếc smartphone của riêng mình và có được đáp án chính xác nhất.

Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?
realme cho biết, C75x là mẫu smartphone siêu bền bỉ, siêu kháng nước

Smartphone siêu bền bỉ:

Với chuẩn IP69, realme không ngần ngại khi đặt cho C75x một cái tên cực sốc “Bậc thầy kháng nước”. Tất nhiên để có thể tự tin với biệt danh này, realme đã phải trang bị cho C75x những tiêu chuẩn rất đáng giá mà các sản phẩm trong cùng phân khúc hiện chưa vượt qua được.

Cụ thể, IP69 là tiêu chuẩn bảo vệ thiết bị an toàn ngay cả khi đi dưới mưa, rửa dưới vòi nước hay các bụi bẩn cao nhất hiện nay. Điều này đồng nghĩa với việc bạn hoàn toàn có thể sử dụng C75x ở trong nhiều môi trường khắc nghiệt như bụi bẩn (đối với người làm nghề xây dựng, hầm lò) hay môi trường chịu được tia nước mạnh, áp lực nước cao (giáo viên bơi lội, người giao hàng hay tài xế xe công nghệ).

Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?
Mang trong mình sức mạnh của một chiến binh với khả năng chống nước và chống sốc vượt trội nhưng reame C75x vẫn có được một thiết kế đẹp mắt và điệu đà

Để có thể bảo vệ C75x trong nhiều tình huống không thuận lợi như vậy, realme đã trang bị cho chiếc smartphone mới nhất của họ công nghệ SonicWave Water Ejection đột phá, giúp đẩy hơn 50% lượng nước ra khỏi loa bằng rung động tần số cao. Cụ thể, người dùng chỉ cần một thao tác nhanh trên thanh công cụ là có thể nhanh chóng khôi phục âm thanh, đảm bảo trải nghiệm liền mạch ngay cả khi điện thoại dính nước.

Chưa dừng lại ở đó, realme cũng mang đến cho C75x độ bền chuẩn quân đội với khả năng chống sốc đạt chuẩn MIL-STD 810H, giúp C75x có thể duy trì hiệu suất ổn định ngay cả khi bị rơi rớt hay ném trực tiếp xuống từ độ cao 1-2m. Trong các tình huống không mong muốn như vậy hệ thống ‘túi khí’ bên trong với lớp đệm tùy chỉnh được bọc xung quanh các linh kiện quan trọng, gia tăng khả năng hấp thụ lực khi va đập. Đồng thời khung viền của máy cũng được làm từ hợp kim nhôm đúc áp lực cao để đạt độ cứng cáp vượt trội, khả năng chống cong vênh và giảm thiểu hư hại khi rơi rớt. Vòng bảo vệ viền máy là lớp áo giáo ngoài cùng được nâng cấp 0,23mm giúp giảm thiểu rủi ro nứt vỡ màn hình khi va đập, đảm bảo độ bền bỉ tối ưu.

Bạn khó có thể hình dung chiếc smartphone màu hồng rất điệu đà này lại có thể tồn tại dễ dàng trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất

Thiết kế này của realme C75x giúp nó trở thành một trong những chiếc smartphone bền bỉ nhất trong phân khúc phổ thông, trở thành bạn đồng hành lý tưởng cho những người thường xuyên phải làm công việc ngoài trời hay trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất.

Viên pin lớn nhất phân khúc:

Với viên pin dung lượng 5.600mAh cùng công nghệ sạc nhanh 45W, cho phép máy có thể sạc từ 0 lên 100% viên pin chỉ trong 60 phút. Thông số này đã đưa realme C75x lên vị trí top 1 trong phân khúc nếu so với một vài sản phẩm trong cùng tầm giá như Redmi 13C (với viên pin 5000mAh cùng khả năng sạc nhanh 18W) hay vivo Y17s (với viên pin 5000mAh cùng khả năng sạc nhanh 15W).

Được trang bị công nghệ sạc nhanh đến 45W nhưng C75x vẫn an toàn nhờ vào công nghệ 5 lớp bảo vệ nhiệt, giúp máy tự động kiểm soát điện áp và dòng điện để hiệu chỉnh cho phù hợp

Theo realme, với viên pin 5.6000mAh, C75x cho phép thời gian chờ lên đến 28 ngày, dung lượng pin bền bỉ khi có thể duy trì trên 80% sau 1.000 chu kỳ sạc, hỗ trợ tính năng sạc ngược tiện lợi.

Tương tự như các thế hệ tiền nhiệm, dù được trang bị công nghệ sạc nhanh đến 45W nhưng C75x vẫn an toàn nhờ vào công nghệ 5 lớp bảo vệ nhiệt, giúp máy tự động kiểm soát điện áp và dòng điện để hiệu chỉnh cho phù hợp. Trong quá trình sạc, máy cũng không quá nóng, kể cả khi vừa sạc vừa sử dụng để xem film hay nghe nhạc. Đặc biệt, công nghệ này cũng sẽ giúp máy tự động chuyển sang chế độ nhỏ giọt khi viên pin đạt đến 90%, giúp bảo vệ pin cũng như gia tăng tuổi thọ cho pin.

realme C75x được trang bị viên pin 5.600mAh lớn nhất phân khúc, cùng công nghệ sạc nhan 45W

Dung lượng viên pin 5.600mAh giúp realme C75x sẵn sàng đồng hành cùng người dùng suốt cả ngày dài, thậm chí lên đến 2 ngày sử dụng nếu chỉ sử dụng với các tác vụ thông thường. Và khi cần tái nạp năng lượng nhanh thì công nghệ sạc nhanh của máy cũng cho phép người dùng có thể duy trì hoạt động máy cả ngày dài chỉ với 15 phút sạc.

RAM ảo siêu ảo, lên đến 24GB:

Cụ thể, realme chỉ trang bị cho realme C75x RAM 8GB nhưng lại có đến 16GB RAM ảo, nâng tổng mức RAM mà người dùng có thể tận dụng lên đến 24GB, gấp hai lần so với các sản phẩm cùng phân khúc.

Tác dụng của RAM ảo là để người dùng có thể tận dụng bộ nhớ RAM, mở nhiều ứng dụng cùng lúc mà không bị giật lag, giúp cho việc xử lý đa nhiệm trở nên mượt mà hơn.

Với số RAM ảo lên đến 24GB giúp realme C75x có thể mở đồng thời từ 8-10 app cùng lúc mà không bị giật lag

Thực tế trải nghiệm realme C75x, nếu mở đồng thời từ 8-10 app cùng lúc thì khả năng hoạt động của máy vẫn rất mượt mà, app bị tải từ đầu không bị tải lại, nhờ đó mà người dùng có tiết kiệm thời gian trong vui chơi, giải trí và học tập.

Đây cũng là chiếc smartphone có số lượng RAM ảo vượt trội nhất phân khúc ở thời điểm hiện tại. nếu so sánh với Redmi 13C và OPPO A18, hai sản phẩm cùng phân khúc cũng chỉ được mở rộng thêm 4 đến 6GB RAM ảo, nâng tổng số RAM của máy lên 10–12GB RAM.

Mặc dù là một chiếc smartphone trong phân khúc phổ thông nhưng realme cũng đã đưa C75x bắt kịp xu hướng thời đại khi tích hợp loạt công nghệ AI tiên tiến như AI Smart Loop giúp tối ưu hóa đa nhiệm, AI Clear Face giúp làm nét ảnh gương mặt bị mờ nhòe, hay trợ lý ảo Gemini và tính năng Circle to Search để hỗ trợ tìm kiếm thông tin một cách dễ dàng…

Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?
C75x được bán ra với hai màu sắc là Hồng San hô và Xanh Đại dương

Chưa dừng lại ở đó, người dùng C75x có được một thiết kế hiện đại với sắc màu thời thượng với Hồng San hô và Xanh Đại dương cùng màn hình đạt đến 120Hz Eye Comfort Display để giảm thiểu các hiện tượng mờ nhòe khi chuyển động nhanh, nhờ đó mà đôi mắt được bảo vệ tốt hơn khi lướt web hay xem video trong thời gian dài.

Không thật xuất sắc, không phải là lựa chọn số một trong phân khúc, nhưng nếu bạn cần một chiếc smartphone bền bỉ, có thiết kế hiện đại và đẹp mắt, bảo đảm quá trình sử dụng không bị giật lag cùng viên pin có thời gian sử dụng dài, thì realme C75x xứng đáng là một lựa chọn.

Thông số kỹ thuật của realme C75x

Màn hình: 6.67 inch, tần số quét 120Hz, độ phân giải HD+

Chip xử lý: MediaTek Helio G81 Ultra

RAM: 6GB/8GB + RAM ảo mở rộng tối đa 16GB → tổng RAM 24GB

Bộ nhớ trong: 128GB, hỗ trợ thẻ nhớ

Camera: 50MP AI (sau) + 8MP (trước)

Pin: 5600mAh, sạc nhanh SuperVOOC 45W

Kháng nước, bụi: Chuẩn IP69 + vỏ ArmorShell™ chống sốc

Hệ điều hành: realme UI T trên nền Android 14

Có thể bạn quan tâm

Home Companion: nơi định hình phong cách sống thường nhật mới

Home Companion: nơi định hình phong cách sống thường nhật mới

Gia dụng
Khu trưng bày Home Companion sẽ giúp khách tham quan tái định nghĩa một cuộc sống thông minh thông qua các thiết bị gia dụng mới, góp phần kiến tạo nên phong cách sống ‘không việc nhà’.
ASUS giới thiệu loạt sản phẩm mới trong hệ sinh thái AI tại CES 2026

ASUS giới thiệu loạt sản phẩm mới trong hệ sinh thái AI tại CES 2026

Công nghệ số
Đó là các công cụ nền tảng Workspace AI giúp tối ưu hiệu suất với ExpertBook Ultra, NUC, mini PC và bộ tăng tốc AI USB độc quyền ASUS. Là Creator AI tăng tốc cho laptop ProArt, card đồ họa, sự kết hợp cùng GoPro giúp “AI hóa” quá trình sáng tạp di động và Everyday AI trên Zenbook DUO mới với vi xử lý Intel Core Ultra X9 Series 3, và Zenbook A16 dùng nền tảng Snapdragon X2 Elite Extreme, cho trải nghiệm di động thông minh và năng suất cả ngày.
Bên trong sự kiện Samsung The First Look 2026 có gì?

Bên trong sự kiện Samsung The First Look 2026 có gì?

Điện tử tiêu dùng
Tại đây, trong không gian riêng của mình, Samsung đã dẫn dắt người xem khám phá cách AI có thể nâng tầm sự tiện nghi và trải nghiệm giải trí hằng ngày, hỗ trợ sức khỏe và an toàn ra sao. Thông qua các khu trưng bày, Samsung đã cho thấy quá trình phát triển những trải nghiệm AI Companion được trải rộng từ giải trí, ngôi nhà thông minh đến chăm sóc cá nhân.
Samsung một lần nữa khai mở tiềm năng của Home AI tại CES 2026

Samsung một lần nữa khai mở tiềm năng của Home AI tại CES 2026

Công nghệ số
Tham gia phiên thảo luận với chủ đề “When Everything Clicks: How Open Ecosystems Deliver Impactful AI”, các chuyên gia đã cùng nhau phân tích cách giúp ngôi nhà kết nối thông minh một cách liền mạch, an toàn và thực sự hỗ trợ đời sống con người.
Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Điện tử tiêu dùng
Theo đó ngoài chương trình thu cũ - đổi mới, trợ giá đến 4 triệu đồng, khách hàng khi đặt mua Redmi Note 15 series tại Di Động Việt còn nhận được nhiều ưu đãi độc quyền và quà tặng giá trị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 14°C
sương mờ
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
8°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
19°C
Thừa Thiên Huế

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,630 ▲110K 15,830 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 15,630 ▲110K 15,830 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 15,630 ▲110K 15,830 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
NL 99.99 14,700 ▲50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,700 ▲50K
Trang sức 99.9 15,090 ▲50K 15,690 ▲50K
Trang sức 99.99 15,100 ▲50K 15,700 ▲50K
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,563 ▲11K 15,832 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,563 ▲11K 15,833 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,528 ▲9K 1,553 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,528 ▲9K 1,554 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,513 ▲9K 1,543 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,272 ▲891K 152,772 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 107,387 ▲675K 115,887 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,584 ▲612K 105,084 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,782 ▲549K 94,282 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,616 ▲525K 90,116 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56 ▼55568K 645 ▼63479K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17053 17324 17896
CAD 18400 18677 19288
CHF 32185 32567 33216
CNY 0 3470 3830
EUR 29965 30238 31261
GBP 34462 34854 35788
HKD 0 3240 3442
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14771 15354
SGD 19886 20168 20687
THB 750 813 867
USD (1,2) 26006 0 0
USD (5,10,20) 26047 0 0
USD (50,100) 26076 26095 26383
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,383
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 30,169 30,193 31,433
JPY 164.04 164.34 171.71
GBP 34,843 34,937 35,859
AUD 17,318 17,381 17,884
CAD 18,611 18,671 19,261
CHF 32,516 32,617 33,394
SGD 20,026 20,088 20,775
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,315 3,325 3,418
KRW 16.71 17.43 18.77
THB 797.44 807.29 861.13
NZD 14,782 14,919 15,316
SEK - 2,802 2,892
DKK - 4,033 4,162
NOK - 2,562 2,645
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,043.14 - 6,802.59
TWD 751.78 - 907.31
SAR - 6,896.71 7,241.58
KWD - 83,774 88,859
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,083 26,383
EUR 30,043 30,164 31,329
GBP 34,667 34,806 35,801
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,301 32,431 33,352
JPY 163.40 164.06 171.42
AUD 17,255 17,324 17,896
SGD 20,086 20,167 20,746
THB 813 816 854
CAD 18,604 18,679 19,254
NZD 14,852 15,378
KRW 17.35 19
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26383
AUD 17239 17339 18264
CAD 18586 18686 19701
CHF 32451 32481 34068
CNY 0 3725.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30160 30190 31915
GBP 34781 34831 36594
HKD 0 3390 0
JPY 163.74 164.24 174.75
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14886 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20045 20175 20902
THB 0 779.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15520000 15520000 15720000
SBJ 14000000 14000000 15720000
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,089 26,139 26,383
USD20 26,089 26,139 26,383
USD1 23,871 26,139 26,383
AUD 17,275 17,375 18,494
EUR 30,300 30,300 31,726
CAD 18,530 18,630 19,953
SGD 20,118 20,268 20,844
JPY 164.12 165.62 170.25
GBP 34,858 35,008 35,806
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,610 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/01/2026 10:00