Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Người dùng phân khúc cao cấp thường có định hướng rất rõ ràng cho chiếc smartphone của họ, ví dụ như thương hiệu tin dùng, smartphone màn hình gập hay thẳng… thì ở phân khúc phổ thông (5 triệu đồng), người dùng lại thường gặp nhiều khó khăn hơn trong việc lựa chọn một cái tên đáng tin cậy cho riêng mình.
TECNO SPARK 30 Pro chính thức ra mắt Đâu là smartphone bền bỉ nhất phân khúc tầm trung? realme C75x chính thức ra mắt với giá bán từ 4,69 triệu đồng

Điều gây khó khăn nhất đó chính là có quá nhiều sản phẩm và phần lớn không có sự khác biệt giữa các sản phẩm này. Trong khuôn khổ bài viết, chúng tôi không đưa ra bất cứ đánh giá nào, chỉ điểm ra 3 lý do vì sao bạn nên chọn realme C75x thay vì một sản phẩm khác cùng phân khúc. Và nếu các tiêu chí này phù hợp với nhu cầu sử dụng của bạn, thì xin chúc mừng bạn đã tìm được một chiếc smartphone của riêng mình và có được đáp án chính xác nhất.

Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?
realme cho biết, C75x là mẫu smartphone siêu bền bỉ, siêu kháng nước

Smartphone siêu bền bỉ:

Với chuẩn IP69, realme không ngần ngại khi đặt cho C75x một cái tên cực sốc “Bậc thầy kháng nước”. Tất nhiên để có thể tự tin với biệt danh này, realme đã phải trang bị cho C75x những tiêu chuẩn rất đáng giá mà các sản phẩm trong cùng phân khúc hiện chưa vượt qua được.

Cụ thể, IP69 là tiêu chuẩn bảo vệ thiết bị an toàn ngay cả khi đi dưới mưa, rửa dưới vòi nước hay các bụi bẩn cao nhất hiện nay. Điều này đồng nghĩa với việc bạn hoàn toàn có thể sử dụng C75x ở trong nhiều môi trường khắc nghiệt như bụi bẩn (đối với người làm nghề xây dựng, hầm lò) hay môi trường chịu được tia nước mạnh, áp lực nước cao (giáo viên bơi lội, người giao hàng hay tài xế xe công nghệ).

Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?
Mang trong mình sức mạnh của một chiến binh với khả năng chống nước và chống sốc vượt trội nhưng reame C75x vẫn có được một thiết kế đẹp mắt và điệu đà

Để có thể bảo vệ C75x trong nhiều tình huống không thuận lợi như vậy, realme đã trang bị cho chiếc smartphone mới nhất của họ công nghệ SonicWave Water Ejection đột phá, giúp đẩy hơn 50% lượng nước ra khỏi loa bằng rung động tần số cao. Cụ thể, người dùng chỉ cần một thao tác nhanh trên thanh công cụ là có thể nhanh chóng khôi phục âm thanh, đảm bảo trải nghiệm liền mạch ngay cả khi điện thoại dính nước.

Chưa dừng lại ở đó, realme cũng mang đến cho C75x độ bền chuẩn quân đội với khả năng chống sốc đạt chuẩn MIL-STD 810H, giúp C75x có thể duy trì hiệu suất ổn định ngay cả khi bị rơi rớt hay ném trực tiếp xuống từ độ cao 1-2m. Trong các tình huống không mong muốn như vậy hệ thống ‘túi khí’ bên trong với lớp đệm tùy chỉnh được bọc xung quanh các linh kiện quan trọng, gia tăng khả năng hấp thụ lực khi va đập. Đồng thời khung viền của máy cũng được làm từ hợp kim nhôm đúc áp lực cao để đạt độ cứng cáp vượt trội, khả năng chống cong vênh và giảm thiểu hư hại khi rơi rớt. Vòng bảo vệ viền máy là lớp áo giáo ngoài cùng được nâng cấp 0,23mm giúp giảm thiểu rủi ro nứt vỡ màn hình khi va đập, đảm bảo độ bền bỉ tối ưu.

Bạn khó có thể hình dung chiếc smartphone màu hồng rất điệu đà này lại có thể tồn tại dễ dàng trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất

Thiết kế này của realme C75x giúp nó trở thành một trong những chiếc smartphone bền bỉ nhất trong phân khúc phổ thông, trở thành bạn đồng hành lý tưởng cho những người thường xuyên phải làm công việc ngoài trời hay trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất.

Viên pin lớn nhất phân khúc:

Với viên pin dung lượng 5.600mAh cùng công nghệ sạc nhanh 45W, cho phép máy có thể sạc từ 0 lên 100% viên pin chỉ trong 60 phút. Thông số này đã đưa realme C75x lên vị trí top 1 trong phân khúc nếu so với một vài sản phẩm trong cùng tầm giá như Redmi 13C (với viên pin 5000mAh cùng khả năng sạc nhanh 18W) hay vivo Y17s (với viên pin 5000mAh cùng khả năng sạc nhanh 15W).

Được trang bị công nghệ sạc nhanh đến 45W nhưng C75x vẫn an toàn nhờ vào công nghệ 5 lớp bảo vệ nhiệt, giúp máy tự động kiểm soát điện áp và dòng điện để hiệu chỉnh cho phù hợp

Theo realme, với viên pin 5.6000mAh, C75x cho phép thời gian chờ lên đến 28 ngày, dung lượng pin bền bỉ khi có thể duy trì trên 80% sau 1.000 chu kỳ sạc, hỗ trợ tính năng sạc ngược tiện lợi.

Tương tự như các thế hệ tiền nhiệm, dù được trang bị công nghệ sạc nhanh đến 45W nhưng C75x vẫn an toàn nhờ vào công nghệ 5 lớp bảo vệ nhiệt, giúp máy tự động kiểm soát điện áp và dòng điện để hiệu chỉnh cho phù hợp. Trong quá trình sạc, máy cũng không quá nóng, kể cả khi vừa sạc vừa sử dụng để xem film hay nghe nhạc. Đặc biệt, công nghệ này cũng sẽ giúp máy tự động chuyển sang chế độ nhỏ giọt khi viên pin đạt đến 90%, giúp bảo vệ pin cũng như gia tăng tuổi thọ cho pin.

realme C75x được trang bị viên pin 5.600mAh lớn nhất phân khúc, cùng công nghệ sạc nhan 45W

Dung lượng viên pin 5.600mAh giúp realme C75x sẵn sàng đồng hành cùng người dùng suốt cả ngày dài, thậm chí lên đến 2 ngày sử dụng nếu chỉ sử dụng với các tác vụ thông thường. Và khi cần tái nạp năng lượng nhanh thì công nghệ sạc nhanh của máy cũng cho phép người dùng có thể duy trì hoạt động máy cả ngày dài chỉ với 15 phút sạc.

RAM ảo siêu ảo, lên đến 24GB:

Cụ thể, realme chỉ trang bị cho realme C75x RAM 8GB nhưng lại có đến 16GB RAM ảo, nâng tổng mức RAM mà người dùng có thể tận dụng lên đến 24GB, gấp hai lần so với các sản phẩm cùng phân khúc.

Tác dụng của RAM ảo là để người dùng có thể tận dụng bộ nhớ RAM, mở nhiều ứng dụng cùng lúc mà không bị giật lag, giúp cho việc xử lý đa nhiệm trở nên mượt mà hơn.

Với số RAM ảo lên đến 24GB giúp realme C75x có thể mở đồng thời từ 8-10 app cùng lúc mà không bị giật lag

Thực tế trải nghiệm realme C75x, nếu mở đồng thời từ 8-10 app cùng lúc thì khả năng hoạt động của máy vẫn rất mượt mà, app bị tải từ đầu không bị tải lại, nhờ đó mà người dùng có tiết kiệm thời gian trong vui chơi, giải trí và học tập.

Đây cũng là chiếc smartphone có số lượng RAM ảo vượt trội nhất phân khúc ở thời điểm hiện tại. nếu so sánh với Redmi 13C và OPPO A18, hai sản phẩm cùng phân khúc cũng chỉ được mở rộng thêm 4 đến 6GB RAM ảo, nâng tổng số RAM của máy lên 10–12GB RAM.

Mặc dù là một chiếc smartphone trong phân khúc phổ thông nhưng realme cũng đã đưa C75x bắt kịp xu hướng thời đại khi tích hợp loạt công nghệ AI tiên tiến như AI Smart Loop giúp tối ưu hóa đa nhiệm, AI Clear Face giúp làm nét ảnh gương mặt bị mờ nhòe, hay trợ lý ảo Gemini và tính năng Circle to Search để hỗ trợ tìm kiếm thông tin một cách dễ dàng…

Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?
C75x được bán ra với hai màu sắc là Hồng San hô và Xanh Đại dương

Chưa dừng lại ở đó, người dùng C75x có được một thiết kế hiện đại với sắc màu thời thượng với Hồng San hô và Xanh Đại dương cùng màn hình đạt đến 120Hz Eye Comfort Display để giảm thiểu các hiện tượng mờ nhòe khi chuyển động nhanh, nhờ đó mà đôi mắt được bảo vệ tốt hơn khi lướt web hay xem video trong thời gian dài.

Không thật xuất sắc, không phải là lựa chọn số một trong phân khúc, nhưng nếu bạn cần một chiếc smartphone bền bỉ, có thiết kế hiện đại và đẹp mắt, bảo đảm quá trình sử dụng không bị giật lag cùng viên pin có thời gian sử dụng dài, thì realme C75x xứng đáng là một lựa chọn.

Thông số kỹ thuật của realme C75x

Màn hình: 6.67 inch, tần số quét 120Hz, độ phân giải HD+

Chip xử lý: MediaTek Helio G81 Ultra

RAM: 6GB/8GB + RAM ảo mở rộng tối đa 16GB → tổng RAM 24GB

Bộ nhớ trong: 128GB, hỗ trợ thẻ nhớ

Camera: 50MP AI (sau) + 8MP (trước)

Pin: 5600mAh, sạc nhanh SuperVOOC 45W

Kháng nước, bụi: Chuẩn IP69 + vỏ ArmorShell™ chống sốc

Hệ điều hành: realme UI T trên nền Android 14

Có thể bạn quan tâm

MediaTek Dimensity 9600 Pro sẽ hiện diện trên các mẫu smartphone cao cấp vào cuối năm nay

MediaTek Dimensity 9600 Pro sẽ hiện diện trên các mẫu smartphone cao cấp vào cuối năm nay

AI
Được xây dựng trên tiến trình 2nm tiên tiến, Dimensity 9600 Pro mang đến bước nhảy vọt về hiệu năng và hiệu suất cho Agentic AI, chơi game, nhiếp ảnh di động và khả năng đa nhiệm, đồng thời giảm mức tiêu thụ điện năng khi xử lý đa nhân lên đến 61%.
Synology® ActiveProtect Manager 2.0, mở rộng hỗ trợ nền tảng và tăng cường bảo mật với AI

Synology® ActiveProtect Manager 2.0, mở rộng hỗ trợ nền tảng và tăng cường bảo mật với AI

Bảo mật
Bản cập nhật này giúp mở rộng khả năng hỗ trợ nhiều nền tảng, bổ sung khả năng sao lưu và khôi phục dữ liệu giữa các môi trường khác nhau, đồng thời tăng cường bảo mật. Synology cho biết trong bản cập nhật tiếp theo họ sẽ tiếp tục tích hợp các tính năng phát hiện và giảm thiểu mối đe dọa ứng dụng AI.
Nothing (4b) chính thức mở bán tại Việt Nam với giá 10.990.000 đồng

Nothing (4b) chính thức mở bán tại Việt Nam với giá 10.990.000 đồng

Mobile
Đây là sản phẩm hứa hẹn sẽ mở ra lựa chọn mới để người dùng tiếp cận hệ sinh thái sản phẩm Nothing.
UAG ra mắt loạt sản phẩm cho thế hệ iPhone 18 tại Việt Nam

UAG ra mắt loạt sản phẩm cho thế hệ iPhone 18 tại Việt Nam

E-Fashion
Sự kiện có tên gọi “Built To Go Further” nhằm giới thiệu đến người dùng Việt Nam BST được phát triển để đồng hành cùng người dùng trong mọi hành trình, từ công việc, giải trí đến những trải nghiệm ngoài trời.
Học tập hiệu quả hơn với loạt sản phẩm của Kingston Technology

Học tập hiệu quả hơn với loạt sản phẩm của Kingston Technology

Computing
Từ khả năng khởi động nhanh hơn, đa nhiệm mượt mà hơn đến lưu trữ an toàn dự án và những kỷ niệm đáng nhớ, giải pháp của Kingston được thiết kế để nâng cao năng suất, thúc đẩy sáng tạo, và tối ưu hiệu năng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,800 145,800
Hà Nội - PNJ 142,800 145,800
Đà Nẵng - PNJ 142,800 145,800
Miền Tây - PNJ 142,800 145,800
Tây Nguyên - PNJ 142,800 145,800
Đông Nam Bộ - PNJ 142,800 145,800
Cập nhật: 18/09/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,280 14,580
Miếng SJC Nghệ An 14,280 14,580
Miếng SJC Thái Bình 14,280 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,280 14,630
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,280 14,630
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,280 14,630
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,940 14,540
Trang sức 99.99 13,950 14,550
Cập nhật: 18/09/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,428 14,582
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,428 14,583
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,398 1,443
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,871 142,871
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,586 108,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,484 98,284
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,382 88,182
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,485 84,285
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,529 60,329
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Cập nhật: 18/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17958 18232 18811
CAD 18056 18331 18950
CHF 30877 31254 31897
CNY 0 3835 3932
EUR 29223 29443 30527
GBP 34016 34406 35357
HKD 0 3185 3387
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14614 15204
SGD 19848 20130 20702
THB 695 758 811
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26200
Cập nhật: 18/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,805 25,805 26,185
USD(1-2-5) 24,773 - -
USD(10-20) 24,773 - -
EUR 29,242 29,265 30,659
JPY 162.53 162.82 172.67
GBP 34,183 34,276 35,461
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,230 18,289 18,965
CHF 31,153 31,250 32,175
SGD 19,959 20,021 20,807
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.34 18.08 19.67
THB 743.36 752.54 806.01
NZD 14,588 14,723 15,162
SEK - 2,601 2,692
DKK - 3,922 4,061
NOK - 2,709 2,808
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,931.92 - 6,695.46
TWD 736.25 - 892
SAR - 6,800.69 7,163.63
KWD - 82,300 87,574
Cập nhật: 18/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,244 29,361 30,555
GBP 34,159 34,296 35,321
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,952 31,076 32,013
JPY 162.50 163.15 171.13
AUD 18,099 18,172 18,764
SGD 19,999 20,079 20,667
THB 759 762 799
CAD 18,242 18,315 18,904
NZD 14,615 15,157
KRW 18.02 19.98
Cập nhật: 18/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25828 25828 26188
AUD 18144 18244 19167
CAD 18231 18331 19350
CHF 31079 31109 32687
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29389 29419 31142
GBP 34335 34385 36143
HKD 0 3305 0
JPY 163.5 164 174.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14708 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19996 20126 20857
THB 0 723.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 18/09/2026 01:00