Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Người dùng phân khúc cao cấp thường có định hướng rất rõ ràng cho chiếc smartphone của họ, ví dụ như thương hiệu tin dùng, smartphone màn hình gập hay thẳng… thì ở phân khúc phổ thông (5 triệu đồng), người dùng lại thường gặp nhiều khó khăn hơn trong việc lựa chọn một cái tên đáng tin cậy cho riêng mình.
TECNO SPARK 30 Pro chính thức ra mắt Đâu là smartphone bền bỉ nhất phân khúc tầm trung? realme C75x chính thức ra mắt với giá bán từ 4,69 triệu đồng

Điều gây khó khăn nhất đó chính là có quá nhiều sản phẩm và phần lớn không có sự khác biệt giữa các sản phẩm này. Trong khuôn khổ bài viết, chúng tôi không đưa ra bất cứ đánh giá nào, chỉ điểm ra 3 lý do vì sao bạn nên chọn realme C75x thay vì một sản phẩm khác cùng phân khúc. Và nếu các tiêu chí này phù hợp với nhu cầu sử dụng của bạn, thì xin chúc mừng bạn đã tìm được một chiếc smartphone của riêng mình và có được đáp án chính xác nhất.

Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?
realme cho biết, C75x là mẫu smartphone siêu bền bỉ, siêu kháng nước

Smartphone siêu bền bỉ:

Với chuẩn IP69, realme không ngần ngại khi đặt cho C75x một cái tên cực sốc “Bậc thầy kháng nước”. Tất nhiên để có thể tự tin với biệt danh này, realme đã phải trang bị cho C75x những tiêu chuẩn rất đáng giá mà các sản phẩm trong cùng phân khúc hiện chưa vượt qua được.

Cụ thể, IP69 là tiêu chuẩn bảo vệ thiết bị an toàn ngay cả khi đi dưới mưa, rửa dưới vòi nước hay các bụi bẩn cao nhất hiện nay. Điều này đồng nghĩa với việc bạn hoàn toàn có thể sử dụng C75x ở trong nhiều môi trường khắc nghiệt như bụi bẩn (đối với người làm nghề xây dựng, hầm lò) hay môi trường chịu được tia nước mạnh, áp lực nước cao (giáo viên bơi lội, người giao hàng hay tài xế xe công nghệ).

Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?
Mang trong mình sức mạnh của một chiến binh với khả năng chống nước và chống sốc vượt trội nhưng reame C75x vẫn có được một thiết kế đẹp mắt và điệu đà

Để có thể bảo vệ C75x trong nhiều tình huống không thuận lợi như vậy, realme đã trang bị cho chiếc smartphone mới nhất của họ công nghệ SonicWave Water Ejection đột phá, giúp đẩy hơn 50% lượng nước ra khỏi loa bằng rung động tần số cao. Cụ thể, người dùng chỉ cần một thao tác nhanh trên thanh công cụ là có thể nhanh chóng khôi phục âm thanh, đảm bảo trải nghiệm liền mạch ngay cả khi điện thoại dính nước.

Chưa dừng lại ở đó, realme cũng mang đến cho C75x độ bền chuẩn quân đội với khả năng chống sốc đạt chuẩn MIL-STD 810H, giúp C75x có thể duy trì hiệu suất ổn định ngay cả khi bị rơi rớt hay ném trực tiếp xuống từ độ cao 1-2m. Trong các tình huống không mong muốn như vậy hệ thống ‘túi khí’ bên trong với lớp đệm tùy chỉnh được bọc xung quanh các linh kiện quan trọng, gia tăng khả năng hấp thụ lực khi va đập. Đồng thời khung viền của máy cũng được làm từ hợp kim nhôm đúc áp lực cao để đạt độ cứng cáp vượt trội, khả năng chống cong vênh và giảm thiểu hư hại khi rơi rớt. Vòng bảo vệ viền máy là lớp áo giáo ngoài cùng được nâng cấp 0,23mm giúp giảm thiểu rủi ro nứt vỡ màn hình khi va đập, đảm bảo độ bền bỉ tối ưu.

Bạn khó có thể hình dung chiếc smartphone màu hồng rất điệu đà này lại có thể tồn tại dễ dàng trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất

Thiết kế này của realme C75x giúp nó trở thành một trong những chiếc smartphone bền bỉ nhất trong phân khúc phổ thông, trở thành bạn đồng hành lý tưởng cho những người thường xuyên phải làm công việc ngoài trời hay trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất.

Viên pin lớn nhất phân khúc:

Với viên pin dung lượng 5.600mAh cùng công nghệ sạc nhanh 45W, cho phép máy có thể sạc từ 0 lên 100% viên pin chỉ trong 60 phút. Thông số này đã đưa realme C75x lên vị trí top 1 trong phân khúc nếu so với một vài sản phẩm trong cùng tầm giá như Redmi 13C (với viên pin 5000mAh cùng khả năng sạc nhanh 18W) hay vivo Y17s (với viên pin 5000mAh cùng khả năng sạc nhanh 15W).

Được trang bị công nghệ sạc nhanh đến 45W nhưng C75x vẫn an toàn nhờ vào công nghệ 5 lớp bảo vệ nhiệt, giúp máy tự động kiểm soát điện áp và dòng điện để hiệu chỉnh cho phù hợp

Theo realme, với viên pin 5.6000mAh, C75x cho phép thời gian chờ lên đến 28 ngày, dung lượng pin bền bỉ khi có thể duy trì trên 80% sau 1.000 chu kỳ sạc, hỗ trợ tính năng sạc ngược tiện lợi.

Tương tự như các thế hệ tiền nhiệm, dù được trang bị công nghệ sạc nhanh đến 45W nhưng C75x vẫn an toàn nhờ vào công nghệ 5 lớp bảo vệ nhiệt, giúp máy tự động kiểm soát điện áp và dòng điện để hiệu chỉnh cho phù hợp. Trong quá trình sạc, máy cũng không quá nóng, kể cả khi vừa sạc vừa sử dụng để xem film hay nghe nhạc. Đặc biệt, công nghệ này cũng sẽ giúp máy tự động chuyển sang chế độ nhỏ giọt khi viên pin đạt đến 90%, giúp bảo vệ pin cũng như gia tăng tuổi thọ cho pin.

realme C75x được trang bị viên pin 5.600mAh lớn nhất phân khúc, cùng công nghệ sạc nhan 45W

Dung lượng viên pin 5.600mAh giúp realme C75x sẵn sàng đồng hành cùng người dùng suốt cả ngày dài, thậm chí lên đến 2 ngày sử dụng nếu chỉ sử dụng với các tác vụ thông thường. Và khi cần tái nạp năng lượng nhanh thì công nghệ sạc nhanh của máy cũng cho phép người dùng có thể duy trì hoạt động máy cả ngày dài chỉ với 15 phút sạc.

RAM ảo siêu ảo, lên đến 24GB:

Cụ thể, realme chỉ trang bị cho realme C75x RAM 8GB nhưng lại có đến 16GB RAM ảo, nâng tổng mức RAM mà người dùng có thể tận dụng lên đến 24GB, gấp hai lần so với các sản phẩm cùng phân khúc.

Tác dụng của RAM ảo là để người dùng có thể tận dụng bộ nhớ RAM, mở nhiều ứng dụng cùng lúc mà không bị giật lag, giúp cho việc xử lý đa nhiệm trở nên mượt mà hơn.

Với số RAM ảo lên đến 24GB giúp realme C75x có thể mở đồng thời từ 8-10 app cùng lúc mà không bị giật lag

Thực tế trải nghiệm realme C75x, nếu mở đồng thời từ 8-10 app cùng lúc thì khả năng hoạt động của máy vẫn rất mượt mà, app bị tải từ đầu không bị tải lại, nhờ đó mà người dùng có tiết kiệm thời gian trong vui chơi, giải trí và học tập.

Đây cũng là chiếc smartphone có số lượng RAM ảo vượt trội nhất phân khúc ở thời điểm hiện tại. nếu so sánh với Redmi 13C và OPPO A18, hai sản phẩm cùng phân khúc cũng chỉ được mở rộng thêm 4 đến 6GB RAM ảo, nâng tổng số RAM của máy lên 10–12GB RAM.

Mặc dù là một chiếc smartphone trong phân khúc phổ thông nhưng realme cũng đã đưa C75x bắt kịp xu hướng thời đại khi tích hợp loạt công nghệ AI tiên tiến như AI Smart Loop giúp tối ưu hóa đa nhiệm, AI Clear Face giúp làm nét ảnh gương mặt bị mờ nhòe, hay trợ lý ảo Gemini và tính năng Circle to Search để hỗ trợ tìm kiếm thông tin một cách dễ dàng…

Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?
C75x được bán ra với hai màu sắc là Hồng San hô và Xanh Đại dương

Chưa dừng lại ở đó, người dùng C75x có được một thiết kế hiện đại với sắc màu thời thượng với Hồng San hô và Xanh Đại dương cùng màn hình đạt đến 120Hz Eye Comfort Display để giảm thiểu các hiện tượng mờ nhòe khi chuyển động nhanh, nhờ đó mà đôi mắt được bảo vệ tốt hơn khi lướt web hay xem video trong thời gian dài.

Không thật xuất sắc, không phải là lựa chọn số một trong phân khúc, nhưng nếu bạn cần một chiếc smartphone bền bỉ, có thiết kế hiện đại và đẹp mắt, bảo đảm quá trình sử dụng không bị giật lag cùng viên pin có thời gian sử dụng dài, thì realme C75x xứng đáng là một lựa chọn.

Thông số kỹ thuật của realme C75x

Màn hình: 6.67 inch, tần số quét 120Hz, độ phân giải HD+

Chip xử lý: MediaTek Helio G81 Ultra

RAM: 6GB/8GB + RAM ảo mở rộng tối đa 16GB → tổng RAM 24GB

Bộ nhớ trong: 128GB, hỗ trợ thẻ nhớ

Camera: 50MP AI (sau) + 8MP (trước)

Pin: 5600mAh, sạc nhanh SuperVOOC 45W

Kháng nước, bụi: Chuẩn IP69 + vỏ ArmorShell™ chống sốc

Hệ điều hành: realme UI T trên nền Android 14

Có thể bạn quan tâm

HUAWEI WATCH KIDS X1 chính thức mở bán tại Việt Nam

HUAWEI WATCH KIDS X1 chính thức mở bán tại Việt Nam

E-Fashion
Theo Huawei, thế hệ tiếp theo của dòng đồng hồ thông minh cho trẻ em, HUAWEI WATCH KIDS X1 được trang bị màn hình AMOLED 1,82 inch, thiết kế gập, mở và xoay 360° cùng nhiều tính năng an toàn, trở thành người bạn đồng hành cùng trẻ khám phá thế giới, giúp cha mẹ yên tâm theo dõi, bảo vệ trẻ từ xa.
Chi tiết hơn về các sản phẩm vừa được Lenovo trình diễn tại IFA 2026

Chi tiết hơn về các sản phẩm vừa được Lenovo trình diễn tại IFA 2026

Computing
Thông qua sự kiện Lenovo™ Innovation World, Lenovo đã giới thiệu các sản phẩm mới nhất thuộc dòng Yoga bao gồm cả laptop, tablet và các thiết bị phụ trợ.
Tối ưu hóa cho sáng tạo nội dung, Lenovo ra mắt loạt PC và tablet Yoga AI mới tại IFA 2026

Tối ưu hóa cho sáng tạo nội dung, Lenovo ra mắt loạt PC và tablet Yoga AI mới tại IFA 2026

Computing
Đó là hai mẫu laptop cao cấp trang bị NVIDIA RTX Spark™, hai máy tính bảng tối ưu cho bút cảm ứng, mẫu concept Lenovo Smart Canvas cùng các tính năng của Lenovo Qira.
RAM, SSD tăng giá, người mua máy tính phải cân nhắc lại cấu hình

RAM, SSD tăng giá, người mua máy tính phải cân nhắc lại cấu hình

Thị trường
Năm học mới cận kề, người mua máy tính đang phải tính toán kỹ hơn khi giá RAM và SSD tăng mạnh. Áp lực từ thị trường bộ nhớ quốc tế đã lan sang một số nhóm thiết bị tại Việt Nam, với mức tăng 15–20%, buộc nhà bán lẻ và người tiêu dùng phải cân nhắc lại giá bán, cấu hình và ngân sách trước khi ra quyết định.
AVSHOW Sài Gòn 2026 quy tụ 27 đơn vị, trình diễn loạt thiết bị hi-tech

AVSHOW Sài Gòn 2026 quy tụ 27 đơn vị, trình diễn loạt thiết bị hi-tech

Nghe - Nhìn
AVSHOW Sài Gòn 2026 có 36 phòng và khu trưng bày, quy tụ nhiều thương hiệu âm thanh, TV, máy ảnh cùng các giải pháp giải trí số mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
Cập nhật: 10/09/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
Cập nhật: 10/09/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18151 18426 19005
CAD 18258 18534 19155
CHF 31354 31733 32377
CNY 0 3819 3915
EUR 29492 29713 30794
GBP 34251 34642 35590
HKD 0 3172 3375
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14807 15397
SGD 19940 20222 20794
THB 702 765 819
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26090
Cập nhật: 10/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,578 29,602 31,008
JPY 164.42 164.72 174.72
GBP 34,524 34,617 35,811
AUD 18,408 18,475 19,176
CAD 18,470 18,529 19,214
CHF 31,671 31,769 32,702
SGD 20,081 20,143 20,932
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,238 3,248 3,384
KRW 17.88 18.65 20.28
THB 752.49 761.78 815.7
NZD 14,859 14,997 15,446
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,967 4,108
NOK - 2,769 2,867
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 743.58 - 900.93
SAR - 6,783.81 7,146.54
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 10/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Cập nhật: 10/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25705 25705 26095
AUD 18332 18432 19357
CAD 18440 18540 19551
CHF 31563 31593 33183
CNY 3801.1 3826.1 3961.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29661 29691 31417
GBP 34553 34603 36363
HKD 0 3330 0
JPY 165.1 165.6 176.12
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14907 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20088 20218 20949
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 10/09/2026 03:00