Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Người dùng phân khúc cao cấp thường có định hướng rất rõ ràng cho chiếc smartphone của họ, ví dụ như thương hiệu tin dùng, smartphone màn hình gập hay thẳng… thì ở phân khúc phổ thông (5 triệu đồng), người dùng lại thường gặp nhiều khó khăn hơn trong việc lựa chọn một cái tên đáng tin cậy cho riêng mình.
TECNO SPARK 30 Pro chính thức ra mắt Đâu là smartphone bền bỉ nhất phân khúc tầm trung? realme C75x chính thức ra mắt với giá bán từ 4,69 triệu đồng

Điều gây khó khăn nhất đó chính là có quá nhiều sản phẩm và phần lớn không có sự khác biệt giữa các sản phẩm này. Trong khuôn khổ bài viết, chúng tôi không đưa ra bất cứ đánh giá nào, chỉ điểm ra 3 lý do vì sao bạn nên chọn realme C75x thay vì một sản phẩm khác cùng phân khúc. Và nếu các tiêu chí này phù hợp với nhu cầu sử dụng của bạn, thì xin chúc mừng bạn đã tìm được một chiếc smartphone của riêng mình và có được đáp án chính xác nhất.

Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?
realme cho biết, C75x là mẫu smartphone siêu bền bỉ, siêu kháng nước

Smartphone siêu bền bỉ:

Với chuẩn IP69, realme không ngần ngại khi đặt cho C75x một cái tên cực sốc “Bậc thầy kháng nước”. Tất nhiên để có thể tự tin với biệt danh này, realme đã phải trang bị cho C75x những tiêu chuẩn rất đáng giá mà các sản phẩm trong cùng phân khúc hiện chưa vượt qua được.

Cụ thể, IP69 là tiêu chuẩn bảo vệ thiết bị an toàn ngay cả khi đi dưới mưa, rửa dưới vòi nước hay các bụi bẩn cao nhất hiện nay. Điều này đồng nghĩa với việc bạn hoàn toàn có thể sử dụng C75x ở trong nhiều môi trường khắc nghiệt như bụi bẩn (đối với người làm nghề xây dựng, hầm lò) hay môi trường chịu được tia nước mạnh, áp lực nước cao (giáo viên bơi lội, người giao hàng hay tài xế xe công nghệ).

Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?
Mang trong mình sức mạnh của một chiến binh với khả năng chống nước và chống sốc vượt trội nhưng reame C75x vẫn có được một thiết kế đẹp mắt và điệu đà

Để có thể bảo vệ C75x trong nhiều tình huống không thuận lợi như vậy, realme đã trang bị cho chiếc smartphone mới nhất của họ công nghệ SonicWave Water Ejection đột phá, giúp đẩy hơn 50% lượng nước ra khỏi loa bằng rung động tần số cao. Cụ thể, người dùng chỉ cần một thao tác nhanh trên thanh công cụ là có thể nhanh chóng khôi phục âm thanh, đảm bảo trải nghiệm liền mạch ngay cả khi điện thoại dính nước.

Chưa dừng lại ở đó, realme cũng mang đến cho C75x độ bền chuẩn quân đội với khả năng chống sốc đạt chuẩn MIL-STD 810H, giúp C75x có thể duy trì hiệu suất ổn định ngay cả khi bị rơi rớt hay ném trực tiếp xuống từ độ cao 1-2m. Trong các tình huống không mong muốn như vậy hệ thống ‘túi khí’ bên trong với lớp đệm tùy chỉnh được bọc xung quanh các linh kiện quan trọng, gia tăng khả năng hấp thụ lực khi va đập. Đồng thời khung viền của máy cũng được làm từ hợp kim nhôm đúc áp lực cao để đạt độ cứng cáp vượt trội, khả năng chống cong vênh và giảm thiểu hư hại khi rơi rớt. Vòng bảo vệ viền máy là lớp áo giáo ngoài cùng được nâng cấp 0,23mm giúp giảm thiểu rủi ro nứt vỡ màn hình khi va đập, đảm bảo độ bền bỉ tối ưu.

Bạn khó có thể hình dung chiếc smartphone màu hồng rất điệu đà này lại có thể tồn tại dễ dàng trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất

Thiết kế này của realme C75x giúp nó trở thành một trong những chiếc smartphone bền bỉ nhất trong phân khúc phổ thông, trở thành bạn đồng hành lý tưởng cho những người thường xuyên phải làm công việc ngoài trời hay trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất.

Viên pin lớn nhất phân khúc:

Với viên pin dung lượng 5.600mAh cùng công nghệ sạc nhanh 45W, cho phép máy có thể sạc từ 0 lên 100% viên pin chỉ trong 60 phút. Thông số này đã đưa realme C75x lên vị trí top 1 trong phân khúc nếu so với một vài sản phẩm trong cùng tầm giá như Redmi 13C (với viên pin 5000mAh cùng khả năng sạc nhanh 18W) hay vivo Y17s (với viên pin 5000mAh cùng khả năng sạc nhanh 15W).

Được trang bị công nghệ sạc nhanh đến 45W nhưng C75x vẫn an toàn nhờ vào công nghệ 5 lớp bảo vệ nhiệt, giúp máy tự động kiểm soát điện áp và dòng điện để hiệu chỉnh cho phù hợp

Theo realme, với viên pin 5.6000mAh, C75x cho phép thời gian chờ lên đến 28 ngày, dung lượng pin bền bỉ khi có thể duy trì trên 80% sau 1.000 chu kỳ sạc, hỗ trợ tính năng sạc ngược tiện lợi.

Tương tự như các thế hệ tiền nhiệm, dù được trang bị công nghệ sạc nhanh đến 45W nhưng C75x vẫn an toàn nhờ vào công nghệ 5 lớp bảo vệ nhiệt, giúp máy tự động kiểm soát điện áp và dòng điện để hiệu chỉnh cho phù hợp. Trong quá trình sạc, máy cũng không quá nóng, kể cả khi vừa sạc vừa sử dụng để xem film hay nghe nhạc. Đặc biệt, công nghệ này cũng sẽ giúp máy tự động chuyển sang chế độ nhỏ giọt khi viên pin đạt đến 90%, giúp bảo vệ pin cũng như gia tăng tuổi thọ cho pin.

realme C75x được trang bị viên pin 5.600mAh lớn nhất phân khúc, cùng công nghệ sạc nhan 45W

Dung lượng viên pin 5.600mAh giúp realme C75x sẵn sàng đồng hành cùng người dùng suốt cả ngày dài, thậm chí lên đến 2 ngày sử dụng nếu chỉ sử dụng với các tác vụ thông thường. Và khi cần tái nạp năng lượng nhanh thì công nghệ sạc nhanh của máy cũng cho phép người dùng có thể duy trì hoạt động máy cả ngày dài chỉ với 15 phút sạc.

RAM ảo siêu ảo, lên đến 24GB:

Cụ thể, realme chỉ trang bị cho realme C75x RAM 8GB nhưng lại có đến 16GB RAM ảo, nâng tổng mức RAM mà người dùng có thể tận dụng lên đến 24GB, gấp hai lần so với các sản phẩm cùng phân khúc.

Tác dụng của RAM ảo là để người dùng có thể tận dụng bộ nhớ RAM, mở nhiều ứng dụng cùng lúc mà không bị giật lag, giúp cho việc xử lý đa nhiệm trở nên mượt mà hơn.

Với số RAM ảo lên đến 24GB giúp realme C75x có thể mở đồng thời từ 8-10 app cùng lúc mà không bị giật lag

Thực tế trải nghiệm realme C75x, nếu mở đồng thời từ 8-10 app cùng lúc thì khả năng hoạt động của máy vẫn rất mượt mà, app bị tải từ đầu không bị tải lại, nhờ đó mà người dùng có tiết kiệm thời gian trong vui chơi, giải trí và học tập.

Đây cũng là chiếc smartphone có số lượng RAM ảo vượt trội nhất phân khúc ở thời điểm hiện tại. nếu so sánh với Redmi 13C và OPPO A18, hai sản phẩm cùng phân khúc cũng chỉ được mở rộng thêm 4 đến 6GB RAM ảo, nâng tổng số RAM của máy lên 10–12GB RAM.

Mặc dù là một chiếc smartphone trong phân khúc phổ thông nhưng realme cũng đã đưa C75x bắt kịp xu hướng thời đại khi tích hợp loạt công nghệ AI tiên tiến như AI Smart Loop giúp tối ưu hóa đa nhiệm, AI Clear Face giúp làm nét ảnh gương mặt bị mờ nhòe, hay trợ lý ảo Gemini và tính năng Circle to Search để hỗ trợ tìm kiếm thông tin một cách dễ dàng…

Đâu là lý do để bạn chọn realme C75x thay vì một chiếc smartphone khác?
C75x được bán ra với hai màu sắc là Hồng San hô và Xanh Đại dương

Chưa dừng lại ở đó, người dùng C75x có được một thiết kế hiện đại với sắc màu thời thượng với Hồng San hô và Xanh Đại dương cùng màn hình đạt đến 120Hz Eye Comfort Display để giảm thiểu các hiện tượng mờ nhòe khi chuyển động nhanh, nhờ đó mà đôi mắt được bảo vệ tốt hơn khi lướt web hay xem video trong thời gian dài.

Không thật xuất sắc, không phải là lựa chọn số một trong phân khúc, nhưng nếu bạn cần một chiếc smartphone bền bỉ, có thiết kế hiện đại và đẹp mắt, bảo đảm quá trình sử dụng không bị giật lag cùng viên pin có thời gian sử dụng dài, thì realme C75x xứng đáng là một lựa chọn.

Thông số kỹ thuật của realme C75x

Màn hình: 6.67 inch, tần số quét 120Hz, độ phân giải HD+

Chip xử lý: MediaTek Helio G81 Ultra

RAM: 6GB/8GB + RAM ảo mở rộng tối đa 16GB → tổng RAM 24GB

Bộ nhớ trong: 128GB, hỗ trợ thẻ nhớ

Camera: 50MP AI (sau) + 8MP (trước)

Pin: 5600mAh, sạc nhanh SuperVOOC 45W

Kháng nước, bụi: Chuẩn IP69 + vỏ ArmorShell™ chống sốc

Hệ điều hành: realme UI T trên nền Android 14

Có thể bạn quan tâm

Laptop AI đang thay đổi cách người dùng làm việc mỗi ngày

Laptop AI đang thay đổi cách người dùng làm việc mỗi ngày

Computing
Bên lề CES 2026, ông Eric Chen, Phó Chủ tịch Cấp cao ASUS, đã lý giải vì sao thị trường laptop đang bước vào giai đoạn chuyển mình thực sự, khi trí tuệ nhân tạo không còn là tính năng phụ mà đã trở thành phần cốt lõi trong trải nghiệm điện toán hằng ngày của hàng triệu người dùng.
Trí tuệ nhân tạo có thể khiến TV thế hệ tiếp theo đắt hơn

Trí tuệ nhân tạo có thể khiến TV thế hệ tiếp theo đắt hơn

Điện tử tiêu dùng
Cơn khát bộ nhớ RAM từ làn sóng AI đang lan sang thị trường tivi, khiến người tiêu dùng đứng trước nguy cơ phải trả thêm tiền cho chiếc TV tiếp theo của mình.
Galaxy S Mới hé lộ điều gì?

Galaxy S Mới hé lộ điều gì?

Mobile
Theo Samsung thì, “Điều kì diệu tiếp theo của camera Galaxy chính là một trải nghiệm trọn vẹn từ đầu đến cuối, được xây dựng trên nền tảng hệ thống camera Galaxy sáng nhất từ trước đến nay.”
Điện thoại

Điện thoại 'Concert' có phải là xu hướng mới

Điện tử tiêu dùng
Chuỗi bán lẻ bắt đầu gọi smartphone có camera zoom siêu xa là 'điện thoại concert', đánh dấu xu hướng tiêu dùng mới ở Việt Nam.
Bluetooth Speaker Essential: thiết kế nhỏ gọn và khả năng kết nối nhiều loa

Bluetooth Speaker Essential: thiết kế nhỏ gọn và khả năng kết nối nhiều loa

Nghe - Nhìn
Xiaomi vừa giới thiệu Xiaomi Bluetooth Speaker Essential, sản phẩm loa không dây mới, hướng đến phân khúc phổ thông với thiết kế nhỏ gọn, kết nối Bluetooth 6.0 và thời lượng pin dài.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 23°C
sương mờ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây rải rác
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
sương mờ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,200 ▼30K 18,500 ▼30K
Kim TT/AVPL 18,205 ▼30K 18,510 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,190 ▼30K 18,490 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 17,350 ▼250K 17,600 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 17,300 ▼250K 17,550 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,040 ▼30K 18,440 ▼30K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,990 ▼30K 18,390 ▼30K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,920 ▼30K 18,370 ▼30K
Cập nhật: 26/02/2026 08:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Hà Nội - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Miền Tây - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Cập nhật: 26/02/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,200 ▼30K 18,500 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 18,200 ▼30K 18,500 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 18,200 ▼30K 18,500 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,180 ▲30K 18,480 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,180 ▲30K 18,480 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,180 ▲30K 18,480 ▲30K
NL 99.90 17,070 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,100 ▼100K
Trang sức 99.9 17,670 ▲30K 18,370 ▲30K
Trang sức 99.99 17,680 ▲30K 18,380 ▲30K
Cập nhật: 26/02/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 182 ▼1641K 18,502 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 182 ▼1641K 18,503 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,815 ▼3K 1,845 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,815 ▼3K 1,846 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,795 ▼3K 183 ▼1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,688 ▼297K 181,188 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,514 ▼225K 137,414 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,702 ▼204K 124,602 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,891 ▼183K 111,791 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,795 ▼88330K 10,685 ▼96340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,569 ▼125K 76,469 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Cập nhật: 26/02/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17964 18239 18815
CAD 18530 18807 19424
CHF 33046 33432 34093
CNY 0 3470 3830
EUR 30124 30398 31432
GBP 34479 34871 35812
HKD 0 3207 3410
JPY 159 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15273 15866
SGD 20078 20361 20892
THB 755 818 872
USD (1,2) 25838 0 0
USD (5,10,20) 25878 0 0
USD (50,100) 25906 25925 26285
Cập nhật: 26/02/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,989 25,989 26,309
USD(1-2-5) 24,950 - -
USD(10-20) 24,950 - -
EUR 30,369 30,393 31,669
JPY 164.85 165.15 172.71
GBP 34,880 34,974 35,937
AUD 18,249 18,315 18,866
CAD 18,767 18,827 19,439
CHF 33,455 33,559 34,396
SGD 20,245 20,308 21,026
CNY - 3,749 3,864
HKD 3,286 3,296 3,391
KRW 16.83 17.55 18.91
THB 804.12 814.05 870.17
NZD 15,304 15,446 15,871
SEK - 2,850 2,944
DKK - 4,061 4,194
NOK - 2,695 2,785
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,282.43 - 7,076.4
TWD 754.9 - 911.86
SAR - 6,859.04 7,207.92
KWD - 83,375 88,508
Cập nhật: 26/02/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,970 25,989 26,309
EUR 30,254 30,376 31,556
GBP 34,724 34,863 35,869
HKD 3,278 3,291 3,406
CHF 33,256 33,390 34,332
JPY 164.15 164.81 172.31
AUD 18,171 18,244 18,834
SGD 20,310 20,392 20,979
THB 822 825 863
CAD 18,765 18,840 19,413
NZD 15,382 15,917
KRW 17.46 19.07
Cập nhật: 26/02/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25911 25911 26309
AUD 18148 18248 19171
CAD 18712 18812 19826
CHF 33310 33340 34923
CNY 0 3765.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30317 30347 32070
GBP 34781 34831 36589
HKD 0 3330 0
JPY 163.21 163.71 174.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15390 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20243 20373 21097
THB 0 783.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18230000 18230000 18530000
SBJ 16000000 16000000 18530000
Cập nhật: 26/02/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,967 26,017 26,309
USD20 25,967 26,017 26,309
USD1 25,967 26,017 26,309
AUD 18,260 18,360 19,476
EUR 30,513 30,513 31,935
CAD 18,691 18,791 20,106
SGD 20,249 20,499 21,260
JPY 164.64 166.14 170.77
GBP 34,716 35,066 36,208
XAU 18,228,000 0 18,532,000
CNY 0 3,653 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/02/2026 08:00