Dịch vụ hàng không châu Á - Thái Binh Dương có thể đạt 138,7 tỷ USD vào năm 2044

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Cũng theo Airbus thì tổng nhu cầu dịch vụ trong khu vực sẽ có tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 5,2% đến năm 2044, đạt giá trị thị trường ước tính là 138,7 tỷ USD.
Châu Á - Thái Bình Dương sẽ cần 19.500 máy bay vào năm 2043 Airbus và FPT tăng cường quan hệ đối tác Vietjet đặt mua 100 máy bay Airbus A321neo
Dịch vụ hàng không châu Á – Thái Binh Dương có thể đạt 138,7 tỷ USD vào năm 2044
Dịch vụ hàng không châu Á – Thái Binh Dương có thể đạt 138,7 tỷ USD vào năm 2044

Sự tăng trưởng bền vững này được hỗ trợ bởi sự gia tăng lưu lượng hành khách và mở rộng đội bay. Theo đó, Airbus dự báo trong 20 năm tới, khu vực châu Á-Thái Bình Dương sẽ cần 19.560 máy bay chở khách mới, chiếm 46% tổng nhu cầu toàn cầu trong giai đoạn dự báo. Khu vực này cũng được kỳ vọng sẽ tiếp tục là thị trường du lịch hàng không phát triển nhanh nhất thế giới, với lưu lượng hành khách tăng 4,4% mỗi năm, cao hơn nhiều so với mức trung bình toàn cầu là 3,6%.

Trong báo cáo GSF của mình, Airbus cũng xác định 5 phân khúc dịch vụ chính sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng này trên khắp khu vực Châu Á-Thái Bình Dương:

  1. Bảo dưỡng Off-Wing (2025: 37,1 tỷ USD; 2044: 100 tỷ USD): Nhu cầu đang tăng nhanh khi đội bay phát triển và già đi. Tuy nhiên, phân khúc này phải đối mặt với những hạn chế đáng kể xuất phát từ những thách thức về chuỗi cung ứng và tình trạng thiếu lao động.
  2. Bảo dưỡng On-Wing (2025: 6 tỷ USD; 2044: 14 tỷ USD): Vốn đầu tư lớn đang đổ vào cơ sở hạ tầng bảo dưỡng, sửa chữa máy bay (MRO), với các nhà chứa máy bay mới đang được xây dựng tại các thị trường trọng điểm gồm Ấn Độ, Indonesia, Malaysia và Philippines, củng cố năng lực bảo dưỡng trong khu vực.
  3. Tùy chỉnh & Nâng cấp (2025: 3,8 tỷ USD; 2044: 6,2 tỷ USD): Các hãng hàng không đang thực hiện các chương trình nâng cấp ngày càng phức tạp trên các máy bay cũ, thúc đẩy nhu cầu mạnh mẽ về hiện đại hóa khoang hành khách. Các chương trình này đang được tận dụng để giới thiệu các sản phẩm khoang hành khách cao cấp và dịch vụ kết nối internet trên máy bay (IFC – In-Flight Connectivity) nhằm đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của hành khách.
  4. Kỹ thuật số & Kết nối (2025: 2,9 tỷ USD; 2044: 11,2 tỷ USD): Các hãng hàng không và các công ty bảo dưỡng, sửa chữa máy bay đang đẩy nhanh việc ứng dụng AI và phân tích dữ liệu để nâng cao hiệu quả. Các công nghệ này hỗ trợ bảo trì dự đoán, tối ưu hóa hoạt động và giúp giảm thiểu tình trạng thiếu hụt lao động thông qua tự động hóa.
  5. Đào tạo (2025: 3,2 tỷ USD; 2044: 7,7 tỷ USD): Khu vực này đang nhanh chóng chuyển đổi sang Đào tạo và Đánh giá dựa trên năng lực (CBTA). Sẽ cần hơn 1,06 triệu nhân lực mới, bao gồm 282.000 phi công, 302.000 kỹ thuật viên và 473.000 tiếp viên hàng không, để hỗ trợ sự tăng trưởng này.
Dịch vụ hàng không châu Á – Thái Binh Dương có thể đạt 138,7 tỷ USD vào năm 2044
Báo cáo GSF mới nhất cũng nêu bật hai phân khúc dịch vụ khác ngày càng quan trọn

Ngoài ra, báo cáo GSF mới nhất cũng nêu bật hai phân khúc dịch vụ khác ngày càng quan trọng đối với hãng hàng không và hiệu suất bảo trì, đó là:

Hỗ trợ hoạt động bảo trì: Bao gồm các dịch vụ kỹ thuật, hồ sơ kỹ thuật, quản lý hàng tồn kho và lập kế hoạch toàn đội bay, phân khúc này là yếu tố then chốt giúp cả các nhà khai thác và các công ty MRO hoạt động hiệu quả. Nhu cầu tại khu vực Châu Á-Thái Bình Dương dự kiến ​​sẽ đạt 46,4 tỷ USD vào năm 2044.

Hoạt động mặt đất: Đây là mắt xích quan trọng đóng vai trò trung gian giữa hiệu quả hoạt động tại sân bay và hiệu suất quay vòng máy bay, phân khúc này đang được định hình lại bởi tự động hóa và số hóa để thúc đẩy hiệu quả hoạt động cao hơn. Thị trường dịch vụ mặt đất tại khu vực Châu Á-Thái Bình Dương được dự báo sẽ đạt 31 tỷ USD vào năm 2044.

Theo Airbus, mặc dù các thị trường trưởng thành sẽ tiếp tục có vai trò quan trọng, nhưng khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, được thúc đẩy bởi Nam Á và Trung Quốc, sẽ định hình giai đoạn tiếp theo của sự tăng trưởng dịch vụ hàng không toàn cầu, định hình lại năng lực, khả năng và các ưu tiên đầu tư trên toàn thế giới.

Chi iết báo cáo GSF toàn cầu xem thêm tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Lợi nhuận quý III Nhiệt điện Quảng Ninh tăng 129%, máy hao mòn 96%

Lợi nhuận quý III Nhiệt điện Quảng Ninh tăng 129%, máy hao mòn 96%

Kinh doanh
Lợi nhuận quý III của Nhiệt điện Quảng Ninh tăng 129,3%, trong khi nhóm máy móc thiết bị của nhà máy 1.200 MW đã hao mòn 96,2% nguyên giá.
Kết nối doanh nghiệp Trung Quốc - Việt Nam, mở rộng chuỗi cung ứng ngành điện tử

Kết nối doanh nghiệp Trung Quốc - Việt Nam, mở rộng chuỗi cung ứng ngành điện tử

Kết nối
Chương trình kết nối doanh nghiệp ngành Điện tử, Điện gia dụng và Linh kiện Trung Quốc - Việt Nam diễn ra từ ngày 5-7/11 tại Hà Nội, nhằm thúc đẩy hợp tác sản xuất và kết nối chuỗi cung ứng giữa hai nước.
Viettel Distribution phân phối phụ kiện công nghệ MOKIN

Viettel Distribution phân phối phụ kiện công nghệ MOKIN

Doanh nghiệp số
Thông qua mạng lưới phân phối rộng khắp, Viettel Distribution sẽ đưa các sản phẩm sạc nhanh, USB-C hub, pin dự phòng và docking station của MOKIN đến với người tiêu dung Việt Nam, đồng thời tiếp tục mở rộng hệ sinh thái sản phẩm công nghệ phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của người dùng.
Châu Âu ra mắt nền tảng thiết kế chip cho startup bán dẫn

Châu Âu ra mắt nền tảng thiết kế chip cho startup bán dẫn

Khởi nghiệp
Liên minh châu Âu (EU) ra mắt nền tảng thiết kế chip với quy mô huy động 525 triệu euro, hỗ trợ startup tiếp cận công nghệ và phát triển sản phẩm bán dẫn.
IDC đào tạo CAD/CAM tại 5 xưởng cơ khí doanh nghiệp

IDC đào tạo CAD/CAM tại 5 xưởng cơ khí doanh nghiệp

Nhân lực số
Trung tâm IDC triển khai 5 khóa đào tạo tại doanh nghiệp cơ khí ở Hưng Yên và Bắc Ninh, tập trung vào thiết kế, gia công và kiểm soát chất lượng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
26°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
17°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
19°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
24°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
18°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
24°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 03:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 08/11/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 08/11/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 08/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 08/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 08/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 08/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 08/11/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/11/2026 12:00