Giá vàng hôm nay 1/7: Vàng miếng SJC giảm, thế giới lùi về vùng 3.978 USD/ounce

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng 1/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu lớn tiếp tục giảm, vàng thế giới lùi về quanh 3.978 USD/ounce theo dữ liệu TradingView.
Giá vàng hôm nay 29/6: SJC giữ mốc 148 triệu đồng, thế giới giảm nhẹ Giá vàng hôm nay 29/6: SJC giữ mốc 148 triệu đồng, thế giới giảm nhẹ
Giá vàng hôm nay 30/6: Vàng miếng và nhẫn 9999 đồng loạt giảm sâu Giá vàng hôm nay 30/6: Vàng miếng và nhẫn 9999 đồng loạt giảm sâu
Bộ Tài chính: Chưa thu thuế thu nhập cá nhân với chuyển nhượng vàng miếng từ 1/7/2026 Bộ Tài chính: Chưa thu thuế thu nhập cá nhân với chuyển nhượng vàng miếng từ 1/7/2026

Giá vàng trong nước sáng 1/7 đồng loạt giảm

Thị trường vàng trong nước sáng 1/7 tiếp tục xu hướng giảm đã kéo dài từ cuối tháng 6. Ghi nhận lúc 11 giờ, mặt bằng vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999 tại nhiều thương hiệu lớn tiếp tục lùi thêm một nhịp, bám sát đà đi xuống của giá vàng thế giới.

Bảng giá Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) cập nhật sáng 1/7 cho thấy vàng miếng SJC tại tất cả khu vực gồm Hồ Chí Minh, Miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và Miền Trung cùng đứng ở 143,4 triệu đồng một lượng mua vào và 146,4 triệu đồng một lượng bán ra, chênh lệch mua bán giữ ở mức 3 triệu đồng mỗi lượng.

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) khu vực Hồ Chí Minh, vàng miếng SJC 999.9 đứng ở 143,4 triệu đồng một lượng mua vào và 146,4 triệu đồng một lượng bán ra. Nhẫn trơn PNJ 999.9 cùng các dòng Kim Bảo 999.9, Phúc Lộc Tài 999.9 và PNJ Phượng Hoàng chia chung mặt bằng 143 triệu đồng một lượng mua vào và 146 triệu đồng một lượng bán ra. Riêng vàng nữ trang 999.9 thấp hơn, đứng ở 140 triệu đồng một lượng mua vào và 144 triệu đồng một lượng bán ra.

Giá vàng hôm nay 1/7/2026 tại SJC, PNJ, BTMC đồng loạt giảm
Giá vàng hôm nay 1/7/2026 tại SJC, PNJ, BTMC đồng loạt giảm

Bảng giá Tập đoàn Vàng bạc đá quý Phú Quý lúc 10 giờ 55 phút cho thấy vàng miếng SJC niêm yết 143 triệu đồng một lượng mua vào và 146,4 triệu đồng một lượng bán ra. Vòng tròn nhẫn Phú Quý 999.9 và sản phẩm Phú Quý 1 lượng 999.9 cùng đứng ở 143 triệu đồng một lượng mua vào và 146 triệu đồng một lượng bán ra, còn dòng Phú Quý 1 lượng 99.9 thấp hơn một nhịp, quanh 142,9 triệu đồng một lượng mua vào và 145,9 triệu đồng một lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Minh Châu khu vực Hà Nội, vàng miếng SJC đứng ở 142,5 triệu đồng một lượng mua vào và 146,4 triệu đồng một lượng bán ra. Vàng miếng VRTL cùng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu 999.9, thuộc dòng Vàng Rồng Thăng Long, chốt ở 142,5 triệu đồng một lượng mua vào và 146 triệu đồng một lượng bán ra. Riêng trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 thấp hơn, quanh 141 triệu đồng một lượng mua vào và 145 triệu đồng một lượng bán ra.

Bảng giá Bảo Tín Mạnh Hải cập nhật lúc 10 giờ 49 phút ghi nhận mức giảm 60.000 đồng mỗi chỉ, tương đương 600.000 đồng mỗi lượng, áp dụng cho phần lớn sản phẩm. Vàng miếng SJC do đơn vị này niêm yết ở 143,4 triệu đồng một lượng mua vào và 146,4 triệu đồng một lượng bán ra. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K lùi về 142,2 triệu đồng một lượng mua vào và 146,2 triệu đồng một lượng bán ra, còn vàng trang sức 24K loại 999.9 đứng ở 141,2 triệu đồng một lượng mua vào và 145,2 triệu đồng một lượng bán ra. Vàng nguyên liệu 999,9 tại đây cũng giảm về quanh 129,4 triệu đồng một lượng.

Mặt bằng chung cho thấy chênh lệch giữa chiều mua và bán tại các thương hiệu lớn duy trì quanh 3 đến 4 triệu đồng mỗi lượng, mức rủi ro người nắm giữ ngắn hạn cần tính tới. Vàng nhẫn 9999, dòng sản phẩm nhiều người dân ưa chuộng để tích trữ, tiếp tục giảm song hành cùng vàng miếng thay vì đi ngược chiều như một số phiên trước đó.

Giá vàng thế giới hôm nay Kitco ghi nhận giảm, sức ép vẫn duy trì

Trên thị trường quốc tế, Kitco niêm yết giá vàng giao ngay đầu giờ sáng 1/7 ở mức 4.010 USD một ounce, giảm 4 USD so với cùng thời điểm sáng hôm qua. Tới 10 giờ 57 phút, dữ liệu TradingView hiển thị trên trang SJC cho thấy vàng thế giới tiếp tục lùi về 3.978,88 USD một ounce, giảm 0,71%, tương đương mất 28,56 USD mỗi ounce trong 24 giờ qua.

Trước đó, chốt phiên 30/6, giá vàng giao ngay giảm 9 USD xuống 4.006 USD một ounce, đưa mức giảm của cả tháng 6 lên hơn 11%, mạnh nhất kể từ năm 2013. Tính chung quý II, kim loại quý này mất hơn 11% giá trị, mức giảm theo quý tệ nhất trong 13 năm qua.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Đà giảm của vàng diễn ra trong bối cảnh lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng và thị trường chứng khoán phục hồi tích cực, khiến dòng vốn dịch chuyển sang cổ phiếu thay vì các tài sản trú ẩn. Giới đầu tư đồng thời giữ tâm lý thận trọng trước khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn dự báo, trong khi lạm phát Mỹ vẫn cao hơn mục tiêu 2%. Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện định giá xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 9 ở mức khoảng 67%.

Trong báo cáo mới nhất, ông Bart Melek, Trưởng bộ phận Nghiên cứu Hàng hóa tại TD Securities, cảnh báo giá vàng có thể lùi xuống dưới 3.900 USD một ounce trước khi tạo đáy cho đợt điều chỉnh hiện tại. Ông cho rằng rủi ro ngắn hạn lớn nhất với vàng vẫn là giá dầu, khi tình trạng gián đoạn tại eo biển Hormuz có thể đẩy giá dầu Brent lên vùng 90 đến 110 USD một thùng, qua đó củng cố kỳ vọng lạm phát. Dù vậy, ông Melek vẫn cho rằng vùng giá thấp hơn sẽ mở ra cơ hội mua mang tính chiến lược, bởi xu hướng tăng dài hạn của vàng chưa kết thúc.

Khảo sát chuyên gia của Kitco News công bố tuần trước cho thấy tâm lý thị trường nghiêng khá rõ về hướng giảm, khi chỉ 10% số chuyên gia tham gia dự báo giá vàng tăng, trong khi 70% nhận định giá sẽ giảm và 20% còn lại cho rằng thị trường sẽ đi ngang. Ông Darin Newsom, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Barchart.com, cũng nghiêng về kịch bản giảm, khi cho rằng các ngân hàng trung ương tiếp tục gom mua trong lúc nhà đầu tư tài chính vẫn bán ra, còn lạm phát vẫn là mối lo khi Ủy ban Thị trường Mở Liên bang phát tín hiệu có thể nâng lãi suất trước cuối năm 2026.

Không phải toàn bộ giới phân tích đều bi quan. Một khảo sát của Financial Times với 11 nhà phân tích cho ra mức dự báo đồng thuận cho giá vàng cuối năm 2026 vào khoảng 4.610 USD một ounce, phần lớn dựa trên kỳ vọng các ngân hàng trung ương, đặc biệt tại các nền kinh tế mới nổi, tiếp tục tăng nắm giữ vàng nhằm giảm phụ thuộc vào đồng USD. Ông Christensen, chuyên gia phân tích cao cấp tại Kitco, lưu ý rằng thị trường trái phiếu vẫn là một trở ngại lớn cho vàng trong nửa cuối năm, bởi lãi suất cao làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ một tài sản không sinh lãi.

Với thị trường trong nước, quy đổi theo tỷ giá USD hiện hành, giá vàng thế giới hiện thấp hơn nhiều so với giá vàng trong nước, khoảng cách giữa hai mức giá đã nới rộng lên gần 19 triệu đồng mỗi lượng. Mức chênh lệch lớn cùng đà giảm của giá quốc tế là yếu tố người dân cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định mua bán ngắn hạn. Trong tuần này, thị trường sẽ theo dõi thêm dữ liệu việc làm và các chỉ số vĩ mô của Mỹ để có thêm căn cứ đánh giá hướng đi tiếp theo của giá vàng.

Có thể bạn quan tâm

Ô tô Nhật Bản trước cú đánh kép từ chiến tranh Iran và đồng yên

Ô tô Nhật Bản trước cú đánh kép từ chiến tranh Iran và đồng yên

Xe 365
Đồng yên mạnh trở lại sau đợt can thiệp hiếm hoi của Mỹ và Nhật Bản, trong khi chiến tranh Iran tiếp tục gây sức ép lên giá dầu, nguyên liệu và chuỗi cung ứng. Hai biến số này có nguy cơ cùng lúc bào mòn lợi nhuận của Toyota, Honda và Nissan.
BAC A BANK: Lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm tăng 1,7%, tăng cường bộ đệm dự phòng

BAC A BANK: Lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm tăng 1,7%, tăng cường bộ đệm dự phòng

Thị trường
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 của Bac A Bank ghi nhận tín dụng tăng trưởng trong 6 tháng đầu năm, trong khi chi phí dự phòng điều chỉnh tăng và tiền gửi khách hàng giảm nhẹ so với cuối năm 2025.
Chứng khoán VIX lãi giảm 87,2%, chi mua tài sản cố định 1,7 tỷ đồng

Chứng khoán VIX lãi giảm 87,2%, chi mua tài sản cố định 1,7 tỷ đồng

Thị trường
Sáu tháng đầu năm 2026, VIX tăng vốn thêm 11.026 tỷ đồng nhưng lãi sau thuế còn 214 tỷ đồng, tiền chi mua tài sản cố định đạt 1,7 tỷ đồng.
Vì sao kinh tế Nga vẫn tăng trưởng giữa chiến tranh?

Vì sao kinh tế Nga vẫn tăng trưởng giữa chiến tranh?

Kinh tế số
Sau hơn bốn năm chiến sự tại Ukraine, kinh tế Nga vẫn tránh được kịch bản suy sụp từng được dự báo. GDP tiếp tục tăng, nhưng phía sau con số này là một nền kinh tế ngày càng phụ thuộc vào quốc phòng, dầu khí và chi tiêu nhà nước.
Nhận định chứng khoán tuần 17-21/8: VN-Index lùi về 1.729 điểm, vùng 1.700 điểm thành chốt chặn

Nhận định chứng khoán tuần 17-21/8: VN-Index lùi về 1.729 điểm, vùng 1.700 điểm thành chốt chặn

Thị trường
Lợi nhuận 84 doanh nghiệp tăng 57% và lịch nâng hạng đã ấn định ngày 21/9, nhưng thị trường chứng khoán vẫn khép tuần bằng hai phiên rơi liên tiếp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
28°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,700 144,200
Hà Nội - PNJ 140,700 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,700 144,200
Miền Tây - PNJ 140,700 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,700 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,700 144,200
Cập nhật: 19/08/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,130 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,130 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,130 14,480
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,790 14,390
Trang sức 99.99 13,800 14,400
Cập nhật: 19/08/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 19/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18070 18345 18924
CAD 18341 18617 19234
CHF 31588 31968 32616
CNY 0 3830 3940
EUR 29673 29895 30979
GBP 34605 34997 35938
HKD 0 3207 3410
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15671
SGD 19948 20230 20801
THB 707 770 823
USD (1,2) 25917 0 0
USD (5,10,20) 25957 0 0
USD (50,100) 25986 26000 26370
Cập nhật: 19/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,995 25,995 26,375
USD(1-2-5) 24,956 - -
USD(10-20) 24,956 - -
EUR 29,708 29,732 31,140
JPY 159.64 159.93 169.57
GBP 34,808 34,902 36,105
AUD 18,256 18,322 19,015
CAD 18,523 18,582 19,266
CHF 31,870 31,969 32,912
SGD 20,067 20,129 20,915
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,270 3,280 3,418
KRW 17.11 17.84 19.41
THB 755.63 764.96 818.99
NZD 15,077 15,217 15,669
SEK - 2,703 2,799
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,729 2,831
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,031.54 - 6,813.12
TWD 742.37 - 899.32
SAR - 6,854.96 7,220.03
KWD - 82,987 88,296
Cập nhật: 19/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,970 26,000 26,380
EUR 29,747 29,866 31,062
GBP 34,825 34,965 36,000
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 31,718 31,845 32,769
JPY 159.96 160.60 168.54
AUD 18,253 18,326 18,925
SGD 20,139 20,220 20,817
THB 772 775 812
CAD 18,534 18,608 19,201
NZD 15,157 15,703
KRW 17.72 19.72
Cập nhật: 19/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26360
AUD 18250 18350 19281
CAD 18525 18625 19639
CHF 31844 31874 33452
CNY 3822.6 3847.6 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29855 29885 31610
GBP 34920 34970 36728
HKD 0 3330 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15188 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20104 20234 20966
THB 0 736.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 19/08/2026 03:00