Giá vàng hôm nay 1/7: Vàng miếng SJC giảm, thế giới lùi về vùng 3.978 USD/ounce

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng 1/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu lớn tiếp tục giảm, vàng thế giới lùi về quanh 3.978 USD/ounce theo dữ liệu TradingView.
Giá vàng hôm nay 29/6: SJC giữ mốc 148 triệu đồng, thế giới giảm nhẹ Giá vàng hôm nay 29/6: SJC giữ mốc 148 triệu đồng, thế giới giảm nhẹ
Giá vàng hôm nay 30/6: Vàng miếng và nhẫn 9999 đồng loạt giảm sâu Giá vàng hôm nay 30/6: Vàng miếng và nhẫn 9999 đồng loạt giảm sâu
Bộ Tài chính: Chưa thu thuế thu nhập cá nhân với chuyển nhượng vàng miếng từ 1/7/2026 Bộ Tài chính: Chưa thu thuế thu nhập cá nhân với chuyển nhượng vàng miếng từ 1/7/2026

Giá vàng trong nước sáng 1/7 đồng loạt giảm

Thị trường vàng trong nước sáng 1/7 tiếp tục xu hướng giảm đã kéo dài từ cuối tháng 6. Ghi nhận lúc 11 giờ, mặt bằng vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999 tại nhiều thương hiệu lớn tiếp tục lùi thêm một nhịp, bám sát đà đi xuống của giá vàng thế giới.

Bảng giá Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) cập nhật sáng 1/7 cho thấy vàng miếng SJC tại tất cả khu vực gồm Hồ Chí Minh, Miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và Miền Trung cùng đứng ở 143,4 triệu đồng một lượng mua vào và 146,4 triệu đồng một lượng bán ra, chênh lệch mua bán giữ ở mức 3 triệu đồng mỗi lượng.

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) khu vực Hồ Chí Minh, vàng miếng SJC 999.9 đứng ở 143,4 triệu đồng một lượng mua vào và 146,4 triệu đồng một lượng bán ra. Nhẫn trơn PNJ 999.9 cùng các dòng Kim Bảo 999.9, Phúc Lộc Tài 999.9 và PNJ Phượng Hoàng chia chung mặt bằng 143 triệu đồng một lượng mua vào và 146 triệu đồng một lượng bán ra. Riêng vàng nữ trang 999.9 thấp hơn, đứng ở 140 triệu đồng một lượng mua vào và 144 triệu đồng một lượng bán ra.

Giá vàng hôm nay 1/7/2026 tại SJC, PNJ, BTMC đồng loạt giảm
Giá vàng hôm nay 1/7/2026 tại SJC, PNJ, BTMC đồng loạt giảm

Bảng giá Tập đoàn Vàng bạc đá quý Phú Quý lúc 10 giờ 55 phút cho thấy vàng miếng SJC niêm yết 143 triệu đồng một lượng mua vào và 146,4 triệu đồng một lượng bán ra. Vòng tròn nhẫn Phú Quý 999.9 và sản phẩm Phú Quý 1 lượng 999.9 cùng đứng ở 143 triệu đồng một lượng mua vào và 146 triệu đồng một lượng bán ra, còn dòng Phú Quý 1 lượng 99.9 thấp hơn một nhịp, quanh 142,9 triệu đồng một lượng mua vào và 145,9 triệu đồng một lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Minh Châu khu vực Hà Nội, vàng miếng SJC đứng ở 142,5 triệu đồng một lượng mua vào và 146,4 triệu đồng một lượng bán ra. Vàng miếng VRTL cùng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu 999.9, thuộc dòng Vàng Rồng Thăng Long, chốt ở 142,5 triệu đồng một lượng mua vào và 146 triệu đồng một lượng bán ra. Riêng trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 thấp hơn, quanh 141 triệu đồng một lượng mua vào và 145 triệu đồng một lượng bán ra.

Bảng giá Bảo Tín Mạnh Hải cập nhật lúc 10 giờ 49 phút ghi nhận mức giảm 60.000 đồng mỗi chỉ, tương đương 600.000 đồng mỗi lượng, áp dụng cho phần lớn sản phẩm. Vàng miếng SJC do đơn vị này niêm yết ở 143,4 triệu đồng một lượng mua vào và 146,4 triệu đồng một lượng bán ra. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K lùi về 142,2 triệu đồng một lượng mua vào và 146,2 triệu đồng một lượng bán ra, còn vàng trang sức 24K loại 999.9 đứng ở 141,2 triệu đồng một lượng mua vào và 145,2 triệu đồng một lượng bán ra. Vàng nguyên liệu 999,9 tại đây cũng giảm về quanh 129,4 triệu đồng một lượng.

Mặt bằng chung cho thấy chênh lệch giữa chiều mua và bán tại các thương hiệu lớn duy trì quanh 3 đến 4 triệu đồng mỗi lượng, mức rủi ro người nắm giữ ngắn hạn cần tính tới. Vàng nhẫn 9999, dòng sản phẩm nhiều người dân ưa chuộng để tích trữ, tiếp tục giảm song hành cùng vàng miếng thay vì đi ngược chiều như một số phiên trước đó.

Giá vàng thế giới hôm nay Kitco ghi nhận giảm, sức ép vẫn duy trì

Trên thị trường quốc tế, Kitco niêm yết giá vàng giao ngay đầu giờ sáng 1/7 ở mức 4.010 USD một ounce, giảm 4 USD so với cùng thời điểm sáng hôm qua. Tới 10 giờ 57 phút, dữ liệu TradingView hiển thị trên trang SJC cho thấy vàng thế giới tiếp tục lùi về 3.978,88 USD một ounce, giảm 0,71%, tương đương mất 28,56 USD mỗi ounce trong 24 giờ qua.

Trước đó, chốt phiên 30/6, giá vàng giao ngay giảm 9 USD xuống 4.006 USD một ounce, đưa mức giảm của cả tháng 6 lên hơn 11%, mạnh nhất kể từ năm 2013. Tính chung quý II, kim loại quý này mất hơn 11% giá trị, mức giảm theo quý tệ nhất trong 13 năm qua.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Đà giảm của vàng diễn ra trong bối cảnh lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng và thị trường chứng khoán phục hồi tích cực, khiến dòng vốn dịch chuyển sang cổ phiếu thay vì các tài sản trú ẩn. Giới đầu tư đồng thời giữ tâm lý thận trọng trước khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn dự báo, trong khi lạm phát Mỹ vẫn cao hơn mục tiêu 2%. Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện định giá xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 9 ở mức khoảng 67%.

Trong báo cáo mới nhất, ông Bart Melek, Trưởng bộ phận Nghiên cứu Hàng hóa tại TD Securities, cảnh báo giá vàng có thể lùi xuống dưới 3.900 USD một ounce trước khi tạo đáy cho đợt điều chỉnh hiện tại. Ông cho rằng rủi ro ngắn hạn lớn nhất với vàng vẫn là giá dầu, khi tình trạng gián đoạn tại eo biển Hormuz có thể đẩy giá dầu Brent lên vùng 90 đến 110 USD một thùng, qua đó củng cố kỳ vọng lạm phát. Dù vậy, ông Melek vẫn cho rằng vùng giá thấp hơn sẽ mở ra cơ hội mua mang tính chiến lược, bởi xu hướng tăng dài hạn của vàng chưa kết thúc.

Khảo sát chuyên gia của Kitco News công bố tuần trước cho thấy tâm lý thị trường nghiêng khá rõ về hướng giảm, khi chỉ 10% số chuyên gia tham gia dự báo giá vàng tăng, trong khi 70% nhận định giá sẽ giảm và 20% còn lại cho rằng thị trường sẽ đi ngang. Ông Darin Newsom, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Barchart.com, cũng nghiêng về kịch bản giảm, khi cho rằng các ngân hàng trung ương tiếp tục gom mua trong lúc nhà đầu tư tài chính vẫn bán ra, còn lạm phát vẫn là mối lo khi Ủy ban Thị trường Mở Liên bang phát tín hiệu có thể nâng lãi suất trước cuối năm 2026.

Không phải toàn bộ giới phân tích đều bi quan. Một khảo sát của Financial Times với 11 nhà phân tích cho ra mức dự báo đồng thuận cho giá vàng cuối năm 2026 vào khoảng 4.610 USD một ounce, phần lớn dựa trên kỳ vọng các ngân hàng trung ương, đặc biệt tại các nền kinh tế mới nổi, tiếp tục tăng nắm giữ vàng nhằm giảm phụ thuộc vào đồng USD. Ông Christensen, chuyên gia phân tích cao cấp tại Kitco, lưu ý rằng thị trường trái phiếu vẫn là một trở ngại lớn cho vàng trong nửa cuối năm, bởi lãi suất cao làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ một tài sản không sinh lãi.

Với thị trường trong nước, quy đổi theo tỷ giá USD hiện hành, giá vàng thế giới hiện thấp hơn nhiều so với giá vàng trong nước, khoảng cách giữa hai mức giá đã nới rộng lên gần 19 triệu đồng mỗi lượng. Mức chênh lệch lớn cùng đà giảm của giá quốc tế là yếu tố người dân cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định mua bán ngắn hạn. Trong tuần này, thị trường sẽ theo dõi thêm dữ liệu việc làm và các chỉ số vĩ mô của Mỹ để có thêm căn cứ đánh giá hướng đi tiếp theo của giá vàng.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 1/7: VN-Index có thể giằng co quanh vùng 1.850 điểm

Nhận định chứng khoán 1/7: VN-Index có thể giằng co quanh vùng 1.850 điểm

Thị trường
Giới phân tích nghiêng về kịch bản VN-Index giằng co quanh vùng 1.850-1.880 điểm trong phiên 1/7, với sự phân hóa giữa nhóm ngân hàng, bất động sản và công nghệ.
Bộ Tài chính: Chưa thu thuế thu nhập cá nhân với chuyển nhượng vàng miếng từ 1/7/2026

Bộ Tài chính: Chưa thu thuế thu nhập cá nhân với chuyển nhượng vàng miếng từ 1/7/2026

Chính sách số
Bộ Tài chính khẳng định, thông tin cho rằng hoạt động mua bán vàng miếng sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 0,1% từ ngày 1/7/2026 là chưa chính xác. Dù Luật Thuế thu nhập cá nhân mới đã bổ sung quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng, nhưng hiện chưa có quy định cụ thể để triển khai thu thuế đối với hoạt động này.
Chứng khoán hôm nay 30/6: VN-Index tăng nhẹ cuối quý, khối ngoại bán ròng mạnh

Chứng khoán hôm nay 30/6: VN-Index tăng nhẹ cuối quý, khối ngoại bán ròng mạnh

Thị trường
VN-Index đóng cửa phiên 30/6 tăng 5 điểm lên 1.860,01 điểm nhờ lực kéo từ nhóm Vingroup, song khối ngoại bán ròng gần 1.200 tỷ đồng và nhóm ngân hàng phân hóa.
Dạo quanh thị trường TV mùa World Cup 2026

Dạo quanh thị trường TV mùa World Cup 2026

Nghe - Nhìn
Kể từ đầu năm nay, thị trường đã đón nhận rất nhiều ‘gương mặt mới’ đến từ các thương hiệu đã rất quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam như TCL, Samsung, LG, Sony,...
Kunlunxin IPO giúp cổ phiếu Baidu tăng mạnh

Kunlunxin IPO giúp cổ phiếu Baidu tăng mạnh

Thị trường
Cổ phiếu Baidu tại Hồng Kông tăng hơn 7% sau thông tin công ty con Kunlunxin chuẩn bị IPO với mức định giá khoảng 50 tỷ USD. Động thái này phản ánh cuộc đua tự chủ chip AI của Trung Quốc đang bước vào giai đoạn mới, khi các doanh nghiệp công nghệ tăng tốc phát triển phần cứng nhằm giảm phụ thuộc vào nguồn cung nước ngoài.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
25°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
26°C
Phan Thiết

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
27°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
23°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
26°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Kim TT/AVPL 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 13,090 ▼60K 13,290 ▼60K
Nguyên Liệu 99.9 13,040 ▼60K 13,240 ▼60K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,590 ▼60K 14,090 ▼60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,540 ▼60K 14,040 ▼60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,470 ▼60K 14,020 ▼60K
Cập nhật: 01/07/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Cập nhật: 01/07/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 ▼50K 14,490 ▼50K
Trang sức 99.99 13,800 ▼50K 14,500 ▼50K
Cập nhật: 01/07/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,434 ▲1290K 14,642 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,434 ▲1290K 14,643 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,433 ▼6K 1,463 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,433 ▼6K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,413 ▼6K 1,448 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,366 ▲122670K 143,366 ▲128970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,261 ▼450K 108,761 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,124 ▼408K 98,624 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,987 ▼366K 88,487 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,077 ▼350K 84,577 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,038 ▼250K 60,538 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Cập nhật: 01/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17600 17872 18445
CAD 17966 18241 18856
CHF 31835 32216 32858
CNY 0 3831 3923
EUR 29369 29589 30667
GBP 34045 34435 35367
HKD 0 3223 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14618 15208
SGD 19756 20037 20603
THB 704 767 820
USD (1,2) 26043 0 0
USD (5,10,20) 26084 0 0
USD (50,100) 26113 26127 26466
Cập nhật: 01/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,509 29,533 30,918
JPY 157.36 157.64 167.03
GBP 34,219 34,312 35,479
AUD 17,803 17,867 18,533
CAD 18,172 18,230 18,886
CHF 32,119 32,219 33,150
SGD 19,888 19,950 20,717
CNY - 3,799 3,941
HKD 3,289 3,299 3,434
KRW 15.59 16.26 17.68
THB 752.48 761.77 814.39
NZD 14,605 14,741 15,167
SEK - 2,660 2,751
DKK - 3,948 4,084
NOK - 2,604 2,694
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,009.7 - 6,780.2
TWD 745.94 - 902.89
SAR - 6,887.27 7,248.41
KWD - 83,196 88,445
Cập nhật: 01/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,234 34,371 35,396
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 31,978 32,106 33,032
JPY 157.71 158.34 166.12
AUD 17,815 17,887 18,480
SGD 19,974 20,054 20,639
THB 770 773 808
CAD 18,179 18,252 18,819
NZD 14,674 15,210
KRW 16.21 17.81
Cập nhật: 01/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26466
AUD 17776 17876 18801
CAD 18156 18256 19270
CHF 32096 32126 33716
CNY 3813.3 3838.3 3973.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29554 29584 31310
GBP 34315 34365 36133
HKD 0 3355 0
JPY 158.11 158.61 169.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14713 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19919 20049 20770
THB 0 735 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14340000 14340000 14640000
SBJ 13000000 13000000 14640000
Cập nhật: 01/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,466
USD20 26,146 26,196 26,466
USD1 26,146 26,196 26,466
AUD 17,824 17,924 19,036
EUR 29,703 29,703 31,112
CAD 18,106 18,206 19,510
SGD 19,999 20,149 20,703
JPY 158.75 160.25 164.81
GBP 34,232 34,582 35,444
XAU 14,338,000 0 14,642,000
CNY 0 3,721 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/07/2026 16:00